Công ty TNHH Luật Haru

Công ty TNHH Luật Haru Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ toàn quốc
Hotline: 0909.842.156

14/04/2025

✅️ ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH TRÊN TOÀN QUỐC CHỈ TỪ: 999.999₫
__________________________________________________
⚖️ cung cấp dịch vụ Đăng ký Hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc với chi phí tối ưu & tư vấn nhiệt tình từ Luật sư Doanh nghiệp.✍️✍️✍️





14/04/2025

🟩 DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI TRÊN TOÀN QUỐC (Chỉ từ 2️⃣.9️⃣9️⃣9️⃣.9️⃣9️⃣9️⃣₫)
________________________________________
📌⚖️ cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói giá rẻ trên phạm vi toàn quốc Uy tín - Nhanh chóng - Tối ưu - Hiệu quả.

✔️ Bao gồm:
---------------------
- Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp
- Bộ con dấu con dấu đầy đủ, bảng hiệu tên công ty
- Chữ ký số
- Hóa đơn điện tử, thông báo phát hành hóa đơn điện tử
- Tặng tài khoản ngân hàng số đẹp phong thủy
- Hỗ trợ thủ tục khai báo với cơ quan thuế
- Hỗ trợ thủ tục miễn thuế Môn bài năm đầu cho Doanh nghiệp
- Đăng ký tài khoản Hải quan
- Hỗ trợ các thủ tục cần thiết khác...
- Tư vấn và đưa ra các lưu ý cần thiết cho Doanh nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động

✅ SAU KHI ĐƯỢC THÀNH LẬP, DOANH NGHIỆP CỦA BẠN CHỈ VIỆC ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG VÀ KHÔNG PHÁT SINH THÊM CHI PHÍ KHÁC
* Ngoài ra nếu Khách hàng có nhu cầu sử dụng thêm dịch vụ, chúng tôi sẽ có Luật sư Doanh nghiệp hỗ trợ tư vấn & xây dựng pháp lý nội bộ, quản lý vận hành, xử lý phát sinh trong Doanh nghiệp sau khi được thành lập.
Kế toán Doanh nghiệp hỗ trợ thực hiện các nghiệp vụ kế toán (Báo cáo tài chính, báo cáo thuế...vv)

Phụ trách tư vấn - Luật sư Lành Nguyễn
Tel/Zalo: 0909.842.156
____________________________________
🔰 CÔNG TY TNHH LUẬT HARU
🏢 Địa chỉ: B2 Khu DC Kim Sơn, P. Tân Phong, Quận 7, TP HCM
📩 Email: [email protected]
🌍 Website: Luatharu.vn














14/04/2025

■ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH DẠY THÊM ️📚📑🖊
__________________________________________________
📌⚖️ Luật Haru đơn vị tư vấn & hỗ trợ đăng ký hộ kinh doanh dạy thêm trên phạm vi toàn quốc.

✅️ Thủ tục hồ sơ cơ bản cần chuẩn bị:
--------------------------------------------------------------
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh
- Bản sao CMND/CCCD/Hộ chiếu của chủ hộ hoặc các thành viên (nếu là hộ gia đình)
- Hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh (nếu thuê mặt bằng) hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (nếu có)
- Bản sao bằng cấp, chứng chỉ nghiệp vụ...vv

🔴 LƯU Ý: Tùy thuộc đặc điểm của từng chủ Hộ, điều kiện thực tế, quy mô hoạt động...Để bổ sung hồ sơ phù hợp theo đúng theo quy định.
👉 Liên hệ để được Luật sư tư vấn và thực hiện trọn bộ hồ sơ đầy đủ đảm bảo nhất (Tránh sai sót, thiếu thủ tục dẫn đến gặp vướng mắc ở bược tiếp nhận và xử lý hồ sơ).

Phụ trách tư vấn - Luật sư Lành Nguyễn
Hotline: 0909.842.156
(Ngoài giờ hành chính vui lòng liên hệ Zalo)

___________________________________
🔰 CÔNG TY TNHH LUẬT HARU
🌍 Đ/c: B2 Khu DC Kim Sơn, Tân Phong, Quận 7, TP. HCM
☎️ Tel/Zalo: 0909.842.156 _ L.s Lành Nguyễn
📩 Email: [email protected]





14/04/2025

■ Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp là gì❓️
■ Giấy phép kinh doanh (giấy phép con) là gì❓️
■ Phân biệt giữa giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp & giấy phép kinh doanh ✅️

👉Trong bài viết này, Luật Haru Haru sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi trên!
__________________________________________________

■ Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp là gì?
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay thường được gọi tắt là giấy chứng nhận kinh doanh) có tên tiếng Anh là Certificate of Business registration, là văn bản bằng bản điện tử hoặc bản giấy do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.

》Có thể nói, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (ĐKKD) là loại giấy tờ đầu tiên của doanh nghiệp khi bắt đầu kinh doanh. Trên đó sẽ ghi lại những thông tin cơ bản của doanh nghiệp như:

• Tên công ty;
• Vốn điều lệ;
• Địa chỉ trụ sở chính;
• Mã số doanh nghiệp (hay còn gọi là mã số thuế công ty);
• Thông tin về người đại diện theo pháp luật của công ty.

-》Từ đó có thể hiểu, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là giấy tờ chứng minh doanh nghiệp được thành lập một cách hợp pháp.
----------------------------------------------------------

■ Giấy phép kinh doanh (giấy phép con) là gì?
Giấy phép kinh doanh (tên tiếng Anh là Business license) hay còn được gọi là giấy phép con, là loại giấy phép được cơ quan có thẩm quyền cấp cho các cá nhân, tổ chức kinh doanh ngành nghề có điều kiện. Tức là, cá nhân hoặc tổ chức chỉ được cấp giấy phép kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện của ngành nghề kinh doanh.

Trong giao tiếp hàng ngày, mọi người thường dùng thuật ngữ “giấy phép kinh doanh” để nói về “giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”, dẫn đến nhiều trường hợp bị nhầm lẫn khi làm hồ sơ với cơ quan nhà nước.

Một trong những điều kiện để được cấp giấy phép kinh doanh là bạn phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nói cách khác, giấy phép kinh doanh được cấp sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Cuối cùng, giấy phép kinh doanh sẽ được cấp dưới các hình thức như: giấy phép, giấy xác nhận, văn bản xác nhận hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh…

Ví dụ:
➖️➖️
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy khi hoạt động ngành nghề khách sạn, nhà hàng, nhà ở, quán karaoke, cửa hàng xăng dầu…;

- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với các ngành nghề, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, chế biến thực phẩm…;

- Giấy phép kinh doanh du lịch lữ hành nội địa, giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với ngành nghề kinh doanh du lịch, lữ hành;

- Giấy phép kinh doanh bán buôn rượu, giấy phép kinh doanh bán lẻ rượu đối với ngành nghề kinh doanh rượu, thức uống có cồn;

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự khi kinh doanh dịch vụ bảo vệ…
---------------------------------------------

■ Phân biệt giữa giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp & giấy phép kinh doanh

Sau khi tìm hiểu về các khái niệm, sẽ giúp bạn phân biệt kỹ hơn về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh dựa trên các tiêu chí, cơ sở sau: ý nghĩa pháp lý, điều kiện cấp, hồ sơ xin cấp, thủ tục cấp giấy phép và thời hạn của 2 loại giấy phép trên.

1. Ý nghĩa pháp lý của giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp & giấy phép kinh doanh

a, Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp

- Là loại giấy tờ được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp với mục đích quản lý và bảo hộ quyền sở hữu tên doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b, Giấy phép kinh doanh (giấy phép con)

- Là sự cho phép bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cá nhân/tổ chức đủ điều kiện hoạt động kinh doanh một số ngành, nghề có điều kiện;
- Tùy ngành nghề mà cá nhân, tổ chức phải thực hiện thủ tục liên quan để được cấp giấy phép kinh doanh.

2. Điều kiện để cấp phép giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp & giấy phép kinh doanh

a, Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp
Với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, dù là ngành nghề nào thì bạn cần phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Hồ sơ đăng ký theo biểu mẫu hiện hành;
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
- Tên doanh nghiệp phải được đặt đúng theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 ;
- Nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

b, Giấy phép kinh doanh
Đối với mỗi ngành nghề khác nhau, quy định về điều kiện cấp giấy phép kinh doanh cũng sẽ khác nhau. Khi đó, điều kiện cấp giấy phép kinh doanh có thể là: về cơ sở vật chất, về chứng chỉ hành nghề, bằng cấp, vốn điều lệ, vốn ký quỹ hoặc người đại diện pháp luật…

Ví dụ:
➖️➖️
ví dụ cụ thể về điều kiện cấp giấy phép kinh doanh ở 2 trường hợp: xin giấy phép VSATTP và xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa để bạn thấy được sự khác nhau về điều kiện xin cấp giấy phép kinh doanh ở mỗi ngành nghề.

=》Xin giấy phép VSATTP
Để xin giấy phép vệ sinh ATTP, chủ cơ sở chế biến thức ăn, kinh doanh dịch vụ ăn uống phải đáp ứng điều kiện:

- Đảm bảo yếu tố an toàn vệ sinh đối với các dụng cụ nấu nướng, chế biến;
- Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong giấy chứng nhận ĐKKD;
- Trang bị đầy đủ các đồ dùng, dụng cụ đựng riêng cho thực phẩm chín và thực phẩm sống;
- Người trực tiếp chế biến, kinh doanh tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành;
- Nước dùng cho hoạt động kinh doanh, chế biến đạt quy chuẩn, đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng.

=》Xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa
Điều kiện để doanh nghiệp xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa như sau:

- Doanh nghiệp phải làm thủ tục đăng ký xin hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Sở Văn hóa,
- Thể thao và Du lịch nơi đặt trụ sở chính;
- Có phương án kinh doanh cụ thể, chương trình du lịch rõ ràng;
- Người phụ trách phải tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành lữ hành trở lên hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.

👉Lưu ý: Như chia sẻ phần trên, để được cấp giấy phép kinh doanh, cá nhân/tổ chức phải có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp./
---------------------------------------------------------------------------------

📌⚖️ Luật Haru là đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn & hỗ trợ cho Doanh nghiệp bao gồm:
▪︎ Đăng ký thành lập công ty mới trọn gói, đăng ký hộ kinh doanh, xin cấp các loại giấy phép kinh doanh - đầu tư - lao động, các thủ tục hành chính khác liên quan về Doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

▪︎ Ngoài ra, Luật Haru chuyên tư vấn quản lý doanh nghiệp, tư vấn đầu tư cho Doanh nghiệp nước ngoài.

》Quý khách hàng trên toàn quốc có nhu cầu hãy liên hệ cho chúng tôi để nhận tư vấn và hỗ trợ thực hiện dịch vụ. Trân trọng!

Phụ trách tư vấn _ Luật sư Lành Nguyễn
Tel/Zalo: 0909.842.156
_______________________________
🔰 CÔNG TY TNHH LUẬT HARU
🏠 Địa chỉ: B2 Khu DC Kim Sơn, P. Tân Phong, Quận 7, TP HCM
📩 Email: [email protected]
🌍 Website: Luatharu.vn



14/04/2025

GIẤY PHÉP KINH DOANH LÀ GÌ❓️
NHỮNG LƯU Ý CẦN PHẢI BIẾT VỀ GIẤY PHÉP KINH DOANH✅️
_____________________________________________

■ Giấy phép kinh doanh là gì?
Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn có liên quan chưa có quy định định nghĩa cụ thể Giấy phép kinh doanh là gì.

Tuy nhiên, có thể hiểu giấy phép kinh doanh là một loại văn bản hoặc chứng chỉ pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân hoặc tổ chức, cho phép họ thực hiện hoạt động kinh doanh trong một lĩnh vực, ngành nghề cụ thể.

Đồng thời, tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có giải thích:

"Giấy phép kinh doanh" gồm giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, văn bản xác nhận, các hình thức văn bản khác quy định các điều kiện mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức đó theo quy định của pháp luật.
-----------------------------------------------

🔴 Mức phạt tiền đối với một số hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy phép kinh doanh thế nào?
Các hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy phép kinh doanh và mức phạt tiền tương ứng được quy định cụ thể tại Điều 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP:

(1) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong giấy phép kinh doanh;

- Cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng giấy phép kinh doanh;

- Thuê, mượn, nhận cầm cố, nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng giấy phép kinh doanh.

(2) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng phạm vi, đối tượng, quy mô, thời hạn, địa bàn, địa điểm hoặc mặt hàng ghi trong giấy phép kinh doanh được cấp.

(3) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định;

- Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi giấy phép kinh doanh được cấp đã hết hiệu lực;

- Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định trong quá trình hoạt động kinh doanh;

- Sử dụng giấy phép kinh doanh của thương nhân khác để kinh doanh.

(4) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh.

(5) Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ mục (1) đến mục (4) đối với đối tượng hoạt động sản xuất rượu công nghiệp; chế biến, mua bán nguyên liệu thuốc lá; sản xuất sản phẩm thuốc lá; kinh doanh phân phối, bán buôn rượu hoặc sản phẩm thuốc lá thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
--------------------------------------------

🟠 Có bắt buộc phải đăng ký lại giấy phép kinh doanh khi thay đổi ngành nghề kinh doanh hay không?
Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép các doanh nghiệp tự do kinh doanh mọi ngành nghề mà pháp luật không cấm. Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh đó trước khi tiến hành kinh doanh thì mới được xem là không vi phạm pháp luật.

Đồng thời cũng không quy định bắt buộc doanh nghiệp phải đăng ký kê khai ngành nghề với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi tiến hành kinh doanh ngành nghề đó.

Tuy nhiên, khi doanh nghiệp thay đổi ngành nghề kinh doanh thì phải thực hiện việc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Cụ thể, theo Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh;
b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;
c) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

✅️ Như vậy, quy định pháp luật hiện hành không bắt buộc doanh nghiệp phải đăng ký lại giấy phép kinh doanh khi thay đổi ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp chỉ có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung về ngành, nghề kinh doanh trong vòng 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

📌LUẬT HARU cung cấp dịch vụ tư vấn Doanh nghiệp và hỗ trợ thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể, đăng ký thành lập công ty trọn gói, xin cấp giấy phép kinh doanh, các thủ tục hành chính khác trên phạm vi toàn quốc.
Dịch vụ tư vấn và xây dựng pháp lý nội bộ doanh nghiệp, xin giấy phép đầu tư cho doanh nghiệp nước ngoài, xin giấy phép đầu tư cho ác dự án, giấy phép lao động...vv

👉 Quý khách hàng có nhu cầu hãy liên hệ cho chúng tôi để nhận tư vấn và hỗ trợ thực hiện dịch vụ.

Phụ trách tư vấn - Luật sư Lành Nguyễn
☎️ Tel/Zalo: 0909.842.156
_________________________________
🔰 CÔNG TY TNHH LUẬT HARU
🏡 B2 Khu DC Kim Sơn, P. Tân Phong, Quận 7, TP HCM
📩 [email protected]
🌍 Luatharu.vn










14/04/2025

✅️ Giấy phép con là giấy tờ pháp lý không thể thiếu mà bất cứ doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh trên thị trường.
📝 Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại giấy tờ này.
___________________________

■ GIẤY PHÉP CON LÀ GÌ❓️
Giấy phép con còn được biết đến là giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép kinh doanh có điều kiện. Giấy phép con là loại giấy tờ pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân/tổ chức đã đủ điều kiện để thực hiện kinh doanh một hoặc một số ngành nghề có điều kiện.

🔴 Theo khoản 1 Điều 7 của Luật Đầu tư 2020, các ngành nghề kinh doanh có điều kiện là những ngành nghề mà để đầu tư vào đó, nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội, đạo đức xã hội, cũng như sức khỏe cộng đồng.

■ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ GIẤY PHÉP CON

▪︎ Giấy phép con là văn bản bắt buộc các doanh nghiệp khi kinh doanh ngành, nghề có điều kiện cần phải có;
▪︎ Mỗi ngành, nghề khác nhau thì các điều kiện, quy định để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép con khác nhau;
▪︎ Giấy phép con được cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp sau khi doanh nghiệp đã được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
▪︎ Giấy phép con sẽ có thời hạn (hiệu lực) sử dụng, sau khi hết hạn thì bắt buộc phải làm thủ tục gia hạn hoặc cấp mới để được tiếp tục hoạt động;
▪︎ Các hình thức của loại giấy phép này gồm: giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận hoặc văn bản chấp thuận.

■ MỘT SỐ LĨNH VỰC NGHỀ CẦN PHẢI CÓ GIẤY PHÉP CON

Hầu hết các ngành nghề kinh doanh theo Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020 đều cần xin giấy phép con, giấy phép kinh doanh của ngành nghề đó.
Trường hợp cá nhân/tổ chức kinh doanh các ngành, nghề không thuộc Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 thì không phải xin giấy phép.

Dưới đây là một số lĩnh vực, nhóm ngành nghề cần xin cấp giấy phép con:
------------------------------------
1️⃣. Lĩnh vực du lịch, lữ hành
Đối với lĩnh vực du lịch, tùy thuộc vào doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa hoặc quốc tế mà cần có 1 trong 2 loại giấy phép sau:
- Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa
- Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Cả hai loại giấy phép con này đều được cơ quan có thẩm quyền là Sở Du Lịch cấp phép.

2️⃣. Lĩnh vực kinh doanh rượu
Kinh doanh rượu sẽ có nhiều loại giấy phép con khác nhau, phụ thuộc vào hình thức mà doanh nghiệp lựa chọn là bán lẻ, bán buôn hoặc bán rượu tiêu dùng tại chỗ. Nếu kinh doanh buôn bán rượu thì doanh nghiệp (hoặc nhà hàng, khách sạn) cần xin 1 trong 3 loại giấy phép con sau:
- Giấy phép bán lẻ rượu
- Giấy phép bán buôn rượu
- Giấy phép đăng ký bán tiêu dùng rượu tại chỗ

3️⃣. Lĩnh vực an toàn và chất lượng sản phẩm
Một số lĩnh vực liên quan đến an toàn và chất lượng sản phẩm như: kinh doanh rau sạch, hải sản, hàng hóa, kinh doanh trong nhà hàng/khách sạn,… Ví dụ: Khi kinh doanh sản xuất nước uống đóng chai thì xin 2 loại giấy phép con do Sở Y tế hoặc Phòng Y tế Quận cấp:

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm
- Giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn sản phẩm (sau khi đã được cấp GCN đủ điều kiện ATVSTP).

Tương tự, việc kinh doanh sản xuất thực phẩm cũng cần xin 2 loại giấy phép con trên nhưng do Sở Y tế cấp.

4️⃣. Lĩnh vực xây dựng
Nếu doanh nghiệp kinh doanh xây dựng thì cần xin giấy phép xây dựng do Sở Xây Dựng cấp, đối với giấy phép xây dựng gồm:

- Giấy phép xây dựng mới
- Giấy phép sửa chữa, cải tạo
- Giấy phép di dời công trình

■ CÁC LOẠI GIẤY PHÉP CON PHỔ BIẾN HIỆN NAY
Giấy phép con của mỗi ngành nghề đăng ký kinh doanh sẽ khác, tùy thuộc vào tính chất đặc thù của ngành nghề đó. Một số loại giấy phép con, giấy phép kinh doanh hiện nay như:

- Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm;
- Giấy phép bán lẻ rượu
- Giấy phép bán buôn rượu
- Giấy phép quảng cáo
- Giấy phép công bố lưu hành sản phẩm
- Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất
- Giấy phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động
- Giáy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- Giấy phép hoạt động ngành in ấn
---------------------------------------------------------
⚖️ LUẬT HARU đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện các thủ tục liên quan đến Doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

📌 Chúng tôi chuyên TƯ VẤN và THỰC HIỆN các dịch vụ sau:
✅ ️Tư vấn và thực hiện trọn gói thủ tục đăng ký Hộ kinh doanh cá thể, đăng ký thành lập công ty, đăng ký thành lập doanh nghiệp.

✅ ️Tư vấn và thực hiện xin giấy phép đầu tư cho doanh nghiệp nước ngoài, xin giấy phép đầu tư cho ác dự án, giấy phép lao động, giấy phép con...vv

✅️ Tư vấn và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan (Đầu tư, Giấy phép, Đơn thư...).

✳️ Quý khách hàng trên toàn quốc có nhu cầu hãy liên hệ LUẬT HARU để nhận tư vấn và hỗ trợ thực hiện dịch vụ!

Phụ trách tư vấn - Luật sư Lành Nguyễn
☎️ Tel/Zalo: 0909.842.156
_______________________________
🔰CÔNG TY TNHH LUẬT HARU
🌍 B2 Khu DC Kim Sơn, P. Tân Phong, Quận 7, TP Hồ Chí Minh
📩 [email protected]
🌍 Luatharu.vn









14/04/2025

■ Hộ kinh doanh dạy thêm phải đóng những loại thuế nào❓️
■ Mức thuế môn bài và thời hạn nộp ra sao❓️
_________________________________________
🔴 Theo Luật quản lý thuế 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì Hộ kinh doanh phải nộp 3 loại thuế chính: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

1. Lệ phí môn bài:
▪︎ Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP) và Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC) quy định mức nộp thuế môn bài 2025 đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

👉 Lưu ý:
- Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình theo hướng dẫn Bộ Tài chính.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp):

Trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể có hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

▪︎ Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC về nguyên tắc tính thuế của hộ kinh doanh như sau:

Nguyên tắc tính thuế:
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

▪︎ Đồng thời căn cứ theo khoản 13 Điều 4 Thông tư 213/2013/TT-BTC có nêu rõ như sau:

" Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp".

Theo đó:

- Đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hộ kinh doanh dạy thêm không phải nộp thuế GTGT (hoạt động kinh doanh dạy thêm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng)

- Đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở lên thì phải nộp thuế TNCN

Từ 01/01/2026, ngưỡng doanh thu nộp thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, hộ kinh doanh tăng lên 200 triệu đồng theo quy định tại Điều 5, Điều 17, khoản 2 Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 200 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ 01/01/2026.

Trong đó, cách tính số thuế TNCN phải nộp như sau:
* Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
________________________
🔴 Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công
Người nộp thuế thực hiện quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế. Đối với thời hạn nộp hồ sơ khai của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế được thực hiện như sau:
1. Lệ phí môn bài
a) Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

* Như vậy, theo quy định trên thì cơ quan thuế sẽ thông báo cụ thể thời hạn và số tiền nộp thuế môn bài cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Người nộp thuế cần nộp lệ phí theo đúng thông báo được cơ quan thuế gửi tới.

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ.

Đồng thời, theo khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015 quy định khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.

📌⚖️ LUẬT HARU đơn vị được Sở kế hoạc & Đầu tư cấp phép hoạt động về dịch vụ tư vấn, đăng ký thành lập doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

Phụ trách tư vấn - Luật sư Lành Nguyễn
☎️ Tel/Zalo: 0909.842.156
-----------------------------------------------------
🔰 CÔNG TY TNHH LUẬT HARU
🏡 B2 Khu DC Kim Sơn, Tân Phong, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh
📩 Email: [email protected]
🌎 Luatharu.vn





14/04/2025

■ Trường hợp nào hộ kinh doanh không cần đăng ký kinh doanh❓️
■ Không đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh có phải đóng thuế hay không❓️

⚖️ LUẬT HARU trả lời như sau:
______________________________

■ Theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về hộ kinh doanh như sau:

"Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương ".

Theo đó, trong một số trường hợp hộ kinh doanh không cần đăng ký kinh doanh.

Các trường hợp hộ kinh doanh không cần phải đăng ký kinh doanh bao gồm:

- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối;

- Người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến;

- Người kinh doanh lưu động;

- Người kinh doanh thời vụ;

- Người làm dịch vụ có thu nhập thấp.

Lưu ý:
---------
- Trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện vẫn phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Mức thu nhập thấp áp dụng lên từng địa phương sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.
----------------------------------

■ Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC, các đối tượng phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân gồm:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả một số trường hợp sau:

- Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;

- Hoạt động đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp;

- Hợp tác kinh doanh với tổ chức;

- Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế TNCN;

- Hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cả trường hợp cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam;

(3) Cá nhân cho thuê tài sản;

(4) Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;

(5) Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân;

(6) Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân;

(7) Doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả thu nhập cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp.

Theo đó, những đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng không loại trừ hộ kinh doanh không cần đăng ký kinh doanh.

Như vậy, hộ kinh doanh không cần đăng ký kinh doanh vẫn phải nộp thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp quy định tại Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC về nguyên tắc tính thuế:

" Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định ".

" Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế ".

Theo đó, hộ kinh doanh thuộc trường hợp không cần đăng ký kinh doanh không phải nộp thuế giá trị gia tăng trong trường hợp có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Khi đó, hộ kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

▪︎ Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối hộ kinh doanh được xác định dựa trên căn cứ nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, doanh thu tính thuế thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh là doanh thu bao gồm:

- Thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền;

- Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định;

- Doanh thu khác mà hộ kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

📌⚖️ LUẬT HARU đơn vị được Sở kế hoạc & Đầu tư cấp phép hoạt động về dịch vụ tư vấn, đăng ký thành lập doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

Phụ trách tư vấn - Luật sư Lành Nguyễn
☎️ Tel/Zalo: 0909.842.156
---------------------------------------------
🔰 CÔNG TY TNHH LUẬT HARU
🏡 B2 Khu DC Kim Sơn, Tân Phong, Quận 7, TP. HCM
📩 Email: [email protected]
🌍 Luatharu.vn




Address

Ho Chi Minh City

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty TNHH Luật Haru posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share