Giấy phép TCG

Giấy phép TCG TCG- Dịch vụ tư vấn pháp lý doanh nghiệp

QUY ĐỊNH LƯU HÀNH TRANG THIẾT BỊ Y TẾ 📢 QUY ĐỊNH LƯU HÀNH TRANG THIẾT BỊ Y TẾ NGOÀI THỊ TRƯỜNGĐể TTBYT được phép lưu hàn...
04/06/2026

QUY ĐỊNH LƯU HÀNH TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
📢 QUY ĐỊNH LƯU HÀNH TRANG THIẾT BỊ Y TẾ NGOÀI THỊ TRƯỜNG
Để TTBYT được phép lưu hành cũng như đủ điều kieện mua bán thiết bị y tế, doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện sau:
✅ Hàng nhập khẩu:
Có Số lưu hành đối với loại C, D
Hoặc Giấy phép nhập khẩu còn hiệu lực
Hoặc Số công bố tiêu chuẩn áp dụng cho loại A, B
Hoặc Bản phân loại đã công bố trên cổng thông tin (đối với loại C, D không thuộc diện cấp phép nhập khẩu, trừ hóa chất/chế phẩm diệt khuẩn chỉ dùng khử khuẩn TTBYT)
✅ Hàng sản xuất trong nước:
Có Số lưu hành với loại C, D
Hoặc Số công bố tiêu chuẩn áp dụng cho loại A, B
✅ Các cơ sở mua bán trang thiết bị y tế loại B,C,D:
Có Số công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế loại B,C,D
✅ Các yêu cầu chung:
Nhãn hàng hóa đầy đủ thông tin theo quy định
Hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt
Thông tin về chế độ bảo hành, điều kiện và thời gian bảo hành (trừ TTBYT dùng một lần hoặc có tài liệu chứng minh không bảo hành)
✅ Các yêu cầu để công bố đủ điều kiện sản xuất, công bố lưu hành, công bố tiêu chuẩn áp dụng cho loại A, B:
Có chứng nhận ISO 13485 và các yêu cầu khác
❌ Không được phép lưu hành nếu:
Bị thanh lý theo quy định pháp luật
Hết hạn sử dụng
Có lỗi không thể khắc phục gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người dùng
Bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấm sử dụng
❌ Không được phép kinh doanh, mua bán trang thiết bị y tế loại B,C,D nếu:
Không Có Số công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế loại B,C,D
📢Chúng tôi là công ty hàng đầu về tuân thủ quy định và tư vấn đăng ký các thủ tục về chứng nhận iso 13485 cho thiết bị y tế cũng như công bố, kiểm nghiệm cho trang thiết bị y tế.
Bạn có câu hỏi hoặc bất kỳ vấn đề pháp lý nào khác? Chỉ cần liên hệ với chúng tôi.

QCVN 19:2025/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn và tương thích điện từ đối với sản phẩm chiếu sáng bằng công...
27/05/2026

QCVN 19:2025/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn và tương thích điện từ đối với sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED
QCVN 19:2025/BKHCN thay thế QCVN 19:2019/BKHCN từ 01/06/2026
📌 T𝐡𝐮̛̉ 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐦:
▪️Đèn LED thông dụng cố định: 𝐈𝐄𝐂 𝟔𝟎𝟓𝟗𝟖-𝟐-𝟏:𝟐𝟎𝟐𝟎 thay thế cho
TCVN 7722-2-1:2013 (IEC 60598-2-1:1979);
▪️Đèn LED thông dụng cố định lắp chìm: 𝐈𝐄𝐂 𝟔𝟎𝟓𝟗𝟖-𝟐-𝟐:𝟐𝟎𝟐𝟑 thay thế cho TCVN 7722-2-2:2007 (IEC 60598-2-2:1997);
▪️Đèn LED thông dụng di động: 𝐈𝐄𝐂 𝟔𝟎𝟓𝟗𝟖-𝟐-𝟒:𝟐𝟎𝟏𝟕 thay thế cho
TCVN 7722-2-4:2013 (IEC 60598-2-4:1997).
📌 𝐆𝐢𝐚̉𝐦 𝐭𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 đ𝐨̂́𝐢 𝐯𝐨̛́𝐢 đ𝐞̀𝐧 𝐋𝐄𝐃 𝐁𝐮𝐥𝐛:
Đèn LED Bulb (điện áp > 50V) nếu đã được chứng nhận theo quy chuẩn QCVN 19:2025/BKHCN thì không phải thực hiện hợp quy theo QCVN 9:2012/BKHCN và sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN.
Phạm vi điều chỉnh của QCVN 19:2025/BKHCN bao gồm các sản phẩm tương ứng với các mã HS như sau: Bóng đèn LED tích hợp làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V (mã HS: 8539.52.10, 8539.52.90); Bóng đèn LED hai đầu được thiết kế thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng (mã HS: 8539.52.90); Đèn LED thông dụng cố định, Đèn LED thông dụng cố định lắp chìm, Đèn LED thông dụng di động (mã HS: 9405.11.91, 9405.11.99, 9405.21.90). Quy chuẩn sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01.01.2027.
📌 Các quy định kỹ thuật trọng tâm của QCVN 19:2025/BKHCN:
- An toàn điện: Quy định nghiêm ngặt về thông số cách điện, chịu nhiệt và độ bền cơ học để loại bỏ rủi ro cháy nổ, rò rỉ điện trong điều kiện vận hành bình thường và dự kiến..
- Tương thích điện từ (EMC): Quy định ngưỡng bắt buộc về phát xạ nhiễu điện từ. Sản phẩm LED phải đảm bảo không gây suy giảm chức năng hoặc cản trở hoạt động của các thiết bị vô tuyến và điện tử khác trong cùng môi trường.
📌 Lộ trình áp dụng QCVN 19:2025/BKHCN:
Kể từ 01/6/2026 QCVN 19:2025/BKHCN thay thế QCVN 19:2019/BKHCN;
Từ 01/6/2026 đến 31/12/2026 các loại đèn thuộc mã HS 9405.11.99 chưa bắt buộc áp dụng;
Kể từ 01/01/2027 tất cả các sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED thuộc phụ lục A của QCVN 19:2025/BKHCN phải đáp ứng các yêu cầu của QCVN 19:2025/BKHCN.

Hướng dẫn triển khai Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về an toàn thực phẩmNgày 05/3/2026, Bộ Y tế ...
07/03/2026

Hướng dẫn triển khai Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về an toàn thực phẩm
Ngày 05/3/2026, Bộ Y tế ban hành Công văn 1403/BYT-ATTP triển khai thực hiện Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.
Bộ Y tế đề nghị các đơn vị chủ động, khẩn trương triển khai đến các doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm thực hiện một số nội dung sau:
1. Chuẩn bị hồ sơ và thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn thuộc trường hợp được quy định tại Điều 4 Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
2. Chuẩn bị hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc chưa có tổ chức thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật hoặc chưa có phương thức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP;
3. Thực hiện đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm bổ sung (trừ thực phẩm bổ sung chỉ chứa vitamin, khoáng chất và không có công bố khuyến cáo về sức khỏe - Health claims) và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP;
4. Thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại Điều 16, Nghị định 46/2026/NĐ-CP; đối với các cơ sở trong nước có sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực hiện theo quy định tại Điều 13, bao gồm việc cập nhật thông tin để báo cáo định kỳ hoạt động sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe trong nước theo quy định tại Mẫu số 15 Phụ lục I, Nghị định 46/2026/NĐ-CP;
5. Chủ động xây dựng phương án nhập khẩu lô hàng và chuẩn bị hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Điều 24, Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu trước khi lô hàng về đến cửa khẩu; đồng thời thông báo địa chỉ kho tập kết hàng hóa đến cơ quan kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu để cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu có kế hoạch lấy mẫu phù hợp, tránh ùn tắc tại các cửa khẩu;
6. Thực hiện ghi nhãn thực phẩm theo quy định tại Điều 31 và 32 của Nghị định 46/2026/NĐ-CP và các quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa;
7. Đăng ký nội dung trước quảng cáo đối với Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm bổ sung (trừ thực phẩm bổ sung chỉ chứa vitamin, khoáng chất và không có công bỏ khuyến cáo về sức khỏe - Health claims) và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi theo quy định tại Điều 34 Nghị định 46/2026/NĐ-CP;

Thủ tục làm thẻ Apec năm 20261. Thẻ Apec là gì?Thẻ APEC (The APEC Business Travel Card) là loại thẻ quen thuộc với doanh...
05/03/2026

Thủ tục làm thẻ Apec năm 2026
1. Thẻ Apec là gì?
Thẻ APEC (The APEC Business Travel Card) là loại thẻ quen thuộc với doanh nhân vì sẽ được miễn thị thực vào các nước trong Khối Apec.
Đồng thời không cần làm thủ tục lưu trú tại 19 quốc gia thuộc khối APEC và có thời gian lưu trú cho từng lần nhập cảnh lên đến 90 ngày khi nhập cảnh bằng thẻ APEC;
Được ưu tiên xem xét cấp visa Mỹ hoặc Canada;
Thẻ Apec Cục Quản lý xuất nhập cảnh quản lý và cấp, có 2 loại the điện tử và thẻ cứng.
Thời hạn sử dụng thẻ APEC là 05 năm.
2. Thẻ APEC đi những nước nào?
Thẻ APEC thay thế visa, miễn thị thực khi doanh nhân nhập cảnh vào 19 quốc gia thành viên APEC bao gồm: Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Hồng Kông, Đài Loan, Brunei, New Zealand, Malaysia, Mêxicô, Nga, Chile, Peru, Philippines, Singapore, Indonesia, Papua New Guinea và Việt Nam.
3. Hồ sơ làm Thẻ APE gồm những gì?
- Gpkd
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hộ chiếu còn giá trị sử dụng
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hợp đồng thương mại của doanh nghiệp ký kết trực tiếp hoặc qua giao dịch điện tử với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC có thời hạn không quá 02 năm tính đến thời điểm đề nghị được sử dụng thẻ ABTC kèm theo các văn bản thể hiện hợp đồng, tài liệu ký kết, hợp tác đã được thực hiện như: Thư tín dụng (L/C), Vận đơn, Tờ khai hải quan, Hóa đơn thanh toán;
- Báo cáo tổng hợp kê khai chi tiết các khoản thuế của doanh nghiệp, doanh nhân đã đóng vào Ngân sách nhà nước trong 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC; Văn bản xác nhận của cơ quan thuế và hải quan về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp và cá nhân tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC.
- Quyết định bổ nhiệm chức vụ;
- Báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp trong 12 tháng gần nhất và quá trình đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC kèm theo tài liệu chứng minh; thời gian đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân với chức vụ đề nghị cấp thẻ tối thiểu là 12 tháng; Bản sao sổ Bảo hiểm xã hội.
- Quyết toán tài chính trong năm gần nhất của doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- 02 hình mới chụp, cỡ 3cm x 4cm;
- Văn bản cho phép sử dụng thẻ APEC của UBND;
- Hồ sơ pháp nhân của công ty.
4. Điều kiện làm Thẻ APEC năm 2026
∗ Nhóm điều kiện đối với doanh nhân xin cấp thẻ Apec:
Doanh nhân là người Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi dân sự.
Đang làm việc, giữ chức vụ quản lý tại công ty từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ APEC, cụ thể là chức vụ từ cấp trưởng phòng trở lên;
Doanh nhân có tham gia đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ theo quy định của pháp luật, trừ một số trường hợp không bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội;
Doanh nhân có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng tối thiểu 5 năm;
Doanh nhân có nhu cầu đi công tác thường xuyên tới các nước thành viên khối APEC;
Không thuộc các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
∗ Nhóm điều kiện đối với công ty có doanh nhân xin cấp thẻ:
Công ty đã có thời gian hoạt động liên tục từ 12 tháng trở lên, chấp hành đúng quy định của pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động, bảo hiểm xã hội và các quy định pháp luật liên quan khác;
Công ty phải có các hoạt động ký kết ký kết hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ đối với đối tác nước ngoài, vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC;
Doanh nghiệp nơi doanh nhân làm việc phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước;
Công ty phải chấp hành tốt quy định của pháp luật về BHXH, lao động, thương mại và các quy định khác liên quan;
Công ty có các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ trực tiếp với các đối tác thuộc khối APEC (bao gồm 19 nước đã kể tên ở Mục 3 Bài viết);
Công ty có nhu cầu cử nhân sự đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ hoặc các mục đích kinh tế khác tại các nền kinh tế thành viên APEC.
5. Dịch vụ làm Thẻ APEC như nào?
Dịch vụ làm thẻ apec TCG:
Tư vấn, đánh giá hồ sơ miễn phí;
Tỉ lệ xử lý thành công hồ sơ 100%;
Chi phí dịch vụ hợp lý;
Thông báo về thời hạn sắp hết hạn sử dụng thẻ và tiếp tục dịch vụ gia hạn thẻ cho doanh nhân.
Để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất hãy liên hệ với TCG:
www.giaypheptcg.com
Email: [email protected]

HƯỚNG DẪN QUY ĐỊNH MỚI VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM 2026Nghị quyết Số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2026Nghị định Số: 46...
30/01/2026

HƯỚNG DẪN QUY ĐỊNH MỚI VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM 2026
Nghị quyết Số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2026
Nghị định Số: 46/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026
1. Hành trình tuân thủ, áp dụng từ ngày 26/01/2026 hướng tới hoàn tất 2027
- Định nghĩa, Phân loại
- Công bố/ đăng ký
- Sản xuất & GMP
- Nhập khẩu
- Hậu kiểm
2. Phạm vi điều chỉnh và pháp lý
- Thủ tục để sản phẩm gia nhập thị trường (Nghị quyết Số 66.13/2026/NQ-CP):
+ Công bố tiêu chuẩn áp dụng (tự công bố)
+ Đăng ký bản công bố sản phẩm
+ Phân loại hồ sơ
+ Yêu cầu bằng chứng khoa học chứng minh
- Kiểm soát vận hành và giám sát (Nghị định Số: 46/2026/NĐ-CP):
+ Điều kiện sản xuất (GMP với TPBVSK)
+ Kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu
+ Ghi nhãn và quảng cáo
+ Kiểm nghiệm và truy xuất nguồn gốc
3. Công bố tiêu chuẩn áp dụng hay đăng ký bản công bố sản phẩm
- Công bố tiêu chuẩn áp dụng (tự công bố):
+ Thực phẩm bao gói sẵn
+ Phụ gia thực phẩm & chất hỗ trợ chế biến
+ Dụng cụ, vật liệu bao gói
+ Thực phẩm bổ sung chỉ chứa vitamin/khoáng chất (không Health claims)
Trong thời hạn 15 ngày cơ quan nhà nước đăng tải tiếp nhận, sau khi đăng tải DN được sản xuất kinh doanh
* Hồ sơ bao gồm: bản công bố tiêu chuẩn áp dụng, phiếu kết quả kiểm nghiệm, Giấy ủy quyền
- Đăng ký bản công bố sản phẩm sản xuất trong nước:
+ Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm bổ sung (có công bố khuyến cáo về sức khỏe - Health claims)
+ Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
* Hồ sơ bao gồm: Bản công bố sản phẩm, Phiếu kết quả kiểm nghiệm, Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng, tác dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố. Trong đó liều dùng hàng ngày > 15% lượng sử dụng trong tài liệu bằng chứng.
Giấy ủy quyền
Trong đó:
☘️Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe:
a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Mẫu nhãn sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng (nếu có);
c) Báo cáo quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm;
d) Tài liệu về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn;
đ) Tài liệu về quy trình sản xuất;
e) Báo cáo kết quả nghiên cứu độ ổn định của sản phẩm;
g) Thông tin về bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm;
h) Ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân được nộp các tài liệu khác để giải thích, làm rõ, chứng minh các nội dung có trong thành phần hồ sơ.
☘️ Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và thực phẩm bổ sung (trừ thực phẩm bổ sung chỉ chứa vitamin, khoáng chất và không có công bố khuyến cáo về sức khỏe):
a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Giấy chứng nhận Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) hoặc Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 hoặc Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS) hoặc Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC) hoặc Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc chứng nhận tương đương hoặc Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân);
c) Mẫu nhãn sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng (nếu có);
d) Báo cáo quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm;
đ) Tài liệu về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn;
e) Tài liệu về quy trình sản xuất;
g) Báo cáo kết quả nghiên cứu độ ổn định của sản phẩm;
h) Ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân được nộp các tài liệu khác để giải thích, làm rõ, chứng minh các nội dung có trong thành phần hồ sơ.
Thẩm định hồ sơ: UBND tỉnh, Bộ y tế
Tổi đa 90 ngày, 60 ngày sửa đổi bổ sung, tối đa 2 lần sửa đổi, quá hạn/quá số lần hồ sơ bị hủy.
4. Hậu kiểm và thu hồi giấy phép
- Lấy mẫu kiểm tra trên thị trường
- Thanh tra cơ sở sản xuất
- Thu hồi giấy phép: hồ sơ giả mạo, vi phạm sở hữu trí tuê, không sản xuất/nhập khẩu trong 3 năm liên tiếp, hàng giả, hàng cấm.
5. So sánh Nghị quyết Số 66.13/2026/NQ-CP và Nghị định Số: 46/2026/NĐ-CP
- Sản phẩm có quy chuẩn áp dụng Nghị định Số: 46/2026/NĐ-CP
+ Đăng ký bản công bố hợp quy
+ Hiệu lực 3 năm
+ Chứng nhận hợp quy
- Sản phẩm không có quy chuẩn áp dụng Nghị quyết Số 66.13/2026/NQ-CP
+ Công bố tiêu chuẩn áp dụng
+ 28/02/2027 hoặc khi có luật khác thay thế
+ Kết quả kiểm nghiệm
6. Lộ trình chuyển tiếp:
- Ngày hiệu lực: 26/01/2026
- Hoàn thành công bố sản phẩm lại cho sản phẩm tự công bố cũ: 01/2027
- Hoàn thiện hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm (với hồ sơ cũ)
- Hết hiệu lực Nghị quyết Số 66.13/2026/NQ-CP (hoặc khi có luật khác thay thế): 28/02/2027

Dịch vụ giấy phépCHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM 2026Theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/20261. Các ...
29/01/2026

Dịch vụ giấy phép
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM 2026
Theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026
1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ những trường hợp sau đây:
- Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
- Sơ chế nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng
- Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
- Nhà hàng trong khách sạn; khu căn hộ du lịch, khu biệt thự du lịch
- Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
- Kinh doanh thức ăn đường phố;
2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiên an toàn thực phẩm
- Khoản 1 điều 34 Luật an toàn thực phẩm. Riêng đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại điều 12 Nghị định 46/2026/NĐ-CP
3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương thực hiện như sau:
a) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp quá 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo, cơ sở không bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu thì hồ sơ của cơ sở không còn giá trị. Tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ mới để được cấp Giấy chứng nhận nếu có nhu cầu;
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thành lập đoàn thẩm định hoặc ủy quyền thẩm định và lập Biên bản thẩm định theo Mẫu số 23 Phụ lục I kèm theo Nghị định này trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp ủy quyền thẩm định cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới thì phải có văn bản ủy quyền;
Đoàn thẩm định do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc cơ quan được ủy quyền thẩm định ra quyết định thành lập có từ 03 đến 05 người. Trong đó có ít nhất 02 thành viên làm công tác về an toàn thực phẩm (có thể mời chuyên gia phù hợp lĩnh vực sản xuất thực phẩm của cơ sở tham gia đoàn thẩm định cơ sở).
c) Trường hợp kết quả thẩm định đạt yêu cầu, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 24 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Trường hợp kết quả thẩm định tại cơ sở chưa đạt yêu cầu và có thể khắc phục, đoàn thẩm định phải ghi rõ nội dung, yêu cầu và thời gian khắc phục vào Biên bản thẩm định với thời hạn khắc phục không quá 30 ngày.
Sau khi có báo cáo kết quả khắc phục của cơ sở, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Đoàn thẩm định đánh giá kết quả khắc phục và ghi kết luận vào biên bản thẩm định. Trường hợp kết quả khắc phục đạt yêu cầu sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp kết quả khắc phục không đạt yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo kết quả thẩm định cơ sở không đạt yêu cầu bằng văn bản cho cơ sở và cho cơ quan quản lý địa phương;
đ) Trường hợp kết quả thẩm định không đạt yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý địa phương giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận.

Đă𝗻𝗴 𝗸ý 𝗺ã 𝘀ố 𝗰ơ 𝘀ở đó𝗻𝗴 𝗴ó𝗶 cho doanh nghiệp Mã số cơ sở đóng gói (Packing House Code) là mã số định danh được cấp cho ...
09/01/2026

Đă𝗻𝗴 𝗸ý 𝗺ã 𝘀ố 𝗰ơ 𝘀ở đó𝗻𝗴 𝗴ó𝗶 cho doanh nghiệp
Mã số cơ sở đóng gói (Packing House Code) là mã số định danh được cấp cho một cơ sở đóng gói nhất định. Việc này nhằm theo dõi tình hình sản xuất, kiểm soát chất lượng sản phẩm và phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
1.Đ𝗶ề𝘂 𝗸𝗶ệ𝗻:
𝗖ơ 𝘀ở 𝘃ậ𝘁 𝗰𝗵ấ𝘁
Cơ sở đóng gói phải được trang bị đầy đủ trang thiết bị, được bảo quản và hiệu chỉnh định kỳ theo quy định của nước nhập khẩu. Các loại hóa chất được sử dụng phải được bảo quản và đóng gói. Đồng thời các chất này phải nằm trong danh mục được phép sử dụng theo quy định của Việt Nam và nước nhập khẩu.
Tất cả nguyên liệu và bao bì dùng trong đóng gói phải sạch sẽ. Cơ sở phải ghi chép đầy đủ nhật ký sản xuất, đảm bảo truy xuất được nguồn gốc sản phẩm.
𝗛ồ 𝘀ơ
Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cần xây dựng, lưu trữ và cập nhật định kỳ các loại hồ sơ cơ bản. Doanh nghiệp cần có giấy phép kinh doanh hợp pháp, chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm và các giấy tờ liên quan khác.
𝗡𝗵â𝗻 𝘀ự
Nhân sự làm việc tại cơ sở đóng gói phải được trang bị đầy đủ về kiến thức, sức khỏe… Nhân sự được đào tạo thường xuyên và có khả năng nhận diện các sinh vật gây hại
𝗤𝘂ả𝗻 𝗹ý 𝘀𝗶𝗻𝗵 𝘃ậ𝘁 𝗴â𝘆 𝗵ạ𝗶
Cơ sở phải có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại, tránh trường hợp sinh vật gây hại tái nhiễm vào nông sản xuất khẩu.
Nông sản xuất khẩu phải được thu hoạch từ vùng trồng đã được cấp mã số.
2.𝗤𝘂𝘆 𝘁𝗿ì𝗻𝗵 đă𝗻𝗴 𝗸ý 𝗺ã 𝘀ố 𝗰ơ 𝘀ở đó𝗻𝗴 𝗴ó𝗶
Quy trình đăng ký mã số cơ sở đóng gói gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và đăng ký
Doanh nghiệp, cơ sở chuẩn bị các hồ sơ theo yêu cầu. Sau đó gửi tờ khai kỹ thuật đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói về Chi cục BVTV hoặc Chi cục Trồng trọt và BVTV tỉnh tại nơi đặt cơ sở đóng gói.
Bước 2: Xử lý hồ sơ và khảo sát
Cơ quan chức năng sẽ kiểm tra hồ sơ và tiến hành khảo sát cơ sở đóng gói. Từ đó, đưa ra các góp ý cần phải sửa cho cơ sở đóng gói để đáp ứng quy định thiết lập. Hỗ trợ khắc phục các nội dung chưa phù hợp.
Bước 3: Cấp mã số cơ sở đóng gói
Cục Bảo vệ thực vật sẽ tiến hành thẩm định và cấp mã số cho cơ sở đóng gói đạt yêu cầu. Sau khi nước nhập khẩu phê duyệt, Cục Bảo vệ thực vật sẽ thông báo và gửi mã số cho Chi Cục BVTV hoặc Chi Cục Trồng trọt và BVTV tỉnh để quản lý và giám sát cơ sở đóng gói đã được cấp mã số.
Bước 4: Bàn giao mã số cơ sở đóng gói
Sau khi Chi cục BVTV hoặc Chi Cục Trồng trọt và BVTV tỉnh nhận được thông báo, sẽ thực hiện gửi thông báo về cho cơ sở đã được cấp mã số cơ sở đóng gói.

HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC HÀNG HÓAHệ thống truy xuất nguồn gốc www.verigoods.vn của Bộ Công Thương vận hành chính thứ...
23/12/2025

HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC HÀNG HÓA
Hệ thống truy xuất nguồn gốc www.verigoods.vn của Bộ Công Thương vận hành chính thức từ ngày 23/12/2025 và bắt buộc áp dụng đối với một số nhóm hàng hóa từ 01/01/2026 có mức độ rủi ro cao như hóa chất và sản phẩm có chứa hóa chất, tiền chất công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp, nguyên liệu và sản phẩm thuốc lá, đồng thời khuyến khích áp dụng đối với các nhóm hàng hóa khác.
Hệ thống truy xuất nguồn gốc cho phép doanh nghiệp khai báo, cập nhật thông tin về nguồn gốc nguyên liệu, quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối sản phẩm theo chuẩn dữ liệu thống nhất, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong công tác giám sát, hậu kiểm, phân tích rủi ro và xử lý vi phạm.

Chứng nhận BIS cho Đồ chơi không dùng điện IS 9873Tiêu chuẩn IS 9873 (phiên bản IS 9873:2019) là một tiêu chuẩn an toàn ...
15/11/2025

Chứng nhận BIS cho Đồ chơi không dùng điện IS 9873
Tiêu chuẩn IS 9873 (phiên bản IS 9873:2019) là một tiêu chuẩn an toàn đồ chơi không điện của Ấn Độ do Cục Tiêu chuẩn Ấn Độ (BIS) ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn cho đồ chơi trẻ em, bao gồm kiểm tra các khía cạnh như cơ lý, hóa học, độ dễ cháy và độ bền của vật liệu. Việc đạt được chứng nhận BIS theo tiêu chuẩn này là bắt buộc đối với đồ chơi không điện nhập khẩu vào Ấn Độ.
🍀Hướng dẫn tuân thủ đối với mặt hàng Đồ chơi không dùng điện theo IS 9873:
Bộ Tiêu chuẩn Ấn Độ (BIS) đã áp dụng Tiêu chuẩn Ấn Độ (IS) này (Phần 1), tương tự với ISO 8124-1:2018 'An toàn của đồ chơi - Phần 1.
Các khía cạnh an toàn liên quan đến tính cơ học và vật lý' được Ban Tổ chức Quốc tế (ISO) ban hành, theo đề xuất của Ủy ban Tiêu chuẩn Nhựa và được sự chấp thuận của Hội đồng Dầu mỏ, Than và Sản phẩm liên quan.
Các yêu cầu của tiêu chuẩn BIS này áp dụng cho tất cả các loại đồ chơi, tức là mọi sản phẩm hoặc vật liệu được thiết kế hoặc rõ ràng dành cho việc chơi bởi trẻ em dưới 14 tuổi.
Chúng áp dụng cho đồ chơi khi nó lần đầu tiên được người tiêu dùng nhận và sau khi nó đã trải qua các điều kiện sử dụng bình thường có thể dự đoán được.
Các yêu cầu của IS 9873:2019 chỉ định các tiêu chí chấp nhận cho các đặc điểm cấu trúc của đồ chơi như hình dạng, kích thước, đường viền và khoảng cách, cũng như tiêu chí chấp nhận cho các đặc tính độc đáo của từng loại đồ chơi cụ thể.
IS 9873:2019 cũng chỉ định các yêu cầu và phương pháp kiểm tra cho đồ chơi dành cho trẻ em từ sơ sinh đến 14 tuổi.
🍀Tiêu chuẩn Ấn Độ cho Đồ chơi không dùng điện (Non electric toys) IS 9873:2019 được chia thành nhiều phần.
S.No. IS No Covered in IS
1 IS 9873 (Part 1):2019 Safety Aspects Related to Mechanical and Physical Properties
2 IS 9873 (Part 2):2019 Flammability
3 IS 9873 (Part 3):2019 Migration of Certain Elements
4 IS 9873 (Part 4):2019 Swings, Slides and Similar Activity Toys for Indoor and Outdoor Family Domestic Uses
5 IS 9873 (Part 5):2019 Determination of total concentration of certain elements in toys
6 IS 9873 (Part 6):2019 Determination of certain phthalate esters in toys and children’ s products
7 IS 9873 (Part 7):2019 Requirements and Test Methods for Finger Paints
8 IS 9873 (Part 8):2019 Age determination guidelines
9 IS 9873 (Part 9):2019 Certain Phthalates Esters in Toys and Children’s Products
10 IS 15644:2006 Safety of Electric Toys
🍀Dưới đây là các phần của tiêu chuẩn này:
Đồ chơi trẻ em khi lưu thông tại thị trường Ấn Độ cần tuân thủ các yêu cầu bắt buộc về:
Tính chất cơ lý (IS 9873 part 1),
Tính chống cháy (IS 9873 part 2),
Hàm lượng kim loại nặng thôi nhiễm (IS 9873 part 3) và,
Các Tính chất riêng áp dụng cho các loại Đồ chơi đặc biệt (IS 9873 part 4 - 8).
Tuy nhiên khi đăng ký chứng nhận BIS, các nhà sản xuất không cần phải đăng ký 1 chứng nhận riêng biệt cho mỗi tiêu chuẩn trên.
Thay vì vậy, các doanh nghiệp chỉ cần đăng ký duy nhất 1 chứng nhận BIS theo IS 9873 part 1 và đảm bảo mẫu sản phẩm thực hiện đủ các thử nghiệm của tất cả những tiêu chuẩn có áp dụng cho loại đồ chơi đăng ký.
Thử nghiệm (Testing)
Để giảm thiểu rủi ro cho trẻ em, tất cả đồ chơi phải được kiểm tra theo các thử nghiệm liên quan. Đồ chơi được ghi nhãn là có thể giặt phải được giặt theo tiêu chuẩn.
Sau khi kiểm tra, đồ chơi phải tiếp tục đáp ứng các yêu cầu liên quan của Điều 4 của tiêu chuẩn. Tất cả bề ngoài sản phẩm phải phù hợp với trẻ em và không có dấu hiệu của sự xâm phạm.
Phương pháp kiểm tra được chỉ định sẽ được sử dụng để xác định sự tuân thủ của đồ chơi với các yêu cầu của phần này của tiêu chuẩn.
🍀Danh sách các chỉ tiêu thử nghiệm:
Kiểm tra thành phần nhỏ (Small parts test)
Kiểm tra hình dạng và kích thước (Tests for shape and size)
Kiểm tra bi nhỏ (Small balls test)
Kiểm tra đồ chơi với lông cừu nhỏ (Test for pompoms)
Kiểm tra cạnh sắc (Sharp edge test)
Kiểm tra điểm sắc (Sharp point test)
Kiểm tra dây (Test for cords)
Kiểm tra ổn định và quá tải (Stability and overload tests)
🍀Yêu cầu về Dán nhãn ISI và Đóng gói
Đồ chơi hoặc bao bì của chúng phải được đánh dấu với tên, thương hiệu, mô hình hoặc loại.
Dấu Tiêu Chuẩn (Dấu ISI) phải được đánh dấu một cách rõ ràng và không thể tẩy trôi trên bao bì chính hoặc trên đồ chơi, miễn là vật liệu được đánh dấu đáp ứng các yêu cầu của đặc tả.
Đóng gói và đánh dấu phải được thực hiện theo Tiêu chuẩn Ấn Độ. Nhà sản xuất phải đạt được giấy phép BIS từ Bộ Tiêu chuẩn Ấn Độ để sử dụng dấu tiêu chuẩn (Dấu ISI).
🍀BIS cấp giấy phép dựa trên đánh giá thành công về cơ sở hạ tầng sản xuất, kiểm soát chất lượng và khả năng kiểm tra, và quy trình sản xuất trong quá trình thăm nhà máy sản xuất của họ.
🍀Quy trình đăng kí chứng nhận BIS
Bước 1: Tìm hiểu Tiêu chuẩn Ấn Độ liên quan và thiết lập phòng thí nghiệm nội bộ để thử nghiệm sản phẩm.
Bước 2: Chuẩn bị các tài liệu cần thiết và nộp đơn đăng ký BIS (BIS Registration).
Bước 3: Cục Tiêu chuẩn Ấn Độ (BIS India) sẽ tiến hành kiểm tra nhà máy.
Bước 4: Trong quá trình kiểm tra nhà máy, nhân viên BIS sẽ niêm phong mẫu và mẫu đó sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm được công nhận bởi BIS để kiểm tra.
Bước 5: Nếu có bất kỳ vấn đề nào về không tuân thủ mà BIS đưa ra, thì người đăng ký cần phải chỉnh sửa và tuân theo theo hướng dẫn của BIS.
Bước 6: Khi sản phẩm đáp ứng tất cả các tham số kiểm tra, Cục Tiêu chuẩn Ấn Độ sẽ cấp Chứng nhận BIS và Giấy phép ISI.
🍀Điều kiện đăng kí chứng nhận BIS (BIS Registration)
Những nhà sản xuất nước ngoài muốn xuất khẩu sản phẩm vào Ấn Độ cần phải trước tiên có một chứng nhận dành cho nhà sản xuất từ Cục Tiêu chuẩn Ấn Độ (BIS), và các yêu cầu sau đây phải được đáp ứng bởi người nộp đơn.
Đảm bảo sản phẩm tuân thủ theo Chương trình BIS
Có đầy đủ các thiết bị / cơ sở vật chất cần thiết tại nhà máy
Đầy đủ trang thiết bị tại nhà máy cho thử nghiệm sản phẩm
Nhân viên Đảm bảo chất lượng có đầy đủ năng lực để thực hiện thử nghiệm sản phẩm
Chấp thuận Chương trình Thử nghiệm, Giám định và Chấp thuận chi phí Nhãn hàng hóa hằng năm
Chấp thuận Điều kiện và Điều khoản của Giấy phép
Đăng ký chứng nhận riêng biệt cho từng sản phẩm / từng vị trí nhà máy
Các Tài liệu Cần Thiết cho Chứng nhận BIS/ISI
Để đăng ký chứng nhận BIS/ISI các nhà sản xuất thường cần nộp các tài liệu sau:
Thông tin về Sản phẩm: Các thông số kỹ thuật chi tiết và thông tin về sản phẩm cần được chứng nhận.
Báo cáo Thử nghiệm: Báo cáo từ các phòng thí nghiệm có uy tín cho thấy sự tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng.
Quy trình Kiểm soát Chất lượng: Tài liệu mô tả các biện pháp kiểm soát chất lượng được áp dụng trong quá trình sản xuất.
Thông tin về Nhà máy: Thông tin về cơ sở sản xuất, bao gồm cả thiết bị và quy trình.
Biên lai Thanh toán: Bằng chứng thanh toán cho quá trình chứng nhận.
🍀Tại sao Chương trình Đăng kí bắt buộc chứng nhận BIS lại quan trọng?
Tuân thủ Yêu cầu Quy định: Các thương hiệu mong muốn tiếp cận thị trường Ấn Độ rộng lớn có nghĩa vụ đăng ký và chứng nhận hàng hóa theo Chương trình Đăng ký Bắt buộc của Ấn Độ. Đây là yêu cầu pháp lý - nếu không đăng ký và chứng nhận, doanh nghiệp sẽ bị cấm bán các sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định.
Chất lượng và An toàn Tốt Hơn: Chứng nhận BIS (ISI) xác minh các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn cần thiết. Nhờ chứng nhận này, chất lượng và an toàn của sản phẩm được cải thiện, có thể tăng sự hài lòng của khách hàng và giảm nguy cơ xảy ra tai nạn.
Khả năng tiếp thị cải thiện: Chứng nhận BIS (ISI) đảm bảo rằng sản phẩm có chất lượng cao. Nó giúp sản phẩm dễ tiếp cận thị trường hơn, có thể dẫn đến tăng doanh số bán hàng và lợi nhuận. Hơn nữa, chứng nhận này góp phần xây dựng uy tín của nhà sản xuất, giúp thắng được lòng tin của người tiêu dùng.
Lợi thế Cạnh tranh: Các công ty có sản phẩm được chứng nhận BIS (ISI) sẽ có lợi thế so với đối thủ của họ. Chứng nhận này giúp chứng minh sự cam kết của nhà sản xuất đối với chất lượng và an toàn. Điều này có thể giúp thu hút khách hàng mới và duy trì khách hàng hiện tại.
Bảo vệ Môi trường: Chứng nhận BIS (ISI) đảm bảo rằng sản phẩm hóa chất tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường đã thiết lập khi được sản xuất và tiếp thị tại Ấn Độ. Chứng nhận này giúp tránh các tác động tiêu cực đối với sức khỏe con người và bảo vệ môi trường.

Address

100, Nguyễn Văn Săng, Quận Tân Phú
Ho Chi Minh City
80000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Giấy phép TCG posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Giấy phép TCG:

Share

Category