Pháp Lý Nhà Đất Hồ Chí Minh

Pháp Lý Nhà Đất Hồ Chí Minh Giúp bạn hiểu rõ hơn về các thủ tục Hành Chính liên quan đến tài sản Đất - Nhà.

Luôn cập nhật nhưng quyết định và văn bản bổ sung mới nhất liên quan đến các thủ tục hành chính, pháp lý.

GIÁ 40tr/m2. NGAY NGÃ TƯ GA.KẸT TIỀN NÊN BÁN GẤP GIẢI QUYẾT NGÂN HÀNG. ĐẤT DIỆN TÍCH 14m x 12m. Liên hệ: 0901 113 345. -...
12/03/2022

GIÁ 40tr/m2. NGAY NGÃ TƯ GA.
KẸT TIỀN NÊN BÁN GẤP GIẢI QUYẾT NGÂN HÀNG. ĐẤT DIỆN TÍCH 14m x 12m. Liên hệ: 0901 113 345.
- Đất hướng Tây Nam, có diện tích 162m2. Diện tích thực tế 170m2.
- Tiếp giáp Gò Vấp, 10 phút để qua siêu thị Emart, Lotter, Vincom. 15 phút ra sân bay.
- Đất đã có sổ hồng thuộc dự án phân lô nên đường rộng 10m. (có vỉa hè cây xanh 2 bên).
- Thích hợp cho khách hàng có nhu cầu sống và làm việc yên tĩnh hoặc kinh doanh cho thuê nhà.
- Xung quanh bao bọc bởi hệ thống kênh, rạch sông lớn mát mẻ quanh năm.
- Vị trí đất vuông vức thiết kế đẹp.
- Sổ cầm tay, chính chủ làm việc với quý khách.
- Gần trường học, gần chợ thuận lợi trong việc đi lại kết nối.
- Xung quanh dân cư đông đúc.
Anh chị xem chốt sớm nha, chủ chỉ bán trong vòng 30 ngày kể từ ngày em đăng bán.

KẸT TIỀN NÊN BÁN GẤP GIẢI QUYẾT NGÂN HÀNG. ĐẤT DIỆN TÍCH 14m x 12m. Liên hệ: 0901 113 345- Đất hướng Tây Nam, có diện tí...
11/03/2022

KẸT TIỀN NÊN BÁN GẤP GIẢI QUYẾT NGÂN HÀNG. ĐẤT DIỆN TÍCH 14m x 12m. Liên hệ: 0901 113 345
- Đất hướng Tây Nam, có diện tích 162m2. Diện tích thực tế 170m2.
- Tiếp giáp Gò Vấp, 10 phút để qua siêu thị Emart, Lotter, Vincom. 15 phút ra sân bay.
- Đất đã có sổ hồng thuộc dự án phân lô nên đường rộng 10m. (có vỉa hè cây xanh 2 bên).
- Thích hợp cho khách hàng có nhu cầu sống và làm việc yên tĩnh hoặc kinh doanh cho thuê nhà.
- Xung quanh bao bọc bởi hệ thống kênh, rạch sông lớn mát mẻ quanh năm.
- Vị trí đất vuông vức thiết kế đẹp.
- Sổ cầm tay, chính chủ làm việc với quý khách.
- Gần trường học, gần chợ thuận lợi trong việc đi lại kết nối.
- Xung quanh dân cư đông đúc.
Anh chị xem chốt sớm nha, chủ chỉ bán trong vòng 30 ngày kể từ ngày em đăng bán.

CHIÊU TRÒ GIẢ MẠO NGÂN HÀNG THANH LÝ NHÀ ĐẤTHiện nay, chiêu trò lừa bán đất do ngân hàng thanh lý giá rẻ diễn ra rất phổ...
03/06/2020

CHIÊU TRÒ GIẢ MẠO NGÂN HÀNG THANH LÝ NHÀ ĐẤT

Hiện nay, chiêu trò lừa bán đất do ngân hàng thanh lý giá rẻ diễn ra rất phổ biến. Trên các mạng xã hội như Facebook, Zalo… liên tục xuất hiện những bài quảng cáo bán đất do ngân hàng phát mãi với những lời giới thiệu hấp dẫn như “Ngân hàng thanh lý lô đất ở khu vực… với giá cực rẻ. Anh chị liên hệ ngay qua số điện thoại… để nhanh tay chớp lấy cơ hội”.

Điển hình là việc “treo đầu dê, bán thịt chó”. Nhiều cò đất rao bán đất ở nơi này, thế nhưng lại dẫn đi xem đất ở nơi khác. Chủ yếu là rao bán đất nội thành, chính chủ, sổ đỏ, giá rất hấp dẫn. Cuối cùng lại dẫn đi xem đất vùng ven, thậm chí là khu đất dính quy hoạch, tranh chấp hoặc phân lô trái phép. Thực tế, đã có những trường hợp khách hàng "tiền mất tật mang" khi mua phải đất nền đã bị các đơn vị môi giới tự ý nâng giá bán, thay đổi tên dự án, sau đó thu tiền và chiếm đoạt tài sản.

Cũng liên quan đến chiêu trò giả mạo ngân hàng thanh lý nhà đất. Mới đây, Doãn Tiến Kiên (sinh năm 1992, Hà Nội) đã bị Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an TP. Hà Nội khởi tố về tội danh “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức” và “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Cụ thể, làm môi giới nhà đất, Kiên đã giả danh nhân viên ngân hàng để lừa bán một căn hộ chung cư, chiếm đoạt số tiền 2 tỷ đồng của người mua.

Đầu năm 2018, Kiên được chị T. nhờ bán một căn hộ chung cư tại khu đô thị Mỹ Đình II, quận Nam Từ Liêm. Chị T. gửi chìa khóa nhà cho bảo vệ của tòa nhà để Kiên dẫn khách đến sẽ chủ động mở cửa cho khách xem nhà.

Đến tháng 10, gặp bà Đ. (quận Cầu Giấy) đang muốn mua nhà, Kiên giới thiệu mình là nhân viên ngân hàng và ngân hàng đang phát mại căn hộ với giá 2 tỷ đồng do chủ nợ bị nợ xấu. Thấy mức giá rẻ hơn nhiều so với giá thị trường nên bà Đ. quyết định mua ngay.

Theo hướng dẫn của Kiên, bà Đ. đến ngân hàng nộp tiền làm thủ tục mua bán. Kiên nhờ cán bộ ngân hàng mở sổ tiết kiệm cho bà Đ. sau đó rút tiền ngay để chứng minh tài chính. Ngân hàng cấp cho bà Đ một bản sao kê sổ tiết kiệm. Còn số tiền 2 tỷ đồng, Kiên lấy và chuyển vào tài khoản riêng của mình.

Vì không nắm rõ quy trình thủ tục mua bán ra sao nên khi nhận bản sao kê sổ tiết kiệm, bà Đ. nghĩ việc mua bán đã xong xuôi và hợp lệ, chỉ cần đợi đến ngày nhận “sổ đỏ”. Khi bà Đ. yêu cầu làm thủ tục chuyển nhượng và sang tên căn hộ, Kiên đã làm giả “sổ đỏ” để qua mắt bà Đ; chỉ đến cuối năm 2019, bà Đ. mới phát hiện mình bị lừa.

***Cách nào để nhận biết đất ngân hàng thanh lý thật sự?

Thứ nhất, Ngân hàng sẽ không bao giờ dùng cách phát tờ rơi hay rao bán thông qua môi giới nhà đất.

Thứ hai, ngân hàng hiếm khi rao bán đất nền, đặc biệt là đất nền phân lô. Vì đất nền phân lô chắc chắn không có GCN để có thể thế chấp ngân hàng.

Thứ ba, số lượng đất thanh lý của ngân hàng thường không có nhiều. Cũng như không có giá siêu rẻ như trên các mẫu quảng cáo.

Cuối cùng, quy trình mua bán nhà đất của ngân hàng không phải đơn giản và ai cũng có thể mua được; để có thể giảm thiểu rủi ro, người dân cần phải được tư vấn rõ ràng và đầy đủ về mặt pháp lý trước khi xuống tiền.






CÁCH CHỨNG MINH CHỈ CÓ MỘT CĂN NHÀ DUY NHẤT ĐỂ ĐƯỢC MIỄN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN.Theo quy định, cá nhân chỉ sở hữu nhà, đấ...
01/05/2020

CÁCH CHỨNG MINH CHỈ CÓ MỘT CĂN NHÀ DUY NHẤT ĐỂ ĐƯỢC MIỄN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN.

Theo quy định, cá nhân chỉ sở hữu nhà, đất duy nhất khi chuyển nhượng sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Tuy nhiên, việc chứng minh sở hữu bất động sản duy nhất này như thế nào và thủ tục ra sao là điều không phải ai cũng biết.

1. Điều kiện chứng minh chỉ có 1 căn nhà duy nhất
Theo Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 4 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, trường hợp được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng nhà ở phải đồng thời đáp ứng 3 điều kiện sau:

Thứ nhất, tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có duy nhất quyền sở hữu 1 nhà ở hoặc quyền sử dụng 1 thửa đất (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó). Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở này căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thứ hai, tính đến thời điểm chuyển nhượng, cá nhân có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tối thiểu là 183 ngày. Nói cách khác, tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đến ngày chuyển nhượng phải đảm bảo tối thiểu là 183 ngày.

Trường hợp được cấp lại, cấp đổi theo quy định của pháp luật về đất đai thì thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở vẫn được tính theo thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng cũ (trước khi được cấp lại, cấp đổi).

Thứ ba, nhà ở, quyền sử dụng đất ở phải được chuyển nhượng toàn bộ. Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.

2. Chứng từ chứng minh chỉ có 1 căn nhà duy nhất
Việc chứng minh bất động sản duy nhất theo 3 điều kiện nêu trên sẽ do cá nhân chuyển nhượng nhà, đất tự khai và tự chịu trách nhiệm. Nếu cơ quan chức năng phát hiện khai không đúng sự thật sẽ bị truy thu thuế và xử lý vi phạm pháp luật thuế theo quy định. Hồ sơ chứng minh bất động sản duy nhất bao gồm:

Tờ khai thuế TNCN có chữ ký của người chuyển nhượng, cam đoan chịu trách nhiệm về tính trung thực trong bản khai đó
Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào văn bản đó
Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản
Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế thu nhập cá nhân

3. Thủ tục chứng minh chỉ có 1 căn nhà duy nhất
Bước 1: Xác định xem bạn có đủ điều kiện được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng nhà, đất hay không (căn cứ vào việc thỏa mãn 3 điều kiện chứng minh chỉ có 1 căn nhà duy nhất)

Bước 2: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh chuyển nhượng bất động sản duy nhất.

Bước 3: Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển nhượng bất động sản tại bộ phận một cửa liên thông hoặc Chi cục Thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng. Trường hợp ở địa phương chưa thực hiện quy chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ trực tiếp cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có bất động sản chuyển nhượng.

SO SÁNH GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA SỔ ĐỎ VÀ SỔ HỒNG...!Theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về...
13/04/2020

SO SÁNH GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA SỔ ĐỎ VÀ SỔ HỒNG...!

Theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10/12/2009, đồng thời căn cứ vào khu vực sử dụng đất, các loại đất khác nhau, và ở từng giai đoạn khác nhau, Nhà nước tiến hành cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức sử dụng đất, sở hữu nhà ở, công trình xây dựng có đủ điều kiện. Các Giấy chứng nhận này được làm theo các mẫu phôi Giấy chứng nhận khác nhau về hình thức, màu sắc, hoa văn, họa tiết và cả kết cấu nội dung. Cụ thể:

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, trang bìa màu đỏ, nội dung ghi nhận quyền sử dụng đất, ở khu vực ngoài đô thị, áp dụng đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất ở nông thôn... Đối tượng được cấp giấy chủ yếu là hộ gia đình do chủ hộ đứng tên. Do mẫu này có trang bìa màu đỏ, nên người dân thường gọi là “sổ đỏ”.

“Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở”, trang bìa màu hồng, nội dung ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, khu vực đô thị, áp dụng với nhà ở, đất ở đô thị. Đối tượng là cá nhân, vợ chồng, hộ gia đình, tổ chức có đủ điều kiện được cấp giấy. Do mẫu này có trang bìa màu hồng, nên người dân thường gọi là "sổ hồng”.

Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (có hiệu lực 10/12/2009, tình trạng hết hiệu lực) do Chính phủ ban hành vào ngày 19/10/2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có nội dung thống nhất các Giấy chứng nhận, thành một loại Giấy chứng nhận duy nhất. Tên gọi chung của các loại giấy này là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đối tượng cấp giấy bao gồm cá nhân, vợ chồng, hộ gia đình, tổ chức có đủ điều kiện được cấp giấy. Vì mẫu Giấy này có phần bìa màu hồng, nên thường được người dân gọi là "sổ hồng”.

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 29 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, thì các loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng nếu cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì vẫn có giá trị pháp lý. Nếu người dân có yêu cầu sẽ được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Hiện nay, cả nước đều sử dụng một mẫu Giấy chứng nhận thống nhất theo quy định tại Điều 97 Luật Đất đai 2013. Theo đó, đây là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cũng được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể.

Các loại Giấy chứng nhận gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng được cấp trước ngày 10/12/2009 vẫn được bảo toàn giá trị pháp lý, không bắt buộc phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cũng theo quy định của Luật này, các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10/12/2009 nếu muốn cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Về câu hỏi của ông Tô Văn Dũng, thực tế cả nước hiện đang cùng tồn tại và lưu hành 3 loại Giấy chứng nhận là "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" có trang bìa màu đỏ nên thường được người dân gọi là "sổ đỏ", “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” và "Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" có trang bìa màu hồng nên dân hay gọi là "sổ hồng". Giá trị pháp lý của cả 3 loại Giấy chứng nhận này giống nhau, người dân cũng không phải đổi sang mẫu mới.

Với những trường hợp được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10/12/2009, nếu muốn cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Việc chuyển đổi này sẽ thực hiện theo mẫu quy định tại Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (tình trạng còn hiệu lực).

QUY ĐỊNH NÀO ĐƯỢC ÁP DỤNG KHI XỬ LÝ VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG...?Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được quy định tạ...
05/04/2020

QUY ĐỊNH NÀO ĐƯỢC ÁP DỤNG KHI XỬ LÝ VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG...?

Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015. Cụ thể như sau:

“1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng tại thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà vãn bản đó đang có hiệu lực…

4. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không có quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra, trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới”.

Như vậy, trong trường hợp hành vi vi phạm xảy ra tại thời điểm Nghị định số 121/2013/NĐ-CP có hiệu lực thì người có thẩm quyền xử phạt áp dụng quy định của Nghị định số 121/2013/NĐ-CP.

Trường hợp Nghị định số 139/2017/NĐ-CP không quy định hoặc quy định mức phạt tiền thấp hơn so với Nghị định số 121/2013/NĐ-CP thì áp dụng quy định Nghị định số 139/2017/NĐ-CP.

CÓ ĐƯỢC TẶNG SỔ ĐỎ CHO NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI KHÔNG...?Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, ông có quyền tặng mảnh đất t...
17/03/2020

CÓ ĐƯỢC TẶNG SỔ ĐỎ CHO NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI KHÔNG...?

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, ông có quyền tặng mảnh đất thuộc sở hữu của mình cho bất kỳ ai. Do đó, cháu ông hoàn toàn có thể nhận mảnh đất mà ông tặng. Tuy nhiên, việc tặng lại mảnh đất cần đáp ứng những điều kiện sau:

- Mảnh đất không có tranh chấp, đang trong thời hạn sử dụng và không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

- Điều kiện đối với người tặng, cho, quyền sử dụng đất dù không được pháp luật quy định nhưng thông thường, mảnh đất phải do chính người sử dụng đất đứng tên sổ đỏ.

Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải đủ từ 18 tuổi trở lên. Vì cháu của ông mới chỉ 15 tuổi nên chưa được đứng tên mà cần có người đại diện theo pháp luật để quản lý tài sản.

Trong trường hợp này, người đại diện sẽ là bố mẹ của đứa trẻ. Khi ông bà làm hợp đồng tặng, cho quyền sử dụng đất cho cháu, bố mẹ bé sẽ là người nhận tài sản và trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ ghi là người đại diện của con.

CÁCH NÀO TRÁNH RỦI RO KHI MUA ĐẤT THẾ CHẤP Ở NGÂN HÀNG....?Theo khoản 5 điều 321 Bộ luật Dân sự 2015, bên thế chấp có qu...
15/03/2020

CÁCH NÀO TRÁNH RỦI RO KHI MUA ĐẤT THẾ CHẤP Ở NGÂN HÀNG....?

Theo khoản 5 điều 321 Bộ luật Dân sự 2015, bên thế chấp có quyền: Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.

Như vậy, với mảnh đất bạn định nhận chuyển nhượng đang được thế chấp tại ngân hàng, nếu được sự đồng ý của ngân hàng, hai bên sẽ được thực hiện việc chuyển nhượng này. Việc này do thỏa thuận giữa các bên, không trái pháp luật.

Bên chuyển nhượng cùng với bên nhận chuyển nhượng và ngân hàng nhận thế chấp tài sản có thể lập thỏa thuận ba bên liên quan việc thanh toán tiền chuyển nhượng giữa bên bán và bên mua cũng như việc thanh toán tiền nợ vay của bên chuyển nhượng đối với ngân hàng. Thỏa thuận này phải được lập thành văn bản và được công chứng theo quy định của pháp luật.

Bạn sẽ nộp cho ngân hàng một khoản tiền bằng với số tiền (gốc và lãi) để thanh toán khoản nợ của bên bán. Ngân hàng sẽ thực hiện thủ tục xóa thế chấp và trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên bán. Hai bên sẽ thỏa thuận việc thanh toán khoản tiền chuyển nhượng còn lại, sau khi đã trừ đi số tiền đã trả nợ cho ngân hàng.

Sau khi nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bên chuyển nhượng cùng với bên nhận chuyển nhượng phải ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Phòng công chứng và làm thủ tục sang tên tại Phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc Văn phòng đăng ký đất đai - thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ nhà đất tại Chi cục thuế cấp huyện nơi có bất động sản.

Nếu hồ sơ hoàn thiện, đúng và đầy đủ, bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới mang tên bạn (hoặc ghi tên bạn vào trang 4 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mục thay đổi người sử dụng đất).

Để phòng ngừa rủi ro khi nhận chuyển nhượng đất đang thế chấp tại ngân hàng thì người bán cần phải tìm hiểu kỹ về miếng đất mình mua, lập thỏa thuận ba bên, chỉ nhận chuyển nhượng khi được sự đồng ý của Ngân hàng (nơi đang nhận thế chấp) và khoản tiền nhận chuyển nhượng phải lớn hơn hoặc bằng với khoản tiền (cả gốc và lãi) bên chuyển nhượng đang nợ Ngân hàng; thực hiện việc chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng tại Phòng công chứng; khi thực hiện các giao dịch nộp tiền cần lưu giữ các giấy tờ giao dịch.

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHI CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH CÓ PHẢI XIN PHÉP KHÔNG...?Theo Khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 thì nhóm đấ...
13/03/2020

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHI CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH CÓ PHẢI XIN PHÉP KHÔNG...?

Theo Khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 thì nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

- Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

- Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.

Theo quy định của Luật Đất đai, có những trường hợp chuyển mục đích sử dụng cần phải xin phép cơ quan chức năng, có những trường hợp không cần xin phép.

Để biết được những trường hợp nào khi chuyển đổi cùng loại đất phi nông nghiệp cần phải xin phép thì bạn có thể nghiên cứu thêm tại Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013 như sau:

“1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.”

Như vậy, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp buộc phải xin phép cơ quan chức năng được quy định cụ thể tại Điểm đ, e, g Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai.

Address

Ho Chi Minh City
700000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Pháp Lý Nhà Đất Hồ Chí Minh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Pháp Lý Nhà Đất Hồ Chí Minh:

Share

Category