18/03/2023
CÁC CÂU HỎI VÀ CÂU TRẢ LỜI CẦN ĐỌC TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY
1. THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ CẦN NHIỀU VỐN VÀ PHẢI CHỨNG MINH VỐN ĐIỀU LỆ KHÔNG?
Tùy vào nhu cầu, quy mô kinh doanh doanh nghiệp tự đăng ký vốn điều lệ để hoạt động. Hiện tại, các doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam không yêu cầu phải chứng minh có đủ vốn khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu có vấn đề gì phát sinh trong quá trình hoạt động, phải chịu trách nhiệm trên số vốn mình đã đăng ký.
2. VẬY NÊN ĐĂNG KÝ VỐN ĐIỀU LỆ CAO HAY THẤP?
Pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu hay tối đa khi thành lập doanh nghiệp (ngoại trừ những ngành nghề kinh doanh có yêu cầu mức vốn điều lệ tối thiểu), vì thế thì tùy thuộc vào khả năng tài chính và quy mô kinh doanh, chủ doanh nghiệp tự quyết định và đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng của mình. Nhưng cần lưu ý, vốn điều lệ chính là cam kết trách nhiệm bằng tài sản của doanh nghiệp với khách hàng, đối tác do vậy không nên để mức vốn điều lệ quá thấp vì sẽ làm giảm niềm tin của khách hàng đối tác với doanh nghiệp.
3. AI CÓ QUYỀN GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY?
Có 2 đối tượng được quyền góp vốn thành lập doanh nghiệp: Cá nhân từ đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; tổ chức có tư cách pháp nhân.
Lưu ý: Cá nhân, tổ chức không được nằm trong danh sách đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp
4. THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ CẦN BẰNG CẤP GÌ KHÔNG?
KHÔNG – Đa số các ngành nghề không yêu cầu bằng cấp khi thành lập công ty, ngoại trừ các ngành nghề kinh doanh có điều kiện...
5. CÓ ĐƯỢC ĐẶT TÊN CÔNG TY TRÙNG VỚI MỘT CÔNG TY KHÁC?
KHÔNG - Tên công ty được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam và là duy nhất. Do vậy, để tránh nhầm lẫn, không thể đặt tên công ty trùng với một công ty đã thành lập trước và vẫn đang hoạt động. Cụ thể tên công ty gồm 3 phần: Công ty + Loại hình (TNHH hoặc Cổ phần) + Tên riêng. Bạn không được trùng phần tên riêng này (kể các khác loại hình nhưng trùng tên riêng thì cũng không được.
6. ĐỊA CHỈ NHÀ RIÊNG, CHUNG CƯ CÓ ĐƯỢC DÙNG LÀM TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY?
Nhà riêng được, chung cư thì không. Với nhà riêng cần lưu ý phải có số nhà rõ ràng. Với chung cư đa phần không được đăng ký, trừ trường hợp có quyết định của chủ đầu tư chứng minh địa chỉ muốn đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh thương mại hoặc làm văn phòng.
7. CÓ THỂ ĐĂNG KÝ CÙNG LÚC NHIỀU NGÀNH NGHỀ KINH DOANH KHÔNG?
ĐƯỢC - Luật Doanh nghiệp 2020 nhấn mạnh: “Doanh nghiệp được phép kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm trừ những ngành nghề kinh doanh có điều kiện”. Vì vậy, hoàn toàn có thể đăng ký nhiều ngành nghề trong giấy phép kinh doanh.
Ví dụ: Công ty Sắp Thành Lập hoàn toàn không có cụm từ “xây dựng” hay “giáo dục” nhưng vẫn có thể kinh doanh ngành xây dựng, giáo dục… nếu Công ty Sắp Thành Lập có đăng ký kinh doanh ngành này trong giấy phép kinh doanh.
8. NÊN THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN HAY CÔNG TY TNHH?
Trường hợp chỉ có 1 hoặc 2 thành viên thì bắt buộc bạn phải thành lập công ty TNHH. Nếu có đủ 3 thành viên thì dựa theo nhu cầu của để quyết định dựa theo các tiêu chí sau:
(i) Về mặt pháp lý: Tất cả các quyền như huy động vốn, mua bán, chuyển nhượng cả 2 loại hình cơ bản giống nhau. Chỉ khác nhau về số lượng cổ đông khi công ty cổ phần không giới hạn số cổ đông, công ty TNHH thì không được quá 50 thành viên.
Tuy nhiên, chủ DN cũng đừng quá lo lắng khi BẤT KỲ thời điểm nào doanh nghiệp cũng được quyền chuyển đổi loại hình công ty.
(ii) Về mặt thuế: Công ty cổ phần và công ty TNHH điều có nghĩa vụ thuế như nhau. Chỉ khi nào cổ đông chuyển nhượng vốn (bán cổ phần) thì công ty TNHH KHÔNG phải đóng thuế thu nhập cá nhân còn công ty cổ phần PHẢI đóng thuế TNCN. Tuy nhiên mức thuế cũng không quá cao (0.1%). VD: chuyển nhượng 1 tỷ chỉ phải đóng thuế 1 triệu đồng.
(iii) Về mặt kinh doanh: công ty cổ phần khiến khách hàng có cảm giác lớn hơn công ty TNHH. Tuy nhiên nếu xác định là doanh nghiệp nhỏ, ít vốn, ít khách hàng... thì với tất cả kinh nghiệm của mình tôi khuyên bạn nên thành lập công ty TNHH để đơn giản hóa thủ tục pháp lý, thủ tục thuế... trong quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp.
9. CÓ BAO NHIÊU LOẠI THUẾ CẦN QUAN TÂM VÀ CÓ BAO NHIÊU LOẠI THUẾ PHẢI NỘP KHI THÀNH LẬP CÔNG TY?
(i) Có 4 loại thuế chính ở Việt Nam mà doanh nghiệp cần quan tâm sau khi thành lập: Thuế GTGT (VAT); Thuế môn bài; Thuế TNCN; Thuế TNDN.
(ii) Các loại thuế phải nộp sau khi thành lập công ty:
+ Bạn phải đóng thuế môn bài từ 2.000.000đ – 3.000.000đ mỗi năm, hiện tại doanh nghiệp được miễn thuế môn bài cho năm đầu tiên, nghĩa là bạn thành lập doanh nghiệp trong bất kỳ ngày nào của năm 2023 thì sẽ được miễn thuế môn bài 2023 và chỉ phải đóng thuế môn bài bắt đầu từ 2024.
Lưu ý: Kể cả bạn có xuất hóa đơn hay không vẫn phải đóng thuế này.
+ Thuế GTGT (VAT) 10% - nếu bạn xuất hóa đơn;
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp - thường phải đóng 20% trên tổng lợi nhuận cuối năm;
+ Thuế thu nhập cá nhân - doanh nghiệp đóng thay cho người lao động, thường từ 10% của phần thu nhập trên 11.000.000đ/tháng;
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt - thường áp dụng cho các ngành không được khuyến khích như rượu, bia, xe ô tô…;
+ Thuế bảo vệ môi trường - áp dụng cho các ngành hạn chế sử dụng như xăng dầu, than, túi ni lông, thuốc diệt cỏ, diệt mối;
+ Thuế nhập khẩu - nếu nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài.
10. CẦN THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC GÌ SAU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY?
Doanh nghiệp vừa thành lập cần nhanh chóng hoàn thành 7 việc sau:
(i) Treo bảng hiệu công ty;
(ii) Đăng ký mua chữ ký số;
(iii) Nộp hồ sơ kê khai thuế ban đầu;
(iv) Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (Nghị định 123 và Thông tư 78);
(v) Mở tài khoản và thông báo số tài khoản ngân hàng;
(vi) Hoàn thiện các điều kiện về giấy phép, chứng chỉ, vốn;
(vii) Tham gia bảo hiểm cho người lao động và các vấn đề về thuế.
11. CÓ MẤY CÁCH THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM?
Có 2 cách:
Cách 1: Đăng ký giấy chứng nhận đầu tư trước sau đó làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Cách 2. Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp từ công ty Việt Nam.
Cụ thể: Đầu tư trực tiếp bằng 100% vốn nước ngoài; Thực hiện chuyển nhượng bằng vốn của người Việt Nam.
12. THÀNH LẬP CÔNG TY CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI MẤT BAO LÂU?
Nếu thực hiện theo cách 1: Làm thủ tục đăng ký giấy chứng nhận đầu trước sau đó làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thì tổng thời gian hoàn thành có thể kéo dài từ 30-35 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ;
Nếu thực hiện theo cách 2: Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp từ công ty Việt Nam thì thời gian hoàn thành từ 20-25 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.
13. CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI PHẢI ĐÓNG NHỮNG LOẠI THUẾ NÀO?
Tương tự doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng phải đóng các loại thuế cơ bản như: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu (nếu có hoạt động xuất nhập khẩu)...
14. KHI THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, TRƯỜNG HỢP NÀO BẮT BUỘC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP?
Nếu doanh nghiệp có các dự định sau thì buộc phải chọn lựa hình thức đầu tư trực tiếp khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài:
(i) Thực hiện các dự án lớn/dự án có liên quan đến nhà nước;
(ii) Muốn có tư cách pháp nhân tại Việt Nam để đầu tư nước ngoài.
15. CHI TIẾT CÁC VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI?
(i) Về ngành nghề đăng ký đầu tư, kinh doanh
Nhà đầu tư nên đăng ký những ngành nghề đã được Việt Nam cam kết rõ ràng trong các Điều ước quốc tế song phương, đa phương để tránh bị Cơ quan đăng ký đầu tư từ chối khi làm thủ tục xin giấy phép đầu tư.
Không nên đăng ký các ngành nghề kinh doanh chưa hoặc không thực sự cần thiết. Điều này sẽ giúp nhà đầu tư tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí để thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh khi đăng ký và triển khai hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
Sau khi thành lập doanh nghiệp, nếu nhà đầu tư muốn kinh doanh ngành nghề có điều kiện đã đăng ký, thì phải xin giấy phép của Sở Công Thương và đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định để được kinh doanh ngành nghề đó trong suốt quá trình hoạt động.
(ii) Về vốn đầu tư, vốn điều lệ
Tùy thuộc vào quy mô, nhu cầu phát triển và lĩnh vực đầu tư, nhà đầu tư cần đăng ký mức vốn đầu tư cho phù hợp, không nên đăng ký quá ít dẫn đến phải điều chỉnh nhiều lần gây tốn thời gian và chi phí.
Sau khi thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư cần thực hiện góp vốn theo đúng thời hạn đã đăng ký thể hiện trên giấy chứng nhận đầu tư, điều lệ công ty. Do đó trong vòng 90 ngày (đối với cả công ty TNHH và công ty cổ phần) kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần mở tài khoản vốn. Sau đó, nhà đầu tư gửi tiền vào tài khoản vốn của công ty tương ứng với số vốn góp của mình.
(iii) Địa điểm đầu tư và thành lập công ty
Địa điểm thực hiện dự án đầu tư/ trụ sở chính công ty tại Việt Nam phải có địa chỉ rõ ràng; có đủ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc/và quyền cho thuê/quyền cho thuê lại nếu có; địa điểm/văn phòng cho thuê thuộc diện được phép cho thuê, được thiết kế và xây dựng đúng quy định của pháp luật Việt Nam, không đang trong tình trạng có tranh chấp. Văn phòng thuê cần thuộc khu vực được thiết kế và xây dựng phục vụ chức năng văn phòng trên cơ sở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam đã cấp phép xây dựng.
(iv) Về con dấu công ty
Sau khi hoàn thành các thủ tục thành lập, doanh nghiệp cần khắc con dấu để sử dụng. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có toàn quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu và không cần làm thủ tục thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi, hủy mẫu dấu hoặc thay đổi số lượng con dấu.
(v) Về sử dụng lao động
Công ty vốn đầu tư nước ngoài có thể thuê người lao động là người nước ngoài hoặc người Việt Nam để làm việc. Tuy nhiên, nếu có sử dụng lao động là người nước ngoài, công ty phải thực hiện các thủ tục xin cấp Visa, xin chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài, giấy phép lao động, thẻ tạm trú theo các điều kiện, thủ tục được pháp luật Việt Nam quy định.
(vi) Về người đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam là cá nhân. Công ty TNHH hoặc công ty cổ phần thì có thể có 1 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.
Công ty phải đảm bảo luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
(vii) Về nghĩa vụ thuế
Cũng giống như doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng phải nộp các loại thuế như: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp khi có lợi nhuận. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải nộp các loại thuế khác nếu có ví dụ như thuế tài nguyên, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,...nếu có theo quy định của pháp luật.