LUẬT BẢO VIỆT

LUẬT BẢO VIỆT Chúng tôi tin rằng khi bạn đến với BV LAW mọi vấn đề của bạn sẽ được gi? Là thành viên Legal Forum

Dịch vụ nhà đất, đăng ký biến động đất đai và đăng ký, xóa thế chấp nhanh trong ngày. Liên hệ ngay: Luật Bảo Việt
16/06/2023

Dịch vụ nhà đất, đăng ký biến động đất đai và đăng ký, xóa thế chấp nhanh trong ngày. Liên hệ ngay: Luật Bảo Việt

07/04/2023
Luật Bảo Việt gửi lời chúc mừng ngày 08/3 đến tất cả các bạn nữ, các mẹ, các chị, Chúc tất cả thật nhiều niềm vui và hạn...
08/03/2023

Luật Bảo Việt gửi lời chúc mừng ngày 08/3 đến tất cả các bạn nữ, các mẹ, các chị, Chúc tất cả thật nhiều niềm vui và hạnh phúc.

THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH NĂM 2023Kính gửi quý Khách hàng, đối tác và người lao động, Luật Bảo Việt xin gửi đến...
27/12/2022

THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH NĂM 2023
Kính gửi quý Khách hàng, đối tác và người lao động, Luật Bảo Việt xin gửi đến Quý khách hàng, đối tác và người lao động Lịch nghỉ tết dương lịch như sau:
+ Thời gian bắt đầu nghỉ: ngày 31/12/2022 (thứ bảy);
+ Thời gian bắt đầu làm việc trở lại: ngày 03/01/2023 (thứ ba);

Trong thời gian nghỉ lễ, Quý Khách hàng, đối tác cần liên hệ khẩn cấp, vui lòng liên hệ theo số điện thoại hotline: 0967.56.56.09 để được hỗ trợ.

❤️Kính chúc Quý khách hàng, đối tác và người lao động một năm mới An khang thịnh vượng, vạn sự cát tường!
Chúc mừng năm mới 2023!🎊🎊🎊🎊🎊🎊🎊

Nhân ngày Truyền Thống Luật sư 10/10Xin chúc các luật sư, các chuyên viên pháp lý luôn có sức khỏe, làm việc chăm chỉ, s...
10/10/2022

Nhân ngày Truyền Thống Luật sư 10/10
Xin chúc các luật sư, các chuyên viên pháp lý luôn có sức khỏe, làm việc chăm chỉ, sáng tạo và chủ động trong công việc nhằm đem lại những lợi ích tốt nhất cho khách hàng!

MỪNG QUỐC KHÁNH NGÀY 2/9!
02/09/2022

MỪNG QUỐC KHÁNH NGÀY 2/9!

NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHỦ CƠ SỞ KINH DOANH KHI XIN THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM1. Các cơ sở sản xuất, k...
31/08/2022

NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHỦ CƠ SỞ KINH DOANH KHI XIN THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM
1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
👉 Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở chế biến thức ăn bao gồm: cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể.
👉 Cơ sở kinh doanh thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán thực phẩm như: cơ sở sản xuất thực phẩm, cửa hàng bán thực phẩm, siêu thị, chợ.
👉 Căn cứ Điều 11, 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ những trường hợp sau đây:
- Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
- Sơ chế nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
- Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
- Nhà hàng trong khách sạn;
- Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
- Kinh doanh thức ăn đường phố;
- Nếu cơ sở nêu trên đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: 👉 Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực sẽ không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
👉 Các cơ sở không thuộc diện phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nêu trên phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng.
2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm
👉 Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở chế biến thức ăn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- Bếp ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến.
- Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh.
- Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh.
- Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng.
- Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại.
Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ.
- Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể có trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
👉 Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;
Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
- Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;
- Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
- Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
(XEM THÊM: http://bvlaw.vn/nhung-yeu-cau-doi-voi-chu-co-so-kinh-doanh-khi-xin-thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-an-toan-thuc-pham)
✨ Trên đây là câu trả lời của Luật Bảo Việt để giải đáp. Nếu bạn có bất cứ vướng mắc gì liên quan đến vấn đề sở hữu nhà ở của người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể liên hệ với Luật sư của chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
✅ Thông tin liên hệ:
Địa chỉ trụ sở chính: 123 Đường số 5, phường 17, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0967 565 609 hoặc 0865 786 009
Email: [email protected]
Wedsite: http://bvlaw.vn/

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI SOẠN THẢO DI CHÚC👉 Di chúc được hiểu là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của m...
31/08/2022

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI SOẠN THẢO DI CHÚC
👉 Di chúc được hiểu là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Để di chúc hợp pháp và có giá trị pháp lý thì người lập di chúc cần chú ý một số điểm như sau:
🎯 Thứ nhất là xác định mình có thuộc đối tượng được lập di chúc hay không?
👉 Theo quy định tại Điều 625 Bộ Luật Dân sự thì người lập di chúc phải thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Người thành niên, minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
- Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
- Nếu như thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì mọi người hoàn toàn có thể lập di chúc cho bản thân. Nên lựa chọn thời điểm còn tỉnh táo để lập di chúc để có thể đưa ra những quyết định chính xác nhất cho tài sản của mình.
🎯 Thứ hai là xác định hình thức di chúc phù hợp quy định của pháp luật.
👉 Hiện nay, di chúc có thể lập dưới những hình thức sau:
- Di chúc bằng văn bản
- Di chúc bằng văn bản có công chứng, chứng thực
- Đây là những loại di chúc được pháp luật khuyến khích thực hiện. Bởi vì nó sẽ đảm bảo những nội dung trong được ghi trong di chúc đúng, đủ và phù hợp với quy định của pháp luật. Khi di chúc được công chứng và chứng thực cũng giúp cho việc giải quyết tranh chấp (nếu có) được dễ dàng và nhanh chóng hơn. Để thực hiện việc công chứng, chứng thực di chúc thì người lập di chúc cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng đối với những tài sản mà pháp luật yêu cầu những giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng.
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
Trong trường hợp người lập di chúc không thể chuẩn bị đủ các giấy tờ để chứng minh bản thân có quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt với tài sản thì có thể lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng. Khi đó cần có ít hai người làm chứng cho việc lập di chúc. Người làm chứng phải là những người không thuộc đối tượng được hưởng thừa kế để đảm bảo tính khách quan của việc lập di chúc. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
Đối với trường hợp lập di chúc bằng văn bản nhưng không có người làm chứng thì di chúc bắt buộc phải do người lập di chúc tự viết và ký vào bản di chúc, không được phép nhờ người khác viết hộ hoặc đánh máy.
- Đối với di chúc bằng miệng.
👉 Theo quy định thì việc lập di chúc bằng miệng chỉ được thực hiện khi tính mạng của người lập di chúc đang bị đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Khi lập di chúc bằng miệng, cần lưu ý một số điều như sau:
👉 Di chúc miệng chỉ được coi là hợp pháp khi người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng, và ngay sau đó, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
👉 Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng
Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
🎯 Thứ ba là về nội dung của di chúc. Theo quy định, di chúc cần có những nội dung sau: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản.
Nội dung của di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu. Trong trường hợp di chúc có nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Ngoài ra trong trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa. Điều này để tránh trường hợp các bên lợi dụng việc sửa chữa di chúc nhằm chiếm đoạt tài sản.
(XEM THÊM: http://bvlaw.vn/nhung-luu-y-khi-soan-thao-di-chuc)
✨ Trên đây là một số lưu ý khi soạn thảo di chúc mà mọi người cần lưu ý. Nếu như còn thắc mắc về hoạt động này, vui lòng liên hệ đến Luật Bảo Việt theo địa chỉ sau để được tư vấn sớm nhất.
✅ Thông tin liên hệ:
Địa chỉ trụ sở chính: 123 Đường số 5, Phường 17, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0967 565 609 hoặc 0865 786 009
Email: [email protected]
Website: http://bvlaw.vn/

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý ĐỂ SA THẢI NGƯỜI LAO ĐỘNG?👉 Trong một số trường hợp, việc sa thải người lao động là không tránh khỏ...
31/08/2022

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý ĐỂ SA THẢI NGƯỜI LAO ĐỘNG?
👉 Trong một số trường hợp, việc sa thải người lao động là không tránh khỏi. Tuy nhiên sa thải sẽ khiến người lao động mất việc dẫn đến nhiều tranh chấp có thể xảy ra, gây ảnh hưởng đến việc kinh doanh của công ty. Để hạn chế điều này, người sử dụng lao động cần lưu ý một số điểm sau khi thực hiện sa thải người lao động.
🎯 Thứ nhất, sa thải người lao động thuộc các trường hợp pháp luật cho phép hoặc được quy định tại nội quy lao động.
Người sử dụng lao động được phép sa thải người lao động nếu thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019. Ngoài các trường hợp được pháp luật quy định, nếu như công ty muốn đặt ra các trường hợp riêng tại công ty thì phải được quy định cụ thể tại nội quy lao động. Trường hợp không có quy định tại nội quy lao động, cũng không được pháp luật cho phép thì không được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải đối với người lao động.
👉 Ngoài ra, không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. Khi người lao động đang nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; đang bị tạm giữ, tạm giam; đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật Lao động 2019 ; người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì không được xử lý kỷ luật trong thời gian này.
🎯 Thứ hai, đáp ứng nguyên tắc khi xử lý kỷ luật lao động. Cụ thể là:
Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động
👉 Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên
Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật
👉 Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản
🎯 Thứ ba, đáp ứng yêu cầu về thời hiệu xử lý kỷ luật.
👉 Việc xử lý kỷ luật lao động phải được diễn ra trong thời hạn là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.
👉 Đối với trường hợp không được xử lý kỷ luật trong thời gian quy định, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
🎯 Thứ tư, đảm bảo đúng quy trình xử lý kỷ luật
Việc xử lý kỷ luật lao động phải được tiến hành theo trình tự như sau:
✅ Bước 1: Lập biên bản vi phạm
Ngay khi phát hiện ra hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động, người sử dụng lao động phải tiến hành lập biên bản vi phạm, thu thập những chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm. Sau đó thông báo đến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở về việc tiến hành buổi họp xử lý kỷ luật người lao động. Trường hợp người lao động chưa đủ 15 tuổi thì còn phải thông báo đến người đại diện theo pháp luật.
✅ Bước 2: Gửi thông báo tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật
Người sử dụng lao động gửi thông báo bằng văn bản trong đó ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, người lao động, người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 15 tuổi trước ngày diễn ra cuộc họp ít nhất 5 ngày làm việc và phải đảm bảo những người nêu trên đã nhận được thông báo.
Trường hợp có thành phần phải tham dự nhưng không thể tham gia cuộc họp theo thời gian và địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp.
Sau khi nhận được thông báo về việc tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, thành phần tham dự phải xác nhận tham dự với người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận hoặc xác nhận nhưng vắng mặt thì buổi họp vẫn được tiến hành như bình thường.
✅ Bước 3: Tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động
Toàn bộ nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, được thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có đầy đủ chữ ký của người tham dự cuộc họp. Trường hợp có người tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì người ghi biên bản phải ghi rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.
✅ Bước 4: Ban hành và thông báo quyết định xử lý kỷ luật lao động sa thải
Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 123 của Bộ luật Lao động 2019, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động và gửi đến các thành phần phải tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật theo quy định.
🎯 Thứ năm, đảm bảo hoàn thành quyền lợi mà người lao động được hưởng
Thanh toán đầy đủ tiền lương cho người lao động. Trường hợp người lao động chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ
Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.
(XEM THÊM: http://bvlaw.vn/nhung-dieu-can-luu-y-khi-sa-thai-nguoi-lao-dong)
✨ Trên đây là một số tư vấn của Luật Bảo Việt về những điều người sử dụng lao động cần lưu ý khi sa thải người lao động. Nếu như còn bất kỳ thắc mắc gì khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau để được giải đáp nhanh chóng nhất.
✅ Thông tin liên hệ:
Địa chỉ trụ sở chính: 123 Đường số 5, Phường 17, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0967 565 609 hoặc 0865 786 009
Email: [email protected]
Website: http://bvlaw.vn/

THỦ TỤC XIN CẤP LẠI SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI DO BỊ MẤT👉 Trong quá trình bảo quản sổ BHXH, việc làm mất là điều khó tránh khỏi....
30/08/2022

THỦ TỤC XIN CẤP LẠI SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI DO BỊ MẤT
👉 Trong quá trình bảo quản sổ BHXH, việc làm mất là điều khó tránh khỏi. Khi đó, người lao động có thể yêu cầu cơ quan BHXH cấp lại sổ mới cho mình để tiếp tục tham gia BHXH. Thủ tục xin cấp lại sổ BHXH được thực hiện như sau:
1. Thủ tục xin cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do bị mất
🎯 Bước 1: Chuẩn bị một bộ hồ sơ xin cấp lại sổ BHXH do bị mất
Theo quy định tại Khoản 31 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH hồ sơ sẽ bao gồm
- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT theo mẫu TK1-TS ban hành kèm theo Quyết định số 505/QĐ-BHXH
- Bản photo của người bị mất sổ BHXH
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty (nếu có)
🎯 Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
Việc nộp hồ sơ được thực hiện như sau:
- Đối với người đang làm việc tại cơ quan: Nộp hồ sơ cho cơ quan đang làm việc hoặc nộp cho cơ quan BHXH trực tiếp thu
- Đối với người tham gia BHXH tự nguyện: Nộp hồ sơ cho Đại lý thu hoặc cơ quan BHXH trực tiếp thu
- Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc đã được giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đề nghị cấp lại, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH: Nộp cho cơ quan BHXH trên toàn quốc.
👉 Người có yêu cầu xin cấp lại sổ BHXH nộp hồ sơ theo một trong các cách sau:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan BHXH
- Nộp qua đường bưu chính
- Nộp qua mạng điện tử
🎯 Bước 3: Cơ quan BHXH tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
👉 Hiện nay, cơ quan BHXH có thẩm quyền cấp lại sổ BHXH cho người lao động được xác định là cơ quan BHXH cấp huyện và cấp tỉnh theo quy định tại Quyết định 222/QĐ-BHXH
👉 Theo quy định tại Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do mất, cơ quan BHXH phải cấp lại sổ BHXH mới cho người yêu cầu trong thời hạn là 15 ngày.
👉 Trường hợp quá trình xác minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phức tạp, do người lao động làm việc ở nhiều tỉnh, nhiều đơn vị thì không quá 45 ngày nhưng phải có thông báo bằng văn bản cho người lao động biết. Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
🎯 Bước 4: Trả kết quả
👉 Người có yêu cầu cấp lại sổ BHXH sẽ nhận sổ mới tại cơ quan BHXH có thẩm quyền hoặc qua đường bưu chính nếu có yêu cầu.
2. Cơ sở pháp lý
- Quyết định số 505/QĐ-BHXH sửa đổi, bổ sung một số điều quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo quyết định 595/QĐ-BHXH
- Quyết định số 222/QĐ-BHXH về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của bảo hiểm xã hội Việt Nam
- Luật Bảo hiểm xã hội 2014
(XEM THÊM: http://bvlaw.vn/thu-tuc-xin-cap-lai-so-bao-hiem-xa-hoi-khi-bi-mat)
✨ Trên đây là những tư vấn của Luật Bảo Việt về thủ tục xin cấp lại sổ BHXH do bị mất, thủ tục này không quá khó tuy nhiên nó sẽ mất nhiều thời gian nếu như trong quá trình làm hồ sơ có sai xót.
Nếu như còn thắc mắc cần giải đáp về vấn đề trên hay các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
✅ Thông tin liên hệ:
Địa chỉ trụ sở chính: 123 Đường số 5, Phường 17, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0967 565 609 hoặc 0865 786 009
Email: [email protected]
Website: http://bvlaw.vn/

THỦ TỤC THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CÔNG TY CỔ PHẦN.👉 Trong quá trình điều hành công ty cổ phần, việc thay đổi ngư...
30/08/2022

THỦ TỤC THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CÔNG TY CỔ PHẦN.
👉 Trong quá trình điều hành công ty cổ phần, việc thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty là điều khó tránh khỏi. Vậy thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty cổ phần được thực hiện như thế nào? Hãy cùng Luật Bảo Việt tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.
1. Thủ tục thay đổi người đại diện pháp luật công ty cổ phần.
👉 Để thay đổi người đại diện pháp luật công ty cổ phần, cần thực hiện 03 bước như sau:
🎯 Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật.
👉 Theo quy định tại Khoản 1, Điều 50, Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây:
+ Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật theo mẫu tại Phụ lục II-2 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.
+ Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật mới. Giấy tờ pháp lý của cá nhân có thể là thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực (đối với công dân Việt Nam). Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực (đối với người nước ngoài).
+ Nghị quyết và bản sao biên bản họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty.
+ Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Điều 24, Luật Doanh nghiệp.
+ Giấy ủy quyền kèm bản sao giấy tờ pháp lý của người được ủy quyền (nếu có)
🎯 Bước 2: Nộp hồ sơ.
Có thể nộp hồ sơ theo 03 hình thức sau:
+ Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Nộp qua dịch vụ bưu chính.
+ Nộp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. theo địa chỉ www.dangkykinhdoanh.gov.vn
🎯 Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Phòng Đăng ký kinh doanh gửi Giấy biên nhận cho doanh nghiệp
🎯 Bước 4: Nhận kết quả
👉 Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Nếu hồ sơ của công ty chưa đầy đủ, Sở gửi thông báo sửa đổi hướng dẫn chi tiết, cụ thể để người nộp hồ sơ điều chỉnh và nộp lại hồ sơ.
👉 Nếu hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền sẽ gửi văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho công ty, trong đó đã ghi rõ lý do từ chối.
✅ Lưu ý: Sau khi được cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, bắt buộc công ty phải thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật và thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp có thể được thực hiện cùng một lúc.
2. Cơ quan giải quyết.
Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính
3. Thời gian giải quyết.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Lệ phí.
👉 Lệ phí thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần được quy định chi tiết tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC như sau:
+ Lệ phí đăng ký doanh nghiệp bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần.
+ Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần.
+ Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.
(XEM THÊM: http://bvlaw.vn/thu-tuc-thay-doi-nguoi-dai-dien-phap-luat-cong-ty-co-phan-moi-nhat)
✨ Trên đây, là thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty cổ phần. Nếu còn câu hỏi nào liên quan đến vấn đề này, liên hệ với chúng tôi qua thông tin dưới đây.
✅ Thông tin liên hệ:
Địa chỉ trụ sở chính: 123 Đường số 5, Phường 17, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0967 565 609 hoặc 0865 786 009
Email: [email protected]
Website: http://bvlaw.vn/

TIỀN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP CÓ BỊ MẤT NẾU KHÔNG LÀM THỦ TỤC NHẬN SAU 03 THÁNG NGHỈ VIỆC? 👉 Hiện nay, trong quá trình nghỉ ...
30/08/2022

TIỀN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP CÓ BỊ MẤT NẾU KHÔNG LÀM THỦ TỤC NHẬN SAU 03 THÁNG NGHỈ VIỆC?
👉 Hiện nay, trong quá trình nghỉ việc, nhiều người do không biết hoặc do một số lý do nào đó mà quá thời hạn luật quy định vẫn chưa đi làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Vậy câu hỏi đặt ra là tiền bảo hiểm thất nghiệp có bị mất không nếu không làm thủ tục nhận sau 03 tháng nghỉ việc? Chúng tôi xin giải đáp câu hỏi này qua bài viết dưới đây.
1. Tiền bảo hiểm thất nghiệp là gì?
👉 Tiền bảo hiểm thất nghiệp được hiểu là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
👉 Như vậy, tiền bảo hiểm thất nghiệp được coi là bảo hiểm xã hội, giúp người lao động một phần chi phí sinh hoạt hằng ngày khi đang trong giai đoạn tìm công việc mới cũng như tạo cơ hội học nghề, tư vấn giới thiệu việc làm.
2. Sau 03 tháng, nếu không nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp thì có bị mất không?
👉 Để trả lời cho câu hỏi này, có thể dựa theo Khoản 6, Điều 18, Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.
👉 Theo đó, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.
🎯 Lưu ý: Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau thời hạn 03 tháng, tổ chức bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản với trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp. Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
👉 Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức bảo hiểm xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
👉 Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định
👉 Bên cạnh đó, về vấn đề bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được quy định cụ thể tại Điều 9, Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH như sau:
🎯 Mức hưởng trợ cấp TN hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng BHTN trước khi thất nghiệp x 60%
✅ Ví dụ: Ông Trần Văn S có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 36 tháng, được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 03 tháng. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông S tính từ ngày 20/02/2015 đến ngày 19/5/2015. Tuy nhiên, đến ngày 19/8/2015 (tức là sau 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp) ông S vẫn không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ ba.
👉 Như vậy, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp mà ông S được bảo lưu là 12 tháng (tương ứng với 01 tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp mà ông S không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp).
Vì vậy, sau 03 tháng, người lao động không nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động có thể hoàn toàn yên tâm là thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được bảo lưu để tính vào lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo chứ không bị mất đi.
(XEM THÊM: http://bvlaw.vn/tien-bao-hiem-that-nghiep-co-bi-mat-neu-khong-lam-thu-tuc-nhan-sau-03-thang-nghi-viec)
✨ Qua bài viết ở trên, chúng tôi đã giải đáp cho câu hỏi được đặt ra ở đầu bài. Nếu như còn câu hỏi hay cần hỗ trợ pháp lý nào khác, vui lòng liên hệ với Luật Bảo Việt qua thông tin dưới đây để được tư vấn cụ thể.
✅ Thông tin liên hệ:
- Địa chỉ trụ sở chính: 123 Đường số 5, Phường 17, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Số điện thoại: 0967 565 609 hoặc 0865 786 009.
- Email: [email protected]
- Website: http://bvlaw.vn

Address

123 Đường Số 5, Phường 17, Quận Gò Vấp
Ho Chi Minh City

Telephone

+84865786009

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when LUẬT BẢO VIỆT posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category