Luật sư tư vấn - HC Legal

Luật sư tư vấn - HC Legal Luật sư
0938392718

HỢP ĐỒNG CÔNG CHỨNG CÓ GIÁ TRỊ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU NHÀ, ĐẤT CHƯA?Luật sư tư vấn - LS Hải Châu 093 839 27 18
25/07/2023

HỢP ĐỒNG CÔNG CHỨNG CÓ GIÁ TRỊ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU NHÀ, ĐẤT CHƯA?
Luật sư tư vấn - LS Hải Châu 093 839 27 18

24/07/2023

GIẤY VAY NỢ VIẾT TAY CÓ KHỞI KIỆN ĐƯỢC KHÔNG?

15/04/2023

Không chứng minh được tội phạm, có phải trả tự do cho người bị tạm giữ, tạm giam?

CÁC CÂU HỎI VÀ CÂU TRẢ LỜI CẦN ĐỌC TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY1. THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ CẦN NHIỀU VỐN VÀ PHẢI CHỨNG MINH V...
18/03/2023

CÁC CÂU HỎI VÀ CÂU TRẢ LỜI CẦN ĐỌC TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

1. THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ CẦN NHIỀU VỐN VÀ PHẢI CHỨNG MINH VỐN ĐIỀU LỆ KHÔNG?
Tùy vào nhu cầu, quy mô kinh doanh doanh nghiệp tự đăng ký vốn điều lệ để hoạt động. Hiện tại, các doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam không yêu cầu phải chứng minh có đủ vốn khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu có vấn đề gì phát sinh trong quá trình hoạt động, phải chịu trách nhiệm trên số vốn mình đã đăng ký.

2. VẬY NÊN ĐĂNG KÝ VỐN ĐIỀU LỆ CAO HAY THẤP?
Pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu hay tối đa khi thành lập doanh nghiệp (ngoại trừ những ngành nghề kinh doanh có yêu cầu mức vốn điều lệ tối thiểu), vì thế thì tùy thuộc vào khả năng tài chính và quy mô kinh doanh, chủ doanh nghiệp tự quyết định và đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng của mình. Nhưng cần lưu ý, vốn điều lệ chính là cam kết trách nhiệm bằng tài sản của doanh nghiệp với khách hàng, đối tác do vậy không nên để mức vốn điều lệ quá thấp vì sẽ làm giảm niềm tin của khách hàng đối tác với doanh nghiệp.

3. AI CÓ QUYỀN GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY?
Có 2 đối tượng được quyền góp vốn thành lập doanh nghiệp: Cá nhân từ đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; tổ chức có tư cách pháp nhân.
Lưu ý: Cá nhân, tổ chức không được nằm trong danh sách đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp

4. THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ CẦN BẰNG CẤP GÌ KHÔNG?
KHÔNG – Đa số các ngành nghề không yêu cầu bằng cấp khi thành lập công ty, ngoại trừ các ngành nghề kinh doanh có điều kiện...

5. CÓ ĐƯỢC ĐẶT TÊN CÔNG TY TRÙNG VỚI MỘT CÔNG TY KHÁC?
KHÔNG - Tên công ty được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam và là duy nhất. Do vậy, để tránh nhầm lẫn, không thể đặt tên công ty trùng với một công ty đã thành lập trước và vẫn đang hoạt động. Cụ thể tên công ty gồm 3 phần: Công ty + Loại hình (TNHH hoặc Cổ phần) + Tên riêng. Bạn không được trùng phần tên riêng này (kể các khác loại hình nhưng trùng tên riêng thì cũng không được.

6. ĐỊA CHỈ NHÀ RIÊNG, CHUNG CƯ CÓ ĐƯỢC DÙNG LÀM TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY?
Nhà riêng được, chung cư thì không. Với nhà riêng cần lưu ý phải có số nhà rõ ràng. Với chung cư đa phần không được đăng ký, trừ trường hợp có quyết định của chủ đầu tư chứng minh địa chỉ muốn đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh thương mại hoặc làm văn phòng.

7. CÓ THỂ ĐĂNG KÝ CÙNG LÚC NHIỀU NGÀNH NGHỀ KINH DOANH KHÔNG?
ĐƯỢC - Luật Doanh nghiệp 2020 nhấn mạnh: “Doanh nghiệp được phép kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm trừ những ngành nghề kinh doanh có điều kiện”. Vì vậy, hoàn toàn có thể đăng ký nhiều ngành nghề trong giấy phép kinh doanh.

Ví dụ: Công ty Sắp Thành Lập hoàn toàn không có cụm từ “xây dựng” hay “giáo dục” nhưng vẫn có thể kinh doanh ngành xây dựng, giáo dục… nếu Công ty Sắp Thành Lập có đăng ký kinh doanh ngành này trong giấy phép kinh doanh.

8. NÊN THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN HAY CÔNG TY TNHH?
Trường hợp chỉ có 1 hoặc 2 thành viên thì bắt buộc bạn phải thành lập công ty TNHH. Nếu có đủ 3 thành viên thì dựa theo nhu cầu của để quyết định dựa theo các tiêu chí sau:

(i) Về mặt pháp lý: Tất cả các quyền như huy động vốn, mua bán, chuyển nhượng cả 2 loại hình cơ bản giống nhau. Chỉ khác nhau về số lượng cổ đông khi công ty cổ phần không giới hạn số cổ đông, công ty TNHH thì không được quá 50 thành viên.
Tuy nhiên, chủ DN cũng đừng quá lo lắng khi BẤT KỲ thời điểm nào doanh nghiệp cũng được quyền chuyển đổi loại hình công ty.

(ii) Về mặt thuế: Công ty cổ phần và công ty TNHH điều có nghĩa vụ thuế như nhau. Chỉ khi nào cổ đông chuyển nhượng vốn (bán cổ phần) thì công ty TNHH KHÔNG phải đóng thuế thu nhập cá nhân còn công ty cổ phần PHẢI đóng thuế TNCN. Tuy nhiên mức thuế cũng không quá cao (0.1%). VD: chuyển nhượng 1 tỷ chỉ phải đóng thuế 1 triệu đồng.

(iii) Về mặt kinh doanh: công ty cổ phần khiến khách hàng có cảm giác lớn hơn công ty TNHH. Tuy nhiên nếu xác định là doanh nghiệp nhỏ, ít vốn, ít khách hàng... thì với tất cả kinh nghiệm của mình tôi khuyên bạn nên thành lập công ty TNHH để đơn giản hóa thủ tục pháp lý, thủ tục thuế... trong quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp.

9. CÓ BAO NHIÊU LOẠI THUẾ CẦN QUAN TÂM VÀ CÓ BAO NHIÊU LOẠI THUẾ PHẢI NỘP KHI THÀNH LẬP CÔNG TY?
(i) Có 4 loại thuế chính ở Việt Nam mà doanh nghiệp cần quan tâm sau khi thành lập: Thuế GTGT (VAT); Thuế môn bài; Thuế TNCN; Thuế TNDN.

(ii) Các loại thuế phải nộp sau khi thành lập công ty:
+ Bạn phải đóng thuế môn bài từ 2.000.000đ – 3.000.000đ mỗi năm, hiện tại doanh nghiệp được miễn thuế môn bài cho năm đầu tiên, nghĩa là bạn thành lập doanh nghiệp trong bất kỳ ngày nào của năm 2023 thì sẽ được miễn thuế môn bài 2023 và chỉ phải đóng thuế môn bài bắt đầu từ 2024.
Lưu ý: Kể cả bạn có xuất hóa đơn hay không vẫn phải đóng thuế này.

+ Thuế GTGT (VAT) 10% - nếu bạn xuất hóa đơn;
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp - thường phải đóng 20% trên tổng lợi nhuận cuối năm;
+ Thuế thu nhập cá nhân - doanh nghiệp đóng thay cho người lao động, thường từ 10% của phần thu nhập trên 11.000.000đ/tháng;
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt - thường áp dụng cho các ngành không được khuyến khích như rượu, bia, xe ô tô…;
+ Thuế bảo vệ môi trường - áp dụng cho các ngành hạn chế sử dụng như xăng dầu, than, túi ni lông, thuốc diệt cỏ, diệt mối;
+ Thuế nhập khẩu - nếu nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài.

10. CẦN THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC GÌ SAU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY?
Doanh nghiệp vừa thành lập cần nhanh chóng hoàn thành 7 việc sau:
(i) Treo bảng hiệu công ty;
(ii) Đăng ký mua chữ ký số;
(iii) Nộp hồ sơ kê khai thuế ban đầu;
(iv) Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (Nghị định 123 và Thông tư 78);
(v) Mở tài khoản và thông báo số tài khoản ngân hàng;
(vi) Hoàn thiện các điều kiện về giấy phép, chứng chỉ, vốn;
(vii) Tham gia bảo hiểm cho người lao động và các vấn đề về thuế.

11. CÓ MẤY CÁCH THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM?
Có 2 cách:
Cách 1: Đăng ký giấy chứng nhận đầu tư trước sau đó làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Cách 2. Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp từ công ty Việt Nam.

Cụ thể: Đầu tư trực tiếp bằng 100% vốn nước ngoài; Thực hiện chuyển nhượng bằng vốn của người Việt Nam.

12. THÀNH LẬP CÔNG TY CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI MẤT BAO LÂU?
Nếu thực hiện theo cách 1: Làm thủ tục đăng ký giấy chứng nhận đầu trước sau đó làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thì tổng thời gian hoàn thành có thể kéo dài từ 30-35 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ;

Nếu thực hiện theo cách 2: Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp từ công ty Việt Nam thì thời gian hoàn thành từ 20-25 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.

13. CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI PHẢI ĐÓNG NHỮNG LOẠI THUẾ NÀO?
Tương tự doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng phải đóng các loại thuế cơ bản như: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu (nếu có hoạt động xuất nhập khẩu)...

14. KHI THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, TRƯỜNG HỢP NÀO BẮT BUỘC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP?
Nếu doanh nghiệp có các dự định sau thì buộc phải chọn lựa hình thức đầu tư trực tiếp khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài:
(i) Thực hiện các dự án lớn/dự án có liên quan đến nhà nước;
(ii) Muốn có tư cách pháp nhân tại Việt Nam để đầu tư nước ngoài.

15. CHI TIẾT CÁC VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI?
(i) Về ngành nghề đăng ký đầu tư, kinh doanh
Nhà đầu tư nên đăng ký những ngành nghề đã được Việt Nam cam kết rõ ràng trong các Điều ước quốc tế song phương, đa phương để tránh bị Cơ quan đăng ký đầu tư từ chối khi làm thủ tục xin giấy phép đầu tư.

Không nên đăng ký các ngành nghề kinh doanh chưa hoặc không thực sự cần thiết. Điều này sẽ giúp nhà đầu tư tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí để thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh khi đăng ký và triển khai hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Sau khi thành lập doanh nghiệp, nếu nhà đầu tư muốn kinh doanh ngành nghề có điều kiện đã đăng ký, thì phải xin giấy phép của Sở Công Thương và đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định để được kinh doanh ngành nghề đó trong suốt quá trình hoạt động.

(ii) Về vốn đầu tư, vốn điều lệ
Tùy thuộc vào quy mô, nhu cầu phát triển và lĩnh vực đầu tư, nhà đầu tư cần đăng ký mức vốn đầu tư cho phù hợp, không nên đăng ký quá ít dẫn đến phải điều chỉnh nhiều lần gây tốn thời gian và chi phí.

Sau khi thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư cần thực hiện góp vốn theo đúng thời hạn đã đăng ký thể hiện trên giấy chứng nhận đầu tư, điều lệ công ty. Do đó trong vòng 90 ngày (đối với cả công ty TNHH và công ty cổ phần) kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần mở tài khoản vốn. Sau đó, nhà đầu tư gửi tiền vào tài khoản vốn của công ty tương ứng với số vốn góp của mình.

(iii) Địa điểm đầu tư và thành lập công ty
Địa điểm thực hiện dự án đầu tư/ trụ sở chính công ty tại Việt Nam​ phải có địa chỉ rõ ràng; có đủ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc/và quyền cho thuê/quyền cho thuê lại nếu có; địa điểm/văn phòng cho thuê thuộc diện được phép cho thuê, được thiết kế và xây dựng đúng quy định của pháp luật Việt Nam, không đang trong tình trạng có tranh chấp. Văn phòng thuê cần thuộc khu vực được thiết kế và xây dựng phục vụ chức năng văn phòng trên cơ sở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam đã cấp phép xây dựng.

(iv) Về con dấu công ty
Sau khi hoàn thành các thủ tục thành lập, doanh nghiệp cần khắc con dấu để sử dụng. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có toàn quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu và không cần làm thủ tục thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi, hủy mẫu dấu hoặc thay đổi số lượng con dấu.

(v) Về sử dụng lao động
Công ty vốn đầu tư nước ngoài có thể thuê người lao động là người nước ngoài hoặc người Việt Nam để làm việc. Tuy nhiên, nếu có sử dụng lao động là người nước ngoài, công ty phải thực hiện các thủ tục xin cấp Visa, xin chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài, giấy phép lao động, thẻ tạm trú theo các điều kiện, thủ tục được pháp luật Việt Nam quy định.

(vi) Về người đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam là cá nhân. Công ty TNHH hoặc công ty cổ phần thì có thể có 1 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.

Công ty phải đảm bảo luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

(vii) Về nghĩa vụ thuế
Cũng giống như doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng phải nộp các loại thuế như: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp khi có lợi nhuận. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải nộp các loại thuế khác nếu có ví dụ như thuế tài nguyên, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,...nếu có theo quy định của pháp luật.

Phát mại tài sản là gì? Khi nào Ngân hàng phát mại tài sản thế chấp?Khi thế chấp tài sản tại Ngân hàng để vay một khoản ...
13/03/2023

Phát mại tài sản là gì? Khi nào Ngân hàng phát mại tài sản thế chấp?
Khi thế chấp tài sản tại Ngân hàng để vay một khoản tiền nhưng sau đó rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, vậy trong trường hợp này Ngân hàng sẽ xử lý tài sản bảo đảm như thông qua hình thức phát mại tài sản bảo đảm
1. Khái niệm phát mại tài sản.
Phát mại tài sản là công bố và bán tài sản công khai theo thủ tục do pháp luật quy định để thanh toán nợ khi bên thế chấp tài sản không thực hiện nghĩa vụ, vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng đã ký kết.

Hành vi phát mại tài sản có thể do người sở hữu tài sản, do người có quyền theo hợp đồng (Bên nhận thế chấp được quy định tại hợp đồng thế chấp tài sản) hoặc theo quy định của pháp luật thực hiện nhằm thanh toán khoản nợ phát sinh từ giao dịch thế vay tiền có tài sản bảo đảm. Do liên quan đến nhiều bên nên pháp luật có các quy định cụ thể về điều kiện, trình tự, thủ tục phát mại tài sản. Tài sản phát mại có thể là động sản hoặc bất động sản.

2. Khi nào Ngân hàng phát mại tài sản thế chấp
Khi bên thế chấp tài sản không thực hiện nghĩa vụ, vi phạm nghĩa vụ quy định tại hợp đồng thế chấp thì tài sản thế chấp có thể bị xử lý thông qua các phương thức theo quy định tại Điều 303 Bộ luật Dân sự năm 2015.

"Điều 303. Phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp

1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận một trong các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau đây:

a) Bán đấu giá tài sản;

b) Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;

c) Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;

d) Phương thức khác.

2. Trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tài sản được bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác".

Theo quy định trên, Ngân hàng có thể xử lý tài sản theo các phương thức bên dưới nếu ngân hàng và người thế chấp có thỏa thuận phương thức xử lý tài sản thế chấp khi ký hợp đồng thế chấp bao gồm:

- Bán đấu giá tài sản

- Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản

- Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;

- Phương thức khác

Trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo quy định trên thì tài sản được bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Khi vi phạm nghĩa vụ, không thực hiện hiện nghĩa vụ, thực hiện không đúng thì người thế chấp không có quyền định đoạt tài sản.

3. Những trường hợp nào Ngân hàng được quyền phát mại tài sản thế chấp
Trong các hợp đồng thế chấp, thường ngân hàng và bên thế chấp sẽ thỏa thuận điều khoản về xử lý tài sản đảm bảo, nếu bên vay vốn ngân hàng vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng có quyền yêu cầu bên thế chấp chuyển giao tài sản thế chấp để phát mại. Nếu bên thế chấp đồng thuận về việc này thì ngân hàng có quyền tiếp quản tài sản và tiến hành thủ tục phát mại, đấu giá tài sản theo quy định.

Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn pháp lý, tránh rủi ro trong việc xử lý tài sản đảm bảo khi chủ sở hữu không tự nguyện bàn giao tài sản. Một số ngân hàng thương mại đã chọn phương án khởi kiện ra tòa án để giải quyết tranh chấp.

📌THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI 📌Khoảng cách về địa lý, văn hoá hay ngôn ngữ đều là những rào cản mà tình ...
07/03/2023

📌THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI 📌

Khoảng cách về địa lý, văn hoá hay ngôn ngữ đều là những rào cản mà tình yêu có thể vượt qua. Vì vậy cùng với quá trình hội nhập quốc tế, ngày nay, đăng ký kết hôn với người nước ngoài là một điều rất phổ biến. Các chính sách liên quan đến đăng ký kết hôn với người nước ngoài trong những năm gần đây đã có nhiều sự thay đổi nhằm mục đích tạo thuận lợi cho người có nhu cầu.

👉 1. Quy định pháp luật về đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Theo thuật ngữ pháp luật, kết hôn với người nước ngoài hay còn được gọi là kết hôn có yếu tố nước ngoài - được quy định trong Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 tại Điều 126. Cụ thể:
“Khi người nước ngoài, người Việt Nam kết hôn với nhau thì mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn.
Khi kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài phải tuân theo các quy định về điều kiện kết hôn nêu tại Luật Hôn nhân và Gia đình.
Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cũng phải đáp ứng các điều kiện kết hôn của Luật này.”

👉 2. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.
Khi cả bạn và người bạn muốn kết hôn là người nước ngoài đã đáp ứng các điều kiện để kết hôn rồi thì tiến hành chuẩn bị các hồ sơ.

Bước 2: Nộp hồ sơ
Ngày nay, người đăng ký kết hôn có thể thực hiện các thủ tục dễ dàng theo hai cách là trực tuyến và trực tiếp. Cụ thể:
- Trực tuyến: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
- Trực tiếp: hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài được nộp tại Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp quận, huyện nơi người Việt Nam cư trú

Bước 3: Chờ xử lý và nhận kết quả
Một trong hai bên sẽ đến UBND cấp huyện nơi nộp hồ sơ để nhận Giấy chứng nhận kết hôn, và thực hiện một số thủ tục liên quan.Hết 60 ngày mà hai bên không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Giấy chứng nhận kết hôn đã ký sẽ bị hủy. Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn: 15 ngày.

👉 3. Vấn đề cần lưu ý
Một trong những vấn đề quan trọng và đáng lưu tâm nhất, ảnh hưởng đến kết quả đăng ký kết hôn chính là việc phải chuẩn bị hồ sơ thật chu đáo và đầy đủ. Nếu hồ sơ không chuẩn ngay từ đầu thì sẽ bị từ chối tiếp nhận và quy trình sẽ bị tạm ngưng, làm mất rất nhiều thời gian và công sức.

Chính vì thế, để thuận tiện và đảm bảo nhất, bạn có thể tham khảo dịch vụ của Luật Tia Sáng. Chúng tôi có đội ngũ Luật sư chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm, có thể thực hiện các thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài nhanh chóng từ A – Z. Quý khách có nhu cầu có thể tìm hiểu thông tin và liên hệ qua:

CÔNG TY LUẬT TIA SÁNG
Phòng 2.3 Tầng 2, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
ĐT: 𝟎𝟗𝟖𝟗𝟎𝟕𝟐𝟎𝟕𝟗 (Zalo) (𝑳𝑺 𝑳ê 𝑻𝒉𝒂𝒏𝒉 𝑻𝒓𝒂𝒏𝒈)
ĐT: 𝟎𝟗𝟎𝟔𝟐𝟏𝟗𝟐𝟖𝟕 (Zalo) (𝑳𝑺 Nguyễn Thị Bích Ngọc)
[email protected]
https://www.facebook.com/LightLaw.TiaSang/
http://tiasanglaw.com/

ĐẤT KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ CHIA THỪA KẾ ĐƯỢC KHÔNG? Thừa kế gồm 02 hình thức, đó là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp lu...
03/03/2023

ĐẤT KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ CHIA THỪA KẾ ĐƯỢC KHÔNG?

Thừa kế gồm 02 hình thức, đó là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

Trong đó, thừa kế theo di chúc bằng văn bản gồm có 04 loại: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, di chúc bằng văn bản có người làm chứng, di chúc bằng văn bản có công chứng, di chúc bằng bản có chứng thực.

Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, chỉ trong trường hợp người lập di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc di chúc bằng văn bản có chứng thực mới bắt buộc phải có Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).

Nói cách khác, người đang sử dụng đất vẫn được lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng hoặc di chúc bằng văn bản có người làm chứng nhằm để lại thừa kế quyền sử dụng đất theo ý chí của mình.

Bên cạnh đó, người đang sử dụng đất khi chết nếu không có di chúc thì quyền sử dụng đất vẫn có thể được xác định là di sản thừa kế (vẫn được chia thừa kế ngay cả khi không có Sổ đỏ, Sổ hồng).

Việc đất không có Sổ đỏ, Sổ hồng vẫn được xác định là di sản và được chia thừa kế là quy định rất hợp lý, đồng thời trên thực tiễn xảy ra rất phổ biến. Điều này khá dễ hiểu, bởi lẽ nếu chỉ vì không có Sổ đỏ, Sổ hồng mà không được chia thừa kế thì khi đó quyền sử dụng đất sẽ “vô chủ” hoặc thuộc về Nhà nước.

Tóm lại, đất không có Sổ đỏ, Sổ hồng vẫn được chia thừa kế, trừ trường hợp quyền sử dụng đất không hợp pháp.

DỊCH VỤ LY HÔN VỚI NGƯỜI NHẬT BẢN TRỌN GÓI, NHANH CHÓNG, TIẾT KIỆM TẠI LUẬT TIA SÁNG✅ Ly hôn với người NHẬT BẢN là việc ...
02/03/2023

DỊCH VỤ LY HÔN VỚI NGƯỜI NHẬT BẢN TRỌN GÓI, NHANH CHÓNG, TIẾT KIỆM TẠI LUẬT TIA SÁNG

✅ Ly hôn với người NHẬT BẢN là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng hợp pháp theo bản án, quyết định của Toà án. Lưu ý rằng, quan hệ hôn nhân của vợ chồng phải là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Có nghĩa là, quan hệ hôn nhân này phải được công nhận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
✅Nếu thực hiện đăng ký kết hôn tại Nhật Bản, cần xin công nhận hôn nhân tại Việt Nam. Việc công nhận hôn nhân được thực hiện tại UBND cấp tỉnh nơi người Việt Nam cư trú. Thủ tục này tại Việt Nam thường được gọi là thủ tục ghi chú kết hôn.
✅Thẩm quyền giải quyết Ly hôn với người Nhật Bản
Căn cứ theo quy định tại Điều 29, Điều 25, Điều 27, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự: Thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn với người Nhật Bản thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc. Hai bên có thể thỏa thuận lựa chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú là nơi giải quyết.
✅Chuẩn bị hồ sơ ly hôn với người Nhật Bản, gồm có:
➡️Đơn xin ly hôn;
➡️Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc) hoặc trích lục kết hôn;
➡️Giấy tờ tùy thân của vợ chồng (bản sao chứng thực);
➡️ Sổ hộ khẩu/sổ tạm trú/ thẻ tạm trú của vợ chồng (bản sao);
➡️ Giấy khai sinh của (các) con chung (bản sao);
➡️ Bản khai nguyện vọng của con (trường hợp con trên 7 tuổi, dưới 18 tuổi);
➡️ Các giấy tờ chứng minh tài sản chung, nợ chung của vợ chồng;

---------------------------------------
CÔNG TY LUẬT TIA SÁNG

Phòng 2.3 Tầng 2, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
ĐT: 𝟎𝟗𝟖𝟗𝟎𝟕𝟐𝟎𝟕𝟗 (Zalo) (𝑳𝑺 𝑳ê 𝑻𝒉𝒂𝒏𝒉 𝑻𝒓𝒂𝒏𝒈)
ĐT: 𝟎𝟗𝟎𝟔𝟐𝟏𝟗𝟐𝟖𝟕 (Zalo) (𝑳𝑺 Nguyễn Thị Bích Ngọc)
[email protected]
https://www.facebook.com/LightLaw.TiaSang/
http://tiasanglaw.com/

GIẢI ĐÁP NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI LY HÔN1. Nếu vợ/chồng không đồng ý có ly hôn được không?- Vẫn ly hôn được bằng các...
02/03/2023

GIẢI ĐÁP NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI LY HÔN

1. Nếu vợ/chồng không đồng ý có ly hôn được không?
- Vẫn ly hôn được bằng cách nộp đơn khởi kiện đơn phương ly hôn tại nơi cư trú (nơi thương trú, tạm trú hoặc đang thực tế sinh sống) của bên kia.

2.Nếu vợ/chồng không ký đơn có thực hiện thủ tục ly hôn được không?
- Thực hiện được được bằng cách làm đơn khởi kiện ly hôn đơn phương. Chỉ bắt buộc phải có chữ ký 2 vợ chồng trong trường hợp thuận tình ly hôn.

3. Ly hôn đơn phương là gì?
Đơn phương ly hôn là vợ chồng có tranh chấp 01 trong các vấn đề hôn nhân, nuôi con, tài sản chung, nợ chung, cấp dưỡng...Ví dụ 1 bên không đồng ý ly hôn, 2 bên đồng ý ly hôn nhưng giành quyền nuôi con. 2 bên đồng ý ly hôn, thỏa thuận được về việc nuôi con, cấp dưỡng nhưng có tranh chấp về tài sản...

4. Nếu muốn ly hôn đơn phương nhưng giấy đăng ký kết hôn bị bên kia giữ có ly hôn được không?
- Ly hôn được. Tuy nhiên phải ra cơ quan đăng ký kết hôn trước đây xin trích lục bản sao Giấy đăng ký kết hôn.
5. Đã nhập hộ khẩu về bên chồng mà chồng không giao hộ khẩu có thực hiện thủ tục ly hôn được không?
- Thực hiện được.

6. Khi nộp hồ sơ ly hôn có được nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn không?
- Tòa yêu cầu phải có Giấy kết hôn bản chính hoặc phải là bản trích lục từ sổ đăng ký gốc. Trong trường hợp, không có bản chính, không trích lục được có thể nộp bản sao y tuy nhiên phải có tường trình về việc không cung cấp được và yêu cầu Tòa thu thập.

7. Không biết địa chỉ của vợ/chồng có ly hôn được không?
- Vẫn có quyền nộp đơn khởi kiện ly hôn. Tuy nhiên nghĩa vụ cung cấp địa chỉ bị đơn thuộc về nguyên đơn. Nếu cung cấp không đúng, hoặc không đầy đủ Tòa có thể đình chỉ giải quyết.

8. Khi ly hôn đơn phương có được nuôi con không?
- Các bên đêù có quyền yêu cầu được nuôi con. Tuy nhiên giao con cho ai tòa sẽ xem xét trên nhiều yếu tố như điều kiện hoàn cảnh mỗi bên, tâm sinh lý của trẻ,…để đảm bảo sự phát triển tốt nhất của trẻ. Con dưới 36 tháng tuổi ưu tiên cho mẹ nuôi. Con trên 7 tuổi phải xem xét nguyện vọng của con nên không thể trả lời chắc chắn được ai sẽ có quyền nuôi con.

9. Thời gian ly hôn đơn phương, thuận tình là bao lâu?
- Còn tùy thuộc vào từng trường hợp. Đối với ly hôn đơn phương thời gian thường từ 4-6 tháng. Thuận tình ly hôn là 02 tháng.

10. Ly hôn mất bao nhiêu tiền?
- Án phí ly hôn hiện nay là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

11. Ly hôn có phải hòa giải không?
- Hiện nay luật không yêu cầu ly hôn phải hòa giải tại địa phương. Tuy nhiên sau khi Tòa thụ lý thì hòa giải là thủ tục bắt buộc trừ một số trường hợp không hòa giải được và không tiến hành hòa giải.

12. Không lên Tòa có giải quyết được ly hôn không?
- Đối với ly hôn đơn phương, nguyên đơn không lên Tòa phải có đơn xin vắng mặt và lý do chính đáng. Trong trường hợp Tòa triệu tập đến lần thứ 2vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng Tòa có thể đình chỉ giải quyết.

13. Không có giấy đăng ký kết hôn sau 3.1.1987 có ly hôn được không?
- Không đăng ký kết hôn sẽ không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Tùy trường hợp có thể nộp đơn yêu cầu Tòa không công nhận vợ chồng. Tòa không giải quyết yêu cầu ly hôn. Con chung và tài sản chung giải quyết theo quy định.

14. Thuận tình ly hôn là gì?
Là thỏa thuận được tất cả với nhau về các vấn đề liên quan như đồng ý li hôn, thỏa thuận được về việc nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản, án phí, lệ phí…

15. Lệ phí thuận tình ly hôn bao nhiêu?
- 300 ngàn.

16. Đơn ly hôn có thể viết tay được không hay bắt buộc phải lên Tòa mua?
Đơn ly hôn có thể viết tay, đánh máy hoặc điền theo mẫu của Tòa nhưng phải đầy đủ các nội dung theo quy định.

17. Hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm những gì?
Hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương bao gồm:
1. Đơn khởi kiện (Có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng phải đầy đủ nội dung theo quy định. Để tránh phải sửa lại nhiều lần nên đến Tòa xin mẫu và được hướng dẫn điền hoặc nhờ người có chuyên môn soạn thảo giúp.)
2. Giấy đăng ký kết hôn (Bản chính)
3. Chứng minh nhân dân và hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người nộp đơn (bản sao y có chứng thực).
4. Giấy khai sinh các con (bản sao y có chứng thực).
5. Các Giấy chứng nhận về việc sở hữu chung tài sản (nếu có yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung) (bản sao y có chứng thực hoặc phô tô).
Trong quá trình giải quyết có thể nộp thêm các tài liệu, chứng cứ khác như chứng cứ chứng minh thu nhập, nơi ở, điều kiện chăm sóc… (nếu có tranh chấp về quyền nuôi con chung).
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi bị đơn đang sống, không nhất thiết phải là nơi thường trú theo sổ hộ khẩu hoặc nơi đăng ký kết hôn.

02/03/2023

Giá trị của kỷ vật hôn nhân nằm ở đâu?

Khi trao tặng cho nhau những món quà, điều chúng ta muốn lưu giữ là những kỷ niệm tuyệt đẹp, những ký ức đáng nhớ, những câu chuyện gắn liền nhiều cảm xúc... Nhất là những kỷ vật cưới ta trao cho nhau, nó hiện diện ở đó để làm nhân chứng cho một tình yêu, một lời thề hứa, một niềm tin đặt nơi nhau, một niềm hy vọng về một tương lai, một lời nguyện ước bên nhau lâu dài cho một hành trình nhiều trải nghiệm phía trước… Tùy điều kiện kinh tế mà mỗi người chọn những kỷ vật cưới có giá trị về mặt vật chất ít/nhiều, cao/thấp khác nhau, nhưng tôi tin rằng, người ta đều gửi gắm vào đó những giá trị tinh thần lớn lao.

Và đâu đó trên hành trình hôn nhân, có thể vì một biến cố, một sự kiện hay một khó khăn nào đó khiến chúng ta đành phải bán đi những kỷ vật của cuộc hôn nhân, hay bán đi những tài sản tích góp từ mồ hôi nước mắt của vợ chồng. Chắc hẳn, đó là một quyết định không chút dễ dàng. Sẽ có những khoảnh khắc người trong cuộc chùng lòng xuống, nuốt nước mắt vào trong, tự an ủi với bản thân và với nhau rằng dù gì ta vẫn còn thứ để bán ra mà xoay xở…

Nhưng thực tế, tôi biết họ đau và rất đau vì nó như bán đi những ước mơ, hy vọng, công sức hay những khát khao của người trong cuộc. Tôi rất đồng cảm và thấu hiểu những cảm xúc này.
Và thông điệp mà tôi muốn gửi đến cho những ai rơi vào hoàn cảnh này, hoặc sau này nếu có ly hôn đó là bán gì thì bán... nhưng hãy giữ lại giá trị tinh thần nơi những kỷ vật ấy. Bởi vì chắc chắn không một điều gì có thể lấy đi được. Đó là sự đồng cảm, đồng lòng, đồng hành cùng nhau, đó là những trải nghiệm giá trị đã cùng nhau đi qua, đó là những bài học giúp trưởng thành cho cá nhân và cho cả cuộc hôn nhân...

Đừng để khi ly hôn rồi phân định rạch ròi kỷ vật (trang sức cưới là tài sản chung hay riêng) của vợ chồng

Đọc thêm bài biết: Trang sức cưới là tài sản chung hay riêng của vợ chồng.
http://luattiasang.vn/.../trang-suc-cuoi-la-tai-san-chung...
Trang sức cưới là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng

02/03/2023

NỘP ĐƠN LY HÔN , QUAN HỆ HÔN NHÂN ĐÃ CHẤM DỨT CHƯA ?

Nhiều người chỉ mới nộp đơn ly hôn lên Toà thì đã xem quan hệ vợ chồng hoàn toàn chấm dứt. Tuy nhiên theo quy định của Pháp luật có đúng như vậy hay không?

Theo khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, ly hôn được định nghĩa như sau:

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Như vậy, có thể thấy, quan hệ vợ chồng chỉ chấm dứt khi có bản án hoặc quyết định của Tòa đã hiệu lực. Mà để Tòa án ra bản án, quyết định ly hôn thì hai vợ chồng phải làm thủ tục ly hôn. Hiện nay, ly hôn gồm hai hình thức: Ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình. Trong đó:

- Ly hôn đơn phương: Đây là trường hợp một trong hai vợ chồng gửi đơn đến Tòa án để yêu cầu ly hôn và Tòa án sẽ ra bản án ly hôn nếu có căn cứ vợ, chồng bạo lực gia đình hoặc vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng nghiêm trọng khiến hôn nhân trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Ly hôn thuận tình: Trường hợp này hai vợ chồng cùng có mong muốn ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc chấm dứt quan hệ vợ chồng, tự nguyện và thỏa thuận được chia tài sản, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con. Và khi hai vợ chồng gửi đơn ly hôn cho Tòa, Tòa án xem xét thấy đủ điều kiện thì sẽ ra quyết định ly hôn.

Tuy nhiên, để được xem là chấm dứt quan hệ vợ chồng thì không dừng lại ở việc nộp đơn ly hôn. Bởi sau khi nộp đơn ly hôn, theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án còn phải xem xét yêu cầu ly hôn có đủ căn cứ để ra quyết định hoặc bản án ly hôn hay không.

Trong đó, sau khi nộp đơn ly hôn, Tòa án sẽ tiến hành các thủ tục sau đây trước khi đưa ra quyết định, bản án ly hôn:
Ly hôn đơn phương; Ly hôn thuận tình.
Căn cứ quy định trên, có thể khẳng định, nếu mới chỉ nộp đơn ra Tòa mà chưa có bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì việc ly hôn chưa hoàn tất, quan hệ vợ chồng chưa thực sự chấm dứt trên mặt pháp luật.

Address

Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Đa Kao, Quân 1
Ho Chi Minh City
71058

Telephone

+84938392718

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư tư vấn - HC Legal posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật sư tư vấn - HC Legal:

Share