13/08/2025
🌿CẬP NHẬT THẨM QUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH (kể từ ngày 01/7/2025)🌿
✍️ Tiếp nối các bài viết cập nhật những thay đổi từ sau 01/7/2025, hôm nay tiếp tục cùng cập nhật với mình thẩm quyền liên quan đến giám đốc thẩm, tái thẩm, để biết cách bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chính bạn nhé...
______________
🟢 Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm:
(Được quy định tại Điều 331 Bộ luật tố tụng dân sự - đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 13 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15)
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
🟢 Thẩm quyền giám đốc thẩm:
(Được quy định tại Điều 337 Bộ luật tố tụng dân sự - đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 15 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15)
1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị.
2. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị kháng nghị.
[3….4…]
5. Trường hợp những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật về cùng một vụ án dân sự cùng thuộc thẩm quyền giám đốc thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân tối cao thì Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền giám đốc thẩm toàn bộ vụ án.
🟢 Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm:
(Được quy định tại Điều 354 Bộ luật tố tụng dân sự - đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 18 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15)
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
🟢 Về việc tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền về giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân tối cao, được thực hiện như sau:
(Được quy định cụ thể tại Khoản 1, 2, 3 Điều 2 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025)
1. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật;
2. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật mà Tòa án nhân dân cấp cao đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;
3. Giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật khi xét thấy cần thiết.
Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật thì giao cho Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
🟢 Về việc tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền kiến nghị xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm của Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, được thực hiện như sau:
(Được quy định cụ thể tại Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025)
9. Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
🟢 Về việc tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền về giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, được thực hiện như sau:
(Được quy định cụ thể tại Khoản 6, 7 Điều 4 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025)
6. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật;
7. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện đã có hiệu lực pháp luật mà Tòa án nhân dân cấp cao đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong.
🟢 Về việc tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền kiến nghị xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, được thực hiện như sau:
(Được quy định cụ thể tại Khoản 16 Điều 4 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025)
16. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
🟢 Về việc tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền về giám đốc thẩm, tái thẩm của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, được thực hiện như sau:
(Được quy định cụ thể tại Khoản 9 Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025)
9. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
(...còn tiếp...)
Luật sư Đỗ Thị Diệu Linh./.