Tư vấn pháp lý - ADVO

Tư vấn pháp lý - ADVO - Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý online hiệu quả.

02/07/2022

Tình huống về cải chính hộ tịch, bạn hãy xem để nắm rõ hơn quy định của pháp luật nhé và tránh gặp trường hợp tương tự.

02/05/2022

Bạn hãy xem cho vay tiền nhưng người vay không trả nợ thì cần làm gì để buộc họ trả lại cho mình nhé.

Thị trường chứng khoán rất phát triển thời gian gần đây, bên cạnh sự phát triển này, một số tổ chức, cá nhân đã dùng nhi...
21/04/2022

Thị trường chứng khoán rất phát triển thời gian gần đây, bên cạnh sự phát triển này, một số tổ chức, cá nhân đã dùng nhiều thủ đoạn để trao túng thị trường này nhằm thu lợi bất chính và làm lũng đoạn thị trường này.
1. Thao túng thị trường chứng khoán là gì?
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 156/2020/NĐ-CP, thao túng thị trường chứng khoán là việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán, gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây:
- Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo;
- Đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua, bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo;
- Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường;
- Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán;
- Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó;
- Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán.
2. Thao túng thị trường chứng khoán bị xử lý như thế nào?
2.1. Về hình sự
Cá nhân, pháp nhân thương mại nào có hành vi thao túng thị trường chứng khoán có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội thao túng thị trường chứng khoán được quy định tại Điều 211 Bộ luật Hình sự, cụ thể:
* Cá nhân phạm tội:
- Người nào thực hiện một trong các hành vi tại mục (1) thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
+ Có tổ chức;
+ Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên;
+ Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 3.000.000.000 đồng trở lên;
+ Tái phạm nguy hiểm.
- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
* Pháp nhân thương mại phạm tội bị phạt như sau:
- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 211 Bộ luật Hình sự, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;
- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 211 Bộ luật Hình sự, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;
- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật Hình sự, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
2.2. Về hành chính
Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm thao túng thị trường chứng khoán được quy định tại Điều 36 Nghị định 156/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP), cụ thể:
- Phạt tiền:
Phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức, 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân;
Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức, thấp hơn 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân thì áp dụng mức phạt tiền là 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức, 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
+ Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có hành vi vi phạm;
+ Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với người hành nghề chứng khoán có hành vi vi phạm.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại khoản thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Mỗi công dân đều có quyền tự do ngôn luận, nhưng không được vượt quá giới hạn cho phép.Khi sử dụng vượt quá quyền có thể...
25/03/2022

Mỗi công dân đều có quyền tự do ngôn luận, nhưng không được vượt quá giới hạn cho phép.

Khi sử dụng vượt quá quyền có thể gây ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác. Do đó, mọi quyền tự do đều có giới hạn của nó.

Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu quy định của Quyền này để biết thêm quy định pháp luật nhé.

Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân (điều 331)

Theo điều 331, Bộ luật hình sự 2017 quy định về tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,cá nhân như sau:

1. Người nào lợi dụng các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tự do hội họp, lập hội và các quyền tự do dân chủ khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Như vậy, đối với tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,cá nhân thì mức phạt tù cao nhất lên đến 07 năm.

Bình luận

1. Lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân là hành vi lợi dụng các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tự do hội họp, lập hội và các quyền tự do, dân chút khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Các yếu tố cấu thành tội lợi dụng các quyền tự do dân chút xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

* Khách thể (đối tượng hướng tới)

Tội phạm này xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân thông qua việc lợi dụng các quyền tự do dân chủ của mình do Hiến pháp quy định.

* Khách quan

Người phạm tội có hành vi lợi dụng các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tội giáo, tự do hội họp, lập hội và các quyền tự do dân chủ khác xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân. Các quyền tự do, dân chủ nêu trên là những quyền cơ bản của con người được Hiến pháp ghi nhận và bảo vệ. Đa số mọi công dân đều sử dụng các quyền này để bảo vệ lợi ích của mình nhưng không xâm phạm đến lợi ích Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân khác.

Tuy nhiên, cũng có người vì động cơ cá nhân hay những động cơ khác đã “lợi dụng” các quyền đó để xâm phạm đến lợi ích Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân khác. Có thể người phạm tội viết báo để đả kích cơ quan Nhà nước, tung tin không có thật gây hoang mang trong nhân dân, khiếu nại, tố cáo,…gây mất uy tín cho cán bộ công chức,…

Điều luật không quy định “xâm phạm” là như thế nào và ở mức độ nào thì mới cấu thành tội phạm. Việc đánh giá trong những trường hợp cụ thể sẽ là cần thiết. – Tội phạm hoàn thành khi người phạm tội có một trong những hành vi trên và xâm hại đến lợi ích Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân. Cần phải có hướng dẫn cụ thể thế nào là “lợi dụng quyền tự do dân chủ” trong quá trình triển khai áp dụng, từ đó tránh ngăn chặn sự tuỳ tiện từ phía các cơ quan chức năng, xâm hại đến quyền tự do dân chủ của cá nhân. Bởi cấu thành của tội này rất định tính, các quyền tự do dân chủ của cá nhân có thể bị xâm hại bất cứ lúc nào, đặc biệt trong bối cảnh Đảng và Nhà nước ta chủ trương tăng cường dân chủ và phản biện xã hội trong hoạt động quản lý nhà nước.

Tội phạm này cần phân biệt với tội vu khống (Điều 156). Ở tội vu khống, người phạm tội nhận thức được tin mà mình loan truyền là bịa đặt, không có thật và nhằm xâm phạm đanh dự, nhân phẩm của đối tượng cụ thể. Trong tội phạm này, người phạm tội không biết tin mình loan truyền là sai sự thật (có thể sai sự thật nhưng người phạm tội không biết), những thông tin không được công khai, thuộc bí mật Nhà nước, tuy nhiên người phạm tội đã loan truyền ra ngoài.

* Chủ quan

Là lỗi cố ý (trực hoặc gián tiếp). Động cơ, mục đích không là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này. Vì thế, nếu hành vi này kèm theo mục đích “chống chính quyền nhân dân” thì phải bị truy cứu về tội phạm tương ứng.

* Chủ thể

Bất kỳ ai có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định.

3. Hình phạt

- Người nào lợi dụng các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tự do hội họp, lập hội và các quyền tự do dân chủ khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

- Nếu tội phạm này gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

(Hình ảnh được lấy từ Internet)

KHI NÀO CÓ QUYỀN PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG THEO LUẬT THƯƠNG MẠI- Điều kiện phạt vi phạm hợp đồngCác bên phải thỏa thuận điều...
27/02/2022

KHI NÀO CÓ QUYỀN PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG THEO LUẬT THƯƠNG MẠI

- Điều kiện phạt vi phạm hợp đồng
Các bên phải thỏa thuận điều khoản phạt hoặc nội dung phạt trong hợp đồng.
- Về mức phạt vi phạm hợp đồng
Luật Thương Mại quy định: “Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này”.
Đối tượng áp dụng của Luật Thương mại là thương nhân hoạt động thương mại (tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh), Tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại, hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đó chọn áp dụng Luật này.
Như vậy, muốn phạt vi phạm hợp đồng, các bên phải ghi rõ trong hợp đồng và mức phạt tối đa là 8%.

Người phụ thuộc được quy định liên quan đến việc miễn trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhânVậy người phụ thuộc gồm nh...
13/02/2022

Người phụ thuộc được quy định liên quan đến việc miễn trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân

Vậy người phụ thuộc gồm những ai?

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc gồm những đối tượng sau:

Nhóm 1: Con gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng
- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

Nhóm 2: Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

Nhóm 3: Vợ hoặc chồng của người nộp thuế

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

Nhóm 4: Cá nhân khác
Cá nhân khác gồm:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
- Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
- Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: Con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Điều kiện được giảm trừ:

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
Khi ký kết hợp đồng lao động, đủ điều kiện đóng thuế TNCN và chứng minh hiện đang có người phụ thuộc, chúng ta có thể làm thủ tục miễn trừ gia cảnh để được giảm trừ mức đóng thuế. Đây là một quy định mang tính nhân văn đối với lao động đang có người phụ thuộc.

Hình ảnh được lấy từ nguồn Internet

Hiện nay có nhiều tổ chức, cá nhân làm từ thiện thông qua hình thức quyên góp tiền từ các mạnh thường quân. Vậy khi quyê...
28/01/2022

Hiện nay có nhiều tổ chức, cá nhân làm từ thiện thông qua hình thức quyên góp tiền từ các mạnh thường quân. Vậy khi quyên góp hoặc đại diện làm từ thện, cần tuân thủ những nguyên tắc nào để không bị vi phạm pháp luật những như không bị cộng đồng lên án.

Nguyên tắc tổ chức vận động nguồn đóng góp từ thiện về việc vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo, theo đó:

1. Việc tổ chức vận động đóng góp ủng hộ khắc phục khó khăn chỉ thực hiện khi thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng xảy ra làm thiệt hại lớn về người, tài sản của nhân dân.

Việc vận động đóng góp giúp đỡ các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể thông qua việc tuyên truyền, kêu gọi ủng hộ của các cơ quan thông tin đại chúng.

2. Việc đóng góp tiền, hàng khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng; giúp đỡ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, không được ép buộc người dân thực hiện.

3. Công tác tổ chức vận động, tiếp nhận, phân bổ và sử dụng tiền, hàng đóng góp trong mỗi cuộc vận động khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng phải được thực hiện tập trung, kịp thời, đúng mục đích, đúng đối tượng, công khai;

4. Việc sử dụng tiền, hàng ủng hộ theo đúng mục đích huy động;

5. Đối với khoản đóng góp, giúp đỡ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo phải được chuyển đến đúng đối tượng cần được giúp đỡ.

Mong rằng những thông tin trên sẽ hữu ích cho bạn.

(Hình ảnh được lấy từ mạng Internet).

Chuyển tiền nhầm tiền vào tài khoản của người khác có lấy lại được không?Trên thực có nhiều trường hợp chuyển nhầm tiền ...
24/12/2021

Chuyển tiền nhầm tiền vào tài khoản của người khác có lấy lại được không?

Trên thực có nhiều trường hợp chuyển nhầm tiền vào tài khoản của người khác, nhiều khi với số tiền rất lớn, khi gặp phải vấn đề này nhiều người luôn thắc mắc về việc có lấy lại tiền được không và thủ tục như thế nào?

Chuyển khoản nhầm chủ yếu do:
+ Ghi sai tên người nhận hoặc sai số tài khoản ngân hàng.
+ Chuyển khoản qua cây ATM: Với trường hợp này ghi sai số tài khoản ngân hàng sau đó nhấn gửi mà không kiểm tra kỹ.

Về quyền và nghĩa vụ của chủ tài khoảnuy định của Ngân hàng Nhà nước về việc chuyển nhầm tiền vào tài khoản khác
Khoản 2 – Điều 5 – Thông tư số 23/2014/TT – NHNN quy định về nghĩa vụ của người chuyển nhầm tài khoản, cụ thể:
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán
2. Chủ tài khoản thanh toán có các nghĩa vụ sau:
c) Kịp thời thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng;
d) Hoàn trả hoặc phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản thanh toán của mình;
e) Duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình;

Về nghĩa vụ của Ngân hàng

Khoản 2 – Điều 6 – Thông tư số 23/2014/TT-NHNN, quy định như sau:
+ Ngân hàng chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo trên tài khoản thanh toán của khách hàng do lỗi của mình;
+ Thông tin đầy đủ, kịp thời về số dư, các giao dịch phát sinh trên tài khoản thanh toán;
+ Thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản sau khi đã kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh thanh toán.
Chuyển tiền nhầm tài khoản người khác có lấy lại được không?
Về nghĩa vụ của người nhận tiền do bị chuyển nhầm

Khoản Điều 166. Bộ Luật dân sự quy định về Quyền đòi lại tài sản
“Chủ sở hữu có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật”.

Trong trường hợp nhận được tiền nhưng không trả lại sẽ bị xử lý ra sao:

Quy định tại Điều 176 của Bộ luật Hình sự năm 2015, cụ thể:
Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản
1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
Như vậy khi nhận được tiền do bị chuyển nhầm phải chuyển trải lại cho họ ngay khi được yêu cầu.

Cách thức nhận lại tiền do chuyển nhầm
Các bước xử lý khi chuyển tiền nhầm số tài khoản người khác
Trường hợp 1: Chuyển nhầm tài khoản cùng ngân hàng
+ Bước 1: Kiểm tra và chụp ảnh lại giao dịch đã chuyển nhầm rồi đi đến chi nhánh ngân hàng bạn đang sử dụng.
+ Bước 2: Đến ngân hàng hãy thông báo với nhân viên về việc bạn đã chuyển khoản nhầm tiền cho người khác.
+ Bước 3: Cung cấp các thông tin cá nhân và điền vào mẫu đơn khi được nhân viên ngân hàng yêu cầu.
+ Bước 4: Sau khi kiểm tra và xác nhận là giao dịch nhầm, ngân hàng sẽ liên hệ với người nhận và yêu cầu họ trả lại tiền cho bạn.

Trường hợp 2: Chuyển nhầm tài khoản khác ngân hàng
+ Bước 1: Ngay khi phát hiện sai sót, cầm theo chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân của mình đến ngân hàng mình đang sử dụng để giải quyết.
+ Bước 2: Thông báo với nhân viên Ngân hàng về việc bạn đã chuyển khoản nhầm tiền cho người khác.
+ Bước 3: Ngân hàng sẽ tiến hành các bước kiểm tra, rà soát. Sau khi kiểm tra và xác nhận là giao dịch nhầm, ngân hàng sẽ liên hệ với ngân hàng chủ quản chuyển nhầm để thông báo cho chủ tài khoản đó để giải quyết.
Bao lâu sau khi chuyển tiền nhầm tài khoản thì nhận lại được tiền?
+ Với các trường hợp chuyển tiền nhầm tài khoản và người nhận tiền có thiện chí chuyển tiền lại thì thường sau 05 ngày đến 07 ngày chủ tài khoản có thể nhận lại được tiền của mình.
+ Trường hợp người nhận tiền cố tình không trả lại tiền và buộc phải đưa sự việc ra Tòa án thì có thể mất thời gian lâu hơn để lấy lại tiền.
+ Với các trường hợp chuyển tiền sai số tài khoản, sai tên người nhận thì thường cũng chỉ mất tối đa 07 ngày làm việc để ngân hàng tra soát giao dịch và chuyển trả lại tiền cho chủ tài khoản.
Trường hợp số tiền chuyển nhầm đã được rút, sử dụng và chủ tài khoản không đồng ý trả lại số tiền, bạn có thể khởi kiện chủ tài khoản này ra Tòa án có thẩm quyền yêu cầu trả lại số tiền đã chuyển nhầm.
Như vậy, chuyển nhầm tài khoản người khác có lấy lại được không?
Câu trả lời: Có thể lấy lại được, như chúng tôi đã phân tích phía trên.

24/12/2021

Đây là tình huống phát sinh trong quá trình mua bán nhà hình thành trong tương lai, các bạn xem để biết hướng giải quyết nhé.

Khi phát sinh các vấn đề về nhà ở, đất đai, đừng ngại liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ nhé.

Chúc các bạn cuối tuần vui vẻ, ấm áp.

Thừa kế là một trong những quy định quan trọng của hệ thống pháp luật Việt Nam. Hiểu theo cách đơn giản, thừa kế là việc...
04/12/2021

Thừa kế là một trong những quy định quan trọng của hệ thống pháp luật Việt Nam. Hiểu theo cách đơn giản, thừa kế là việc chuyển quyền sở hữu tài sản từ người chết cho người thừa kế hợp pháp. Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 (“BLDS 2015”) là văn bản quy định khá chi tiết về chế định thừa kế. Tuy nhiên, trên thực tế giải quyết những vấn đề liên quan đến thừa kế, đã có những khó khăn nhất định trong việc áp dụng pháp luật, và một trong những vấn đề đáng được quan tâm là thừa kế thế vị. Vậy thừa kế thế vị là gì? Điều kiện để được hưởng thừa kế thế vị?
Thừa kế thế vị là việc con thay thế vị trí của bố hoặc mẹ đẻ nhận di sản thừa kế từ ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cụ nội, cụ ngoại nếu bố mẹ đã chết hoặc chết cùng thời điểm với những người này. Phần di sản mà người con được hưởng trong di sản của người để lại thừa kế nói trên là phần di sản mà bố hoặc mẹ của họ được hưởng nếu còn sống vào thời điểm mở thừa kế.
Vì vậy, điều kiện để được hưởng thừa kế thế vị gồm:
- Thứ nhất, con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản (cháu được thừa kế thế vị); cháu cũng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản (chắt được thừa kế thế vị).
Như vậy, điều kiện đầu tiên làm phát sinh quan hệ thừa kế thế vị đó là phải xảy ra sự kiện cha hoặc mẹ của cháu hoặc của chắt chết trước hoặc chết cùng vào một thời điểm với ông, bà (nội, ngoại) hoặc các cụ (nội, ngoại).
- Thứ hai, những người thừa kế thế vị phải là người có quan hệ thuộc hàng thừa kế thứ nhất và người thế vị luôn ở vị trí đời sau, tức là chỉ có con thế vị cha, mẹ để hưởng di sản của ông bà hoặc các cụ chứ không xảy ra trường hợp cha, mẹ thế vị con để hưởng di sản của ông bà hoặc các cụ.
- Thứ ba, giữa họ phải có quan hệ huyết thống về trực hệ (chỉ có con đẻ thay thế vị trí của cha, mẹ đẻ).
- Thứ tư, người thừa kế thế vị phải còn sống vào thời điểm người để lại di sản chết hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
- Thứ năm, khi còn sống, người cha hoặc mẹ của người được thế vị phải có quyền được hưởng di sản của người chết (nếu bị tước hoặc bị truất quyền hưởng di sản thừa kế thì con hoặc cháu của những người này không thể thế vị).
- Thứ sáu, bản thân người thế vị không bị tước quyền thừa kế.
Như vậy, thừa kế thế vị chỉ xảy ra ở hàng thừa kế thứ nhất. Trong hàng thừa kế thứ nhất, người thừa kế thế vị được hưởng di sản chỉ có thể là cháu hoặc chắt. Tức là sự thế vị chỉ áp dụng cho đối tượng thuộc trực hệ đến đời thứ ba với điều kiện cháu phải sống vào thời điểm ông bà chết mới là người thừa kế thế vị tài sản của ông bà, chắt phải sống vào thời điểm cụ chết mới là người thừa kế thế vị của các cụ. Cháu sinh ra khi ông bà chết nhưng đã thành thai khi ông bà còn sống cũng là người thừa kế thế vị tài sản của ông bà (đối với chắt cũng vậy) nhưng khi sinh ra nó phải còn sống. Các thừa kế nhận di sản với tư cách là người thế vị sẽ phải chia nhau (chia đều) phần mà người cha hay người mẹ, người ông hoặc bà nếu còn sống sẽ được hưởng.

Trường hợp hủy hôn, có thể đòi lại sính lễ không?Đám hỏi là một nghi thức trong phong tục kết hôn của người Việt Nam. Th...
04/12/2021

Trường hợp hủy hôn, có thể đòi lại sính lễ không?
Đám hỏi là một nghi thức trong phong tục kết hôn của người Việt Nam. Thông thường trong ngày đám hỏi, nhà trai sẽ mang sính lễ sang nhà gái để thông báo, cũng như xin phép việc cưới hỏi và cũng được xem là lời “hứa hôn” giữa nhà trai và nhà gái. Đây là một nét đẹp trong truyền thống văn hóa của người Việt Nam.
Tuy nhiên hiện nay, khi việc hủy hôn ngày càng trở nên phổ biến, nó xuất phát từ nhiều nguyên nhân, chủ quan, khách quan của hai bên gia đình. Khi hủy hôn, lại phát sinh vấn đề “đòi lại sính lễ” từ phía họ nhà trai. Dưới góc độ tình, việc có trả lại sính lễ hay không là do cái “tình nghĩa” giữa các bên. Còn dưới góc độ pháp lý, thì vấn đề này được quy định như hế nào?
Dưới góc độ pháp lý, việc trao và nhận sính lễ giữa nhà trai và nhà gái là một hình thức của hợp đồng tặng cho tài sản. Theo đó, giá trị của sính lễ sẽ do hai bên thỏa thuận hoặc do bên nhà trai tự quyết định.
Theo quy định của pháp luật, có hai dạng hợp đồng tặng cho gồm:
- Hợp đồng tặng cho tài sản không có điều kiện;
- Hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện.
Trường hợp việc trao nhận sính lễ là hợp đồng tặng cho tài sản không có điều kiện:
Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận. Hợp đồng tặng cho tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Như vậy, trong trường hợp khi trao sính lễ, nếu hai gia đình không có thỏa thuận gì khác, việc mang sính lễ là do gia đình nhà trai hoàn toàn tự nguyện thì số sính lễ đã thuộc quyền sở hữu của nhà gái kể từ thời điểm hai bên thực hiện nghi thức trao sính lễ và bên nhà gái đồng ý nhận. Do đó, trong trường hợp này, gia đình nhà trai không thể đòi lại sính lễ khi bị hủy hôn.
Trường hợp việc trao nhận sính lễ là hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện:
- Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.
- Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Đối với những trường hợp tặng cho tài sản có điều kiện mà điều đó không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội thì bên được tặng cho cần thực hiện một nghĩa vụ nào đó trước hoặc sau khi nhận tài sản do bên tặng cho đặt ra.
Tuy nhiên, theo pháp luật về hôn nhân gia đình, kết hôn là sự kiện nhằm xác lập quan hệ hôn nhân giữa nam và nữ dựa trên sự mong muốn và “tự nguyện” của cả hai phía. Do đó, nếu một trong hai không tự nguyện kết hôn thì bên còn lại không được ép buộc.
Đối chiếu với quy định của pháp luật, có thể thấy việc đặt điều kiện hai bên phải kết hôn, nếu không bên nhà gái phải trả lại sính lễ đã nhận là vi phạm quy định của pháp luật. Khi đó, hợp đồng tặng cho này sẽ bị vô hiệu và các bên có nghĩa vụ hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Theo đó, nhà gái sẽ phải hoàn trả lại sính lễ cho nhà trai.
Tóm lại, việc nhà gái có phải trả lại sính lễ hay không sẽ tùy thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên gia đình.

Đổi tên vì lý do không thích tên trong giấy tờ khai sinh có được không?Với lí do không thích tên trong giấy tờ của bạn t...
04/12/2021

Đổi tên vì lý do không thích tên trong giấy tờ khai sinh có được không?

Với lí do không thích tên trong giấy tờ của bạn thì bạn không được phép thay đổi tên. Bạn cần phải đảm bảo về nội dung lý do thay đổi cho phù hợp với quy định tại điều 27 Bộ luât dân sự 2015 của pháp luật (ví dụ như thay đổi vì việc sử dụng tên, họ đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền lợi ích hợp pháp của người có họ tên muốn thay đổi).

Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.

Sau khi thay đổi tên trong giấy khai sinh bạn cần làm gì?

Thời gian thay đổi toàn bộ giấy tờ trong khoảng từ 1 – 3 tháng sau khi việc đổi tên hoàn tất.
Những giấy tờ, thủ tục cần thay đổi gồm:
Chứng minh nhân dân: từ 1 – 3 ngày
Căn cước công dân: từ 1 – 3 ngày
Hộ chiếu: từ 10 – 15 ngày
Visa: từ 10 – 15 ngày
Sổ hộ khẩu: từ 1 – 3 ngày;
Giấy phép lái xe: từ 10 – 30 ngày
Bằng cấp, chứng chỉ: Bao gồm bằng cấp 1, 2, 3, đại học, cao học và các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học: khoảng 2 tháng.
Cải chính đăng ký kết hôn: Từ 1 – 5 ngày
Cải chính khai sinh của con: từ 1 – 5 ngày
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất: từ 7-15 ngày
Ngoài ra, bạn còn phải thay đổi thông tin các tài khoản Ngân hàng hoặc các dịch vụ thanh toán mà bạn đang sử dụng (Momo, ...)

Như đã đề cập phía trên thì khi thực hiện thay đổi giấy tờ tùy thân khớp với tên đã được thay thế thì cần một lộ trình và kế hoạch rõ ràng. Thông thường sẽ thực hiện thay đổi những giấy tờ gắn liên nhân thân và giao dịch trước tiên như: Chứng minh nhân dân/ căn cước công dân, hộ khẩu.

Trong trường hợp chúng ta cần đi nước ngoài hoặc du lịch thì cần đổi visa và hộ chiếu. Sau đó là cần cải chính những giấy tờ về đăng ký kết hôn, khai sinh của con. Cuối cùng là lên kế hoạch để thay đổi bằng cấp, giấy phép lái xe … vì những giấy tờ này không quá quan trọng vấn đề về tên khi giao dịch nhưng lại mất rất nhiều thời gian thực hiện.

Như vậy, việc thay đổi tên trong giấy khai sinh kéo theo rất nhiều thay đổi phức tạp. Do đó, việc đặt tên phù hợp văn hóa, giới tính,... là điều quan trọng và cần thiết vì nó sẽ theo mỗi chúng ta suốt đời. Nên khi đặt tên cho con chúng ta nên cân nhắc kỹ để tránh phải đổi lại, tránh nhiều phát sinh phức tạp.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật dân sự 2015;
Luật hộ tịch 2014;
Nghị định 123/2015/NĐ-CP;
Thông tư 04/2020/TT-BTP.

Address

Số 10 Đường Số 1 Cư Xá Đô Thành, Phường 4, Quận 3
Ho Chi Minh City

Telephone

+8402899959990

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn pháp lý - ADVO posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category