Hỗ trợ miễn phí làm sổ đỏ, sổ hồng toàn quốc

Hỗ trợ miễn phí làm sổ đỏ, sổ hồng toàn quốc Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Hỗ trợ miễn phí làm sổ đỏ, sổ hồng toàn quốc, Estate Planning Lawyer, Đường Phạm Văn Đồng, Thủ Đức, Ho Chi Minh City.

NHÀ XÂY TẠM CÓ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ?________________________________________Hỏi:Miếng đất của tôi nằm trong khu quy hoạch Khu ...
05/03/2022

NHÀ XÂY TẠM CÓ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ?
________________________________________

Hỏi:
Miếng đất của tôi nằm trong khu quy hoạch Khu công nghiệp Linh Xuân nên chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm ngày 19/10/2010 (tôi nộp hồ sơ tháng 8/2010, thời gian này chưa ban hành QĐ 68/2010/QĐ-UBND). Ngày 29/11/2010, tôi được cấp điều chỉnh giấp phép xây dựng do thay đổi thiết kế.
Nay tôi được biết thông tin không triển khai quy hoạch trên mà dự kiến chuyển thành quy hoạch khu dân cư cao tầng.
Xin hỏi trường hợp của tôi, nếu xin phép xây dựng tạm thì có được làm chứng nhận quyền sở hữu nhà? Khi Nhà nước thực hiện quy hoạch mới thì tôi có được bồi thường? Xin cảm ơn.
Trả lời:
Theo quy định của pháp luật đất đai, nhà ở hiện hành thì nhà ở được xây dựng tạm thuộc trường hợp không được chứng nhận quyền sở hữu, cũng như không được thể hiện thông tin tại trang 2 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Mặc dù đã nộp hồ sơ vào tháng 8-2010 (trước thời điểm quyết định 68/2010/QĐ-UBND ngày 14/9/2010 của UBND TP.HCM có hiệu lực thi hành) và được cấp giấy phép xây dựng tạm theo quyết định 04/2006/QĐ-UBND của UBND TP.HCM nhưng bạn vẫn không được bồi thường khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch đối với phần công trình xây dựng.
Theo đó, nhà được xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm vì theo quy định tại thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng (quy định chi tiết một số nội dung của nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình) (có hiệu lực kể từ ngày 11/5/2009), thì chủ công trình xây dựng sẽ không được bồi thường đối với phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm.

KHI NÀO PHẢI GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ SỐ LẦN ĐƯỢC GIA HẠN LÀ BAO NHIÊU?________________________________________Nhiề...
22/02/2022

KHI NÀO PHẢI GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ SỐ LẦN ĐƯỢC GIA HẠN LÀ BAO NHIÊU?
________________________________________

Nhiều người chuẩn bị bắt tay vào làm nhà luôn thắc mắc nếu trong quá trình thi công chưa hoàn thiện mà thời gian hiệu lực của giấy phép xây dựng đã hết thì có được phép xin gia hạn thêm không và có thể gia hạn mấy lần?

Theo nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng (GPXD) vừa được Chính phủ ban hành, thời hạn khởi công xây dựng công trình chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.
Và cũng theo quy định mới thì mỗi giấy phép xây dựng được gia hạn chỉ 1 lần duy nhất chứ không phải được nhiều lần như trước đây nữa. Và thời gian được gia hạn thêm trong vòng 6 tháng, giấy phép phải được xin gia hạn trước thời điểm hết hạn là 30 ngày, nếu không đáp ứng thì cũng không được phép gia hạn thêm.
Sau 6 tháng nếu công trỉnh không hoàn thành thì buộc phải rút giấy phép xây dựng.
Nghị định cũng quy định thời gian cấp giấy phép xây dựng là không quá 20 ngày làm việc đối với công trình xây dựng, 15 ngày với nhà ở riêng lẻ tại đô thị và 10 ngày đối với nhà ở nông thôn kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép theo thời hạn nêu trên thì cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết.
Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp xin phép xây dựng nhà không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 20-10.
Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây dựng bao gồm :
– Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do chưa khởi công xây dựng;
– Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.
– Số lượng : 01 bộ
– Thời gian làm việc : 10 ngày
– Mẫu đơn :

GIẤY PHÉP XÂY NHÀ, XÂY NHÀ CẤP 4 CÓ CẦN XIN PHÉP KHÔNG?________________________________________Khi xây nhà biệt thự hay ...
14/02/2022

GIẤY PHÉP XÂY NHÀ, XÂY NHÀ CẤP 4 CÓ CẦN XIN PHÉP KHÔNG?
________________________________________

Khi xây nhà biệt thự hay xây nhà phố bạn đều phải xin giấy phép xây dựng nhà là tất nhiên. Vẫn có một số gia chủ khi có ý định xây nhà và làm nhà cấp 4 thì còn chưa rõ xây nhà cấp 4 có phải xin phép không?. Khi bạn xây nhà cấp 4 bạn vẫn phải xin giấy phép xây dựng nhà như xây nhà cấp 1 cấp 2. v v.. Giấy phép xây dựng nhà cấp 4 cũng do UBND Quận cấp phép, thời gian cấp phép là 21 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hoàn chỉnh và không tính thứ bảy và ngày chủ nhật và ngày lễ.
Hồ sơ xin giấy phép xây nhà gồm có:
1. Chủ quyền sao y bản chính.
2. Bản vẽ xin phép xây dựng
3. Sao y bản chính cmnd và một số giấy tờ khác
Nếu quý vị có ý định xây dựng nhà cấp 4 hay nhà phố, biệt thự vv.. hãy chuẩn bị xin giấy phép xây dựng nhà trước nếu có thể.
Khi qúy vị xin giấy phép xây nhà Qúy vị nên lưu ý tới chiều cao tối đa của căn nhà, vì sao lại như vậy?.Thường thì có một số Gia chủ khi lần đầu tiên xây nhà qúy vị đều nghĩ rằng muốn xây nhà như thế nào thì yêu cầu vẽ xin phép như vậy, điều này rất nhiều Gia chủ vướng phải khi xây nhà lần đầu, xin phép như vậy khi tiến hành thi công xây dựng qúy vị muốn thay đổi một chút cũng khó, phải xin bổ sung và cấp lại giấy phép xây dựng hoặc vô tình và không biết mà thi công sai giấy phép và tất nhiên là bị một biên bản xây sai phép nếu thanh tra xây dựng kiểm tra và tệ hại hơn nữa là khi làm thủ tục hoàn công sẽ tốn rất nhiều chi phí, hoặc không hoàn công được. Khi có thanh tra xây dựng kiểm tra công trình, họ chỉ quan tâm, cho phép Qúy vị xây thấp hơn, nhỏ hơn hoặc bằng bản vẽ giấy phép xây dựng nhà.
Có một số Khách hàng nhầm tưởng bản vẽ xin phép xây nhà và bản vẽ hồ sơ thiết kế xây dựng là một. Bản vẽ giấy xin phép xây nhà là khác, hồ sơ xây dựng là khác hai vấn đề này không giống nhau tuy rằng khi thiết kế nhà KTS phải dựa vào bản vẽ xin phép. Giấy phép xây dựng chỉ thể hiện diện tích xây dựng, mật độ giếng trời, mật độ xây dựng, chiều cao cấp phép và không thể hiện chi tiết nội ngoại thất, kết cấu không chi tiết, chỉ cơ bản. Trừ những dự án phải bắt buộc kiến trúc tổng thể phải như nhau.

CÓ THỂ LÀM THỦ TỤC HOÀN CÔNG Ở ĐÂU?________________________________________Năm 1987 bố mẹ tôi có mua căn nhà 64m2 ở Q.3 ...
02/02/2022

CÓ THỂ LÀM THỦ TỤC HOÀN CÔNG Ở ĐÂU?
________________________________________

Năm 1987 bố mẹ tôi có mua căn nhà 64m2 ở Q.3 nhưng để chú ruột tôi đứng tên nhà, sau đó năm 1997 bố mẹ tôi xây nhà và gia đình tôi chuyển về đây ở nhưng bố tôi chưa làm thủ tục hoàn công, chú tôi lập gia đình và chuyển sang chỗ khác ở. Nay bố mẹ tôi muốn sang tên nhà cho hai anh em tôi thì tôi phải thực hiện những thủ tục (hoàn công, sổ đỏ và sang tên) với chi phí như thế nào và ở đâu? Cảm ơn!
Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 25, quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14-9-2010 của UBND TP.HCM quy định: “Đối với công trình đã được cấp giấy phép khởi công xây dựng theo quyết định số 204/QĐ-UB ngày 24-6-1991, giấy phép xây dựng theo quyết định số 1328/QĐ-UB-QLĐT ngày 6-9-1993, quyết định số 3217/QĐ-UB-QLĐT ngày 26-6-1997 và quyết định số 58/2000/QĐ-UB-ĐT ngày 25-10-2000 của UBND TP mà chưa được cơ quan có thẩm quyền trao giấy phép xây dựng chính thức hoặc cấp biên bản kiểm tra công trình hoàn thành: chủ đầu tư phải liên hệ đơn vị tư vấn thiết kế có tư cách pháp nhân hoặc nhà thầu xây dựng để xác lập bản vẽ cùng biên bản nghiệm thu theo hiện trạng công trình (theo mẫu số 8 của phụ lục 4 ban hành kèm theo quyết định)”.
Như vậy, đối với trường hợp của bạn, để tiến hành thủ tục hoàn công, bạn (chủ nhà) liên hệ với đơn vị thi công (nhà thầu) hoặc thuê một công ty tư vấn thiết kế có tư cách pháp nhân (nếu nhà thầu xây dựng không còn tồn tại) để lập biên bản hoàn công (theo mẫu) và xác lập bản vẽ cùng biên bản nghiệm thu theo hiện trạng công trình và cùng ký tên chịu trách nhiệm về biên bản hoàn công.

Trường hợp của bạn là nhà ở riêng lẻ thuộc địa giới hành chính quận 3 nên bạn nộp hồ sơ tại UBND quận 3 để được giải quyết.
Theo Điều 13, quyết định 54 ngày 30-3-2007 của UBND TP.HCM, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với gồm ba loại giấy tờ sau: đơn yêu cầu cấp sổ hồng; giấy tờ tạo lập nhà ở, đất ở; bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở.
Sau khi được cấp sổ, nếu bố mẹ bạn muốn sang tên cho hai anh em bạn thì sẽ làm hợp đồng tặng cho được công chứng hoặc chứng thực rồi làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hai anh em bạn đứng tên tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận 3. Thủ tục và chi phí cụ thể bạn liên hệ với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận 3 để biết rõ hơn.
Trân trọng,

BẠN NÊN BIẾT NHỮNG THÔNG TIN NÀY KHI TIẾN HÀNH XIN PHÉP XÂY DỰNG QUẬN 7________________________________________Xin giấy ...
29/01/2022

BẠN NÊN BIẾT NHỮNG THÔNG TIN NÀY KHI TIẾN HÀNH XIN PHÉP XÂY DỰNG QUẬN 7
________________________________________

Xin giấy phép xây dựng quận 7 sẽ rất nhanh chóng và đúng thời gian quy định nếu bạn biết cách chuẩn bị hồ sơ và những quy định tiêu chuẩn của quận yêu cầu. Có rất nhiều người muốn xây nhà ở quận 7 hỏi mình thủ tục cách xin giấy phép xây dựng. Mình liệt kê những câu hỏi thường gặp và giải đáp nhé:
Câu Hỏi 1: Hồ Sơ Xin Phép Xây Dựng Tại Quận 7
Hồ sơ cần chủ nhà chuẩn bị:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của khu đất dự kiến xin phép xây dựng (sao y) (1 bản).
Bản vẽ hiện trạng vị trí của khu đất (bắt buộc) (sao y) (1 bản).
Cam kết đảm bảo an toàn công trình liền kề (mẫu của công ty) (chủ nhà xác nhận chữ ký ở Phường hoặc phòng Công chứng) (1 bản).
Giấy ủy quyền (mẫu của công ty) (Có xác nhận của Phòng Công chứng) (2 bản).
Hồ sơ công ty chuẩn bị:
Bản vẽ Xin phép xây dựng theo tiêu chuẩn Quận 7 (đóng dấu, ký tên công ty) (2 bản).
Giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty (sao y) (1 bản).
Chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư (sao y) (1 bản).
Bản kê khai kinh nghiệm của cá nhân, tổ chức thiết kế (đóng dấu, ký tên công ty) (1 bản).
Đơn Xin phép xây dựng (1 bản).
Câu hỏi 2: Những điểm cần lưu ý khi nộp hồ sơ ở Quận 7:
Về Giấy ủy quyền:
Nhất định phải có giấy ủy quyền vì khâu chỉnh sửa bản vẽ ở 2 Quận này tốn rất nhiều thời gian, nếu để chủ nhà ký tên trên bản vẽ (không làm giấy ủy quyền) sẽ mất nhiều thời gian dẫn tới không kịp hồ sơ, vì ISO của thụ lý cho 1 hồ sơ xin phép xây dựng chỉ có 5 ngày.
Về mẫu đơn XPXD, cam kết an toàn công trình liền kề và cam kết tháo dỡ:
Mẫu đơn xin phép và mẫu cam kết vẫn có thể sử dụng mẫu của công ty, riêng mẫu cam kết tháo dỡ sử dụng mẫu riêng của Quận
Về bản vẽ hiện trạng:
Bản vẽ hiện trạng ở Quận 7 phải sao y hoặc mang bản chính đến đối chiếu (giống Thủ Đức).
Bản vẽ giấy phép xây dựng quận 7
Câu hỏi 3: Hồ sơ của bạn sẽ được giải quyết như thế nào? Tại sao phải cần 21 ngày mới ra hồ sơ?
Một hồ sơ phải qua trình tự từng bước, theo nguyên tác “First In First Out” Đến Trước Xong Trước, vì vậy bạn không thể nóng lòng muốn hồ sơ mình ra sớm được. Quy định 21 ngày là cần thiết để ra một bộ hồ sơ hoàn chỉnh. Trình tự sẽ là:
+ 7 ngày đầu làm việc: hồ sơ chuyển lên phòng quản lý đô thị để xử lý
+ 7 ngày tiếp theo: thu lý phòng quản lý đô thị tiến hành thẩm định, kiểm tra thực địa và xác định các giấy tờ còn thiếu hoặc cần chỉnh sửa để thông báo cho chủ đầu tư bổ sung hoàn chỉnh. Nếu vẫn chưa đáp ứng đủ yều cầu thì cơ quan cấp phép thông báo và hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Nếu sau 02 lần mà hồ sơ vẫn chưa đúng điều kiện thì có thể xem xét việc không cấp giấy phép xây dựng
+ 7 ngày cuối lãnh đạo ký hồ sơ và chuyển xuống bộ phận nhận trả hồ sơ
Khi bạn nộp hồ sơ ở quận, bạn sẽ được giữ một tờ biên nhận do quận cấp. Trong biên nhận này, bạn biết được khi nào hồ sơ của bạn đã hoàn thành, có kèm số điện thoại của quận để bạn chủ đông gọi lên quận và hỏi hết quả.
Câu hỏi 4: Dịch vụ xin giấy phép xây dựng quận 7 của công ty LACO sẽ hoàn thành những công việc gì?
Dịch vụ xin giấy phép xây dựng quận 7 của công ty LACO sẽ hoàn thành tất cả những hồ sơ cần thiết cụ thể như sau:
+ Tư vấn cho khách hàng giải pháp xin phép xây dựng về:
– Các chứng chỉ qui hoạch xây dựng của khu đất.
– Bạn phải biết mật độ xây dựng của đất.
– Những qui định lộ giới xây dựng theo quyết định 135/2007 và 45/2009
+ Đánh giá tình trạng hồ sơ bằng việc khảo sát thực địa (lập thủ tục đo vẽ, thiết kế nhà)
+ Giúp khách hàng Lập hồ sơ Xin phép xây dựng
+ Giúp khách hàng nộp và nhận kết quả.

TRẺ EM CÓ THỂ ĐỨNG TÊN SỔ ĐỎ KHI ĐƯỢC TẶNG CHO NHÀ, ĐẤT HAY KHÔNG?________________________________________Việc trẻ em đư...
19/01/2022

TRẺ EM CÓ THỂ ĐỨNG TÊN SỔ ĐỎ KHI ĐƯỢC TẶNG CHO NHÀ, ĐẤT HAY KHÔNG?
________________________________________

Việc trẻ em được người thân cho, tặng bất động sản hiện nay không hiếm. Vậy pháp luật quy định thế nào về vấn đề này? Công dân dưới 18 tuổi sẽ sử dụng nhà, đất đó như thế nào và có được đứng tên sổ đỏ hay không?
Vợ chồng ông Nam muốn tặng một mảnh đất cho người cháu đích tôn, nhưng vì cháu bé còn chưa đủ 18 tuổi nên ông Nam không rõ thủ tục tặng, cho thế nào? Liệu cháu ông có được đứng tên trên sổ đỏ nhà, đất đó không?

Thứ nhất, về việc ghi thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên sổ đỏ, Thông tư số 23/2014 ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường nêu rõ:
- Cá nhân trong nước thì ghi "Ông" (hoặc "Bà"), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú.
- Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi "CMND số:...". Trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi "CMQĐ số:...". Trường hợp thẻ Căn cước công dân thì ghi "CCCD số:...". Trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân thì ghi "Giấy khai sinh số...".
Căn cứ vào nội dung Thông tư trên, có thể thấy pháp luật đất đai hiện không có quy định cụ thể về độ tuổi được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phân biệt cá nhân là người thành niên, người chưa thành niên.
Tuy nhiên, Bộ luật Dân sự 2015 lại có quy định rất rõ ràng về 04 mốc độ tuổi mà theo đó có những điều kiện tham gia giao dịch, nhất là giao dịch về bất động sản. Cụ thể:
- Chưa đủ 06 tuổi: Giao dịch sẽ do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện (thay mặt).
- Đủ 06 tuổi - chưa đủ 15 tuổi: Khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
- Đủ 15 tuổi - chưa đủ 18 tuổi: Tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký (phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý).
- Đủ 18 tuổi trở lên: Cá nhân tự mình xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự mà pháp luật không cấm.
Như vậy, đối tượng được tặng, cho nhà đất là không giới hạn, bao gồm cả đối tượng dưới 18 tuổi. Tuy nhiên, trẻ em chưa đủ 18 tuổi khi làm thủ tục nhận tặng cho phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật và trong Giấy chứng nhận phải có tên của người đại diện và sẽ ghi rõ là đại diện cho người chưa thành niên.
Thứ hai, để làm thủ tục tặng quyền sử dụng nhà, đất cho cháu, ông Nam cần chuẩn bị một số giấy tờ sau:
- Chứng minh nhân dân
- Sổ hộ khẩu
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa bên tặng cho và bên được tặng, cho đất
- Văn bản thể hiện sự đồng ý từ người đại diện theo pháp luật của người cháu. Nếu không có văn bản trước đó, việc đồng ý này có thể được thể hiện ngay trong hợp đồng tặng, cho.
Sau khi chuẩn bị đủ giấy tờ, ông Nam cần lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tại Văn phòng công chứng hoặc tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Thực hiện thủ tục đăng ký biến động và thực hiện nghĩa vụ tài chính tại Cơ quan có thẩm quyền để hoàn tất việc tặng, cho.

THỦ TỤC, THUẾ PHÍ KHI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG NHÀ ĐẤT TỪ MẸ SANG CON GÁI?________________________________________Hỏi: Cha m...
18/01/2022

THỦ TỤC, THUẾ PHÍ KHI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG NHÀ ĐẤT TỪ MẸ SANG CON GÁI?
________________________________________

Hỏi: Cha mẹ tôi cùng đứng tên sổ hồng được cấp năm 2004. Hồi tháng 5/2019, cha tôi qua đời, không có di chúc để lại. Nay mẹ tôi muốn chuyển quyền sở hữu nhà ở cho hai chị em (cùng hộ khẩu). Vậy xin hỏi, hồ sơ thủ tục cụ thể ra sao?
Luật sư tư vấn:
1. Chia thừa kế nhà đất
Khoản 2, Điều 66, Luật Hôn nhân và gia đình quy định như sau:
"Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết
2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế."
Vì quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở là tài sản chung của cha mẹ nên khi cha bạn mất không để lại di chúc thì tài sản này được chia đôi, mẹ bạn hưởng một nửa, nửa còn lại được chia theo pháp luật về thừa kế.
Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định rõ về áp dụng chia thừa kế theo pháp luật, cụ thể:
"Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;"
"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."
Đối với trường hợp của gia đình bạn, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm ông bà nội của bạn (trường hợp còn sống), mẹ bạn, bạn và em gái. Để mẹ bạn sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà cho hai chị em thì những người thừa kế khác thuộc hàng thừa kế thứ nhất có thể từ chối di sản mà họ được hưởng hoặc tặng cho phần đó cho bạn và em gái. Sau đó, đó, bạn cùng các đồng thừa kế lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ căn cứ vào văn bản thỏa thuận này để đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản cho hai chị em bạn.
2. Thủ tục đăng ký biến động đất đai
Bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động nhà ở, đất đai, tài sản khắc gắn liền trên đất tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc chi nhánh đăng ký đất đai nơi bất động sản tọa lạc.
Điều 9, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (bổ sung, sửa đổi bởi Khoản 2, Điều 7, Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định về hồ sơ đăng ký biến động đất đai. Theo đó, bộ hồ sơ gồm:
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã công chứng;
- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.
3. Lệ phí, phí và thuế đăng ký biến động
Khoản 4, Điều 4, Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định: "Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau."
Căn cứ theo quy định trên thì khi được mẹ tặng cho quyền sử dụng đất, thừa kế quyền sử dụng đất là di sản của cha, bạn được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Về lệ phí trước bạ, trường hợp của bạn không phải nộp khoản phí này.
Điều 1, Thông tư 34/2013/TT-BTC về bổ sung, sửa đổi một số điều của thông tư 124/2011/TT- BTC của Bộ Tài chính ngày 31/8/2011 hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định nhà, đất là thừa kế, quà tặn giữa mẹ đẻ, cha đẻ với con đẻ thì không thuộc trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ.
Những chi phí liên quan khác mà bạn phải nộp gồm phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí đo vẽ địa chính và phí công chứng.

PHẢI LÀM GÌ KHI NGƯỜI KHÁC LẤN ĐẤT XÂY NHÀ VÀ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ SAI PHÉP?________________________________________Hỏi: Do ch...
10/01/2022

PHẢI LÀM GÌ KHI NGƯỜI KHÁC LẤN ĐẤT XÂY NHÀ VÀ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ SAI PHÉP?
________________________________________

Hỏi: Do chưa có nhu cầu sử dụng nên tôi cho một gia đình thuê mảnh đất 60m2 (đã có sổ đỏ) để họ lợp tôn làm nơi để ô tô. Gần đây, tôi phát hiện họ đã xây nhà kiên cố trên đất của tôi. Thậm chí, họ còn có sổ đỏ chứng minh mảnh đất đó là của họ.
Vậy xin hỏi luật sư, trong trường hợp này, tôi cần làm gì để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Trả lời:
Ý nghĩa của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) được nêu rõ tại Khoản 16, Điều 3, Luật Đất đai năm 2013 như sau:
"16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất".
Theo đó, nếu bạn có sổ đỏ trong tay thì bạn đã được Nhà nước xác nhận về quyền sử dụng mảnh đất đó hợp pháp. Đồng thời, sổ đỏ cũng là căn cứ để bạn thực hiện các quyền của mình trên đất. Do vậy, bạn sẽ có toàn quyền sử dụng mảnh đất này. Sổ đỏ nếu cấp sai sẽ gây ra những hậu quả khôn lường.
Để đòi lại quyền sử dụng đất đối với mảnh đất bị lấn chiếm nói trên, bạn có hai cách là khiếu nại hoặc khởi kiện cơ quan chính quyền địa phương nơi cấp sổ đỏ đó.
Kể từ ngày bạn biết về cuốn sổ đỏ, thời gian khiếu nại là 90 ngày. Chủ sử dụng đất có thể gửi đơn khiếu nại lên UBND cấp huyện/quận nơi đã cấp sổ đỏ.
Trong khi đó, thời hiệu khởi kiện là 1 năm tính từ thời điểm bạn biết cuốn sổ đỏ đó. Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khởi kiện, bạn sẽ gửi lên TAND cấp tỉnh/thành phố.
Hồ sơ khởi kiện gồm các loại giấy tờ sau:
- Đơn khởi kiện;
- Những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của bạn đối với phần đất bị lấn chiếm và được cấp sổ đỏ sai phép;
- Những giấy tờ chứng minh về việc bên kia đã được cấp sổ đỏ đối với phần đất lấn chiếm.

NHÀ CHƯA CÓ SỔ ĐỎ CÓ ĐƯỢC ĐEM THẾ CHẤP NGÂN HÀNG?________________________________________Anh Thịnh (Long Biên, Hà Nội) c...
08/01/2022

NHÀ CHƯA CÓ SỔ ĐỎ CÓ ĐƯỢC ĐEM THẾ CHẤP NGÂN HÀNG?
________________________________________

Anh Thịnh (Long Biên, Hà Nội) có nhu cầu thế chấp nhà đất đang ở để vay vốn 500 triệu làm kinh doanh. Tuy nhiên, hiện anh Thịnh chỉ có giấy tờ mua đất viết tay từ năm 1992 và giấy xác nhận của phường về việc đất không có tranh chấp. Vậy anh Thịnh có được đem thế chấp nhà đất đó để vay vốn ngân hàng hay không?
Khoản 1 Điều 118 Luật Nhà ở 2014 quy định, giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở đó phải có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này. Cụ thể, quy định tại Khoản 2 nêu rõ chỉ có duy nhất một trường hợp ngoại lệ được thế chấp nhà tại ngân hàng dù chưa có sổ đỏ đó là thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai (đang trong quá trình đầu tư xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng).
Đối chiếu vào trường hợp của anh Thịnh, tài sản định thế chấp là nhà ở đã hoàn thành (không phải nhà ở hình thành trong tương lai) và cũng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng. Như vậy, nhà đất mà anh Thịnh đang sử dụng không thể dùng làm tài sản đảm bảo để thế chấp vay vốn ngân hàng.
Với hiện trạng nhà đất như anh Thịnh mô tả, đã nộp thuế đầy đủ và có xác nhận đất không tranh chấp của địa phương, anh có thể lên UBND (xã, phường, thị trấn) làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và công trình gắn liền với đất (Sổ đỏ, Sổ Hồng), sau đó mới có thể thực hiện nhiều quyền liên quan đến sử dụng đất như cầm cố, thế chấp vay vốn, mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất…
Lưu ý, kể cả khi đất trong thời hạn sử dụng, có giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất không bị kê biên và không vướng tranh chấp nhưng nếu rơi vào 3 trường hợp sau đây, người sử dụng đất vẫn không được thế chấp sổ đỏ cho ngân hàng. Cụ thể:
- Người quản lý di sản là quyền sử dụng đất không được thế chấp quyền sử dụng đất đó nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản (Theo Điểm b Điều 617 Bộ luật Dân sự năm 2015).
- Không được thế chấp đất của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư. Khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai năm 2013 quy định: Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Như vậy, dù đất của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư đã có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì cũng không được thế chấp.
- Tổ chức, cá nhân sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay không được thế chấp quyền sử dụng đất. Do Khoản 4 Điều 156 Luật Đất đai năm 2013 quy định tổ chức, cá nhân sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay phải sử dụng đất đúng mục đích; không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

NÊN ỦY QUYỀN CHUYỂN NHƯỢNG NHÀ ĐẤT TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO?________________________________________Hỏi: Tôi có thắc mắc sau...
07/01/2022

NÊN ỦY QUYỀN CHUYỂN NHƯỢNG NHÀ ĐẤT TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO?
________________________________________

Hỏi: Tôi có thắc mắc sau rất mong được luật sư giải đáp: Thế nào gọi là chuyển nhượng nhà, đất bằng hợp đồng ủy quyền? Những thuận lợi và rủi ro khi ủy quyền chuyển nhượng nhà đất?
Trả lời:
Điều 562. Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: "Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định."
Việc chuyển nhượng nhà, đất thông qua hợp đồng ủy quyền được hiểu như sau: Do một lý do nào đó mà chủ sở hữu nhà, chủ sử dụng quyền sử dụng đất không thể trực tiếp chuyển nhượng nhà, đất của mình cho người mua nên họ ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện việc chuyển nhượng này.
Đồng thời, việc ủy quyền chuyển nhượng nhà đất phải được lập thành văn bản và được cơ quan có thẩm quyền chứng thực, công chứng.
Thực tế cho thấy, việc ủy quyền chuyển nhượng nhà đất sẽ được thực hiện trong những trường hợp sau:
- Người bán không thể trực tiếp chuyển nhượng vì có vấn đề vì sức khỏe, tuy nhiên chưa đến mức mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của bản thân.
- Người bán đang ở nước ngoài không thể về nước hoặc sẽ tốn nhiều chi phí nếu về nước.
- Người bán không nắm được các thủ tục chuyển nhượng như đàm phán, soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng đặt cọc, mời người làm chứng, hình thức thanh toán (chuyển khoản hay tiền mặt), địa điểm chuyển khoản là nhà riêng hay ngân hàng, trách nhiệm sang tên, thời gian bàn giao tài sản, nghĩa vụ thuế, kê khai hồ sơ đăng ký biến động sau khi hợp đồng chuyển nhượng được công chứng... hoặc không có kinh nghiệm về mua bán nhà đất.
- Chồng, vợ ủy quyền cho nhau trong việc định đoạt tài sản chung vợ chồng.
Việc ủy quyền chuyển nhượng nhà đất có một số thuận lợi như: Giảm thiểu các tranh chấp trong mua bán nhà, đất; đơn giản hóa và cắt giảm được chi phí trong trường hợp chủ tài sản ở nước ngoài; thực hiện sang tên trước bạ nhanh chóng, thuận lợi; có thể thực hiện linh hoạt sau khi được ủy quyền, không phụ thuộc vào sức khỏe của chủ sở hữu nhà, đất.
Lưu ý, người ủy quyền cần quan tâm tới những vấn đề sau đây để hạn chế rủi ro xảy ra:
Một là, chủ sở hữu tài sản chỉ ủy quyền cho người mình biết rõ về đạo đức, phẩm chất của họ. Trường hợp người nhận ủy quyền có quan hệ thân thích nhưng chưa có kinh nghiệm thì người ủy quyền nên đề nghị họ tham vấn chuyên gia về bất động sản, pháp luật.
Hai là, trong hợp đồng ủy quyền cần thống nhất một số nội dung như: Việc thanh toán chỉ được thực hiện ở ngân hàng; thay vì thanh toán cho người nhận ủy quyền, người mua sẽ thanh toán trực tiếp vào tài khoản của chủ tài sản (chuyển khoản). Khi bên mua đã thanh toán đầy đủ tiền mua nhà, đất cho bên bán thì mới bàn giao tài sản.

KHAI THÁC DỮ LIỆU VỀ ĐẤT ĐAI Ở CƠ QUAN NÀO?________________________________________Hỏi: Bố mẹ tôi đã mất và không có di ...
05/01/2022

KHAI THÁC DỮ LIỆU VỀ ĐẤT ĐAI Ở CƠ QUAN NÀO?
________________________________________

Hỏi: Bố mẹ tôi đã mất và không có di chúc để lại. Anh và em ruột tôi đang sử dụng tài sản thừa kế là đất ở, nhà ở, vườn liền kề. Họ không muốn chia cho anh, chị em khác. Do tôi không có giấy tờ về đất của bố mẹ nên việc yêu cầu chia thừa kế gặp nhiều khó khăn.
Căn cứ theo khoản 4, mục VI, Thông tư 09/2007 của Bộ Tài nguyên - Môi trường, tôi đã làm đơn gửi UBND xã xin tra cứu thông tin từ hồ sơ địa chính của thửa đất nói trên. Tuy nhiên, xã trả lời bằng miệng là UBND xã hiện không có thẩm quyền trả lời theo thông tư 24/2014 của Bộ Tài nguyên - Môi trường.
Sau đó, căn cứ theo khoản 4, mục VI, Thông tư 09/2007 của Bộ Tài nguyên - Môi trường, tôi tiếp tục làm đơn theo Mẫu 01/TTĐĐ (kèm theo sơ yếu lý lịch Đảng - chứng minh hàng thừa kế thứ 1, chứng minh thư, sổ hộ khẩu) gửi Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất - chi nhánh huyện để xin trích sao sổ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, sổ mục kê đối với thửa đất này. Phía Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất in cho tôi giấy hẹn sau 5 ngày làm việc sẽ trả lời.
Thế nhưng, ngay trong ngày hôm sau, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gọi điện thoại cho tôi nói không thể cung cấp thông tin về thửa đất. Đồng thời, họ yêu cầu tôi quay lại phía UBND xã bởi tôi không có số hiệu của thửa đất (chỉ có tên bố mẹ tôi đã mất năm 1990, địa chỉ là thôn, xã).
Vậy xin hỏi luật sư, để có được giấy tờ hồ sơ địa chính thửa đất do bố mẹ để lại, tôi cần làm đơn theo mẫu nào? Cơ quan nào sẽ tiếp nhận đơn của tôi?
Trân trọng cảm ơn!
Trả lời:
Quy định về việc xây dựng, khai thác, quản lý hệ thống thông tin đất đai được nêu rõ tại Điều 11 và Điều 12 của Thông tư 34/2014/TT-BTNMT. Cụ thể như sau:
"Điều 11. Khai thác dữ liệu thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu đất đai nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu cho các cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai theo Mẫu số 01/PYC được ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khi nhận được phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu hợp lệ của tổ chức, cá nhân, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện việc cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác dữ liệu. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
3. Việc khai thác dữ liệu thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu được thực hiện theo các quy định của pháp luật.
Điều 12. Trình tự, thủ tục cung cấp dữ liệu đất đai
1. Việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện theo một trong các phương thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai;
b) Gửi qua đường công văn, fax, bưu điện;
c) Gửi qua thư điện tử hoặc qua cổng thông tin đất đai.
2. Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân biết.
3. Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp dữ liệu đất đai theo yêu cầu.
4. Thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:
a) Trường hợp nhận được yêu cầu trước 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày; trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo;
b) Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và người có yêu cầu bằng hình thức hợp đồng."
Căn cứ theo các quy định nêu trên, bạn phải gửi văn bản yêu cầu hoặc nộp phiếu yêu cầu cho các cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai theo Mẫu số 01/PYC, ban hành kèm theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT nếu muốn khai thác dữ liệu về đất đai.
Về nơi nộp hồ sơ, theo Khoản 2, Điều 15, Thông tư 34/2014/TT-BTNMT, Văn phòng đăng ký đất đai huyện/quận nơi có đất sẽ tiếp nhận hồ sơ của bạn. Trong trường hợp địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì UBND cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ có nhiệm vụ cung cấp dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.

Address

Đường Phạm Văn Đồng, Thủ Đức
Ho Chi Minh City
700000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hỗ trợ miễn phí làm sổ đỏ, sổ hồng toàn quốc posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share