Luật 368

Luật 368 Luật 368 là đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn doanh nghiệp, dịch vụ tư vấn sau thành lập doanh nghiệp
Website: https://luat368.vn/

THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐẮK LẮK, TP HỒ CHÍ MINHĐ/C: 241 HÙNG VƯƠNG, BMT, ĐĂK LĂK🔑 Xem báo giá dịch vụ tư vấn thành lập côn...
01/07/2023

THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐẮK LẮK, TP HỒ CHÍ MINH
Đ/C: 241 HÙNG VƯƠNG, BMT, ĐĂK LĂK
🔑 Xem báo giá dịch vụ tư vấn thành lập công ty tại https://luat368.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-luat368.html
🔑 Xem báo giá dịch vụ tư vấn sửa đổi, bố sung trên giấy phép tại https://luat368.vn/dich-vu-thay-doi-noi-dung-dang-ky-doanh-nghiep-cua-luat-368.html

------------------------------------------------------------
☎️Để được hỗ trợ tốt nhất hãy liên hệ đến Luật 368
Hotline/zalo: 0334.153.368 hoặc nhắn tin trực tiếp cho chúng tôi.
Địa chỉ: 241 Hùng Vương, P. Tân Lập, TP. Buôn Ma Thuột, T. Đắk Lắk

HƯỚNG DẪN ĐẶT TÊN CÔNG TY KHÔNG BỊ TRÙNGI. Căn cứ pháp lý1.  Luật Doanh nghiệp năm 2020;2.  Nghị định số 01/2021/NĐ-CP n...
16/06/2023

HƯỚNG DẪN ĐẶT TÊN CÔNG TY KHÔNG BỊ TRÙNG

I. Căn cứ pháp lý
1. Luật Doanh nghiệp năm 2020;
2. Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp;
3. Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

II. Nội dung
Hướng dẫn cách đặt tên công ty không bị trùng.
1. Thế nào là tên trùng, tên gây nhầm lẫn?
Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký (theo khoản 1 Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020).
Khoản 2 Điều này quy định các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký gồm:
a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;
b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-“, “_”;
e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;
h) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.
Lưu ý, các trường hợp tại điểm d, đ, e, g và h không áp dụng với công ty con của công ty đã đăng ký.

2. Hướng dẫn cách đặt tên công ty không bị trùng.
Trước tiên, phải đảm bảo tên doanh nghiệp phải có 02 thành tố theo thứ tự: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng. Theo đó, có thể tham khảo một số cách để đặt tên công ty không bị trùng:
- Thêm ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh, hình thức đầu tư của công ty vào trước tên riêng
Có thể thêm ngành, nghề kinh doanh vào trước tên riêng.
- Thêm vào trước hoặc sau tên công ty một cụm chữ số
- Thêm cụm tên viết tắt theo tiếng Anh hoặc cụm từ có ý nghĩa đặc biệt với người thành lập công ty
- Thêm địa danh vào trước hoặc sau tên riêng của công ty (không khuyến khích dùng cách này do có thể xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp)
- Tổng hợp cả 4 cách đã trên vào thành tên công ty
Ngoài ra cũng nên đặt tên công ty đơn giản, dễ nhớ, dễ đọc tránh sử dụng những từ có nội dung không lành mạnh…
Luật 368 chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn, thành lập doanh nghiệp, các dịch vụ sau thành lập doanh nghiệp.
Hotline: 0334 153 368 (Zalo)
Email: [email protected]
Website: https://luat368.vn/

CÁC TRƯỜNG HỢP KINH DOANH KHÔNG ĐÚNG ĐỊA ĐIỂM KINH DOANHI.  Căn cứ pháp lý- Luật Doanh nghiệp năm 2020;- Nghị định 98/20...
14/06/2023

CÁC TRƯỜNG HỢP KINH DOANH KHÔNG ĐÚNG ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH

I. Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Nghị định 98/2020/NĐ-CP.

II. Nội dung

1. Các trường hợp thể hiện doanh nghiệp kinh doanh không đúng địa điểm kinh doanh:
- Thực hiện kinh doanh tại trụ sở chính khác với trụ sở chính đăng ký trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp với 1 trong 5 loại hình doanh nghiệp sau đây: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh.
- Thực hiện kinh doanh tại trụ sở khác với địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.
- Thực hiện kinh doanh tại địa điểm kinh doanh khác với địa chỉ đăng ký trong Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh/ văn phòng đại diện/ địa điểm kinh doanh.

2. Biện pháp xử lý đối với hành vi kinh doanh không đúng địa điểm đăng ký
Theo Khoản 2 Điều 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng địa điểm trong giấy phép kinh doanh được cấp.
Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động sản xuất rượu công nghiệp; chế biến, mua bán nguyên liệu thuốc lá; sản xuất sản phẩm thuốc lá; kinh doanh phân phối, bán buôn rượu hoặc sản phẩm thuốc lá thực hiện hành vi vi phạm như trên, theo Khoản 5 Điều 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ bị phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.
Hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi thực hiện kinh doanh không đúng địa điểm kinh doanh nhiều lần hoặc tái phạm là tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh từ 01 tháng đến 03 tháng.
Biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi kinh doanh không đúng địa điểm kinh doanh là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm trên.

Luật 368 chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn, thành lập doanh nghiệp, các dịch vụ sau thành lập doanh nghiệp.
Hotline: 0334 153 368 (Zalo)
Email: [email protected]
Website:

THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐẮK LẮK VÀ CÁC TỈNH THÀNH KHÁC TRÊN CẢ NƯỚC🔑 Xem báo giá dịch vụ tư vấn thành lập công ty tại http...
13/06/2023

THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐẮK LẮK VÀ CÁC TỈNH THÀNH KHÁC TRÊN CẢ NƯỚC
🔑 Xem báo giá dịch vụ tư vấn thành lập công ty tại https://luat368.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-luat368.html
🔑 Xem báo giá dịch vụ tư vấn sửa đổi, bố sung trên giấy phép tại https://luat368.vn/dich-vu-thay-doi-noi-dung-dang-ky-doanh-nghiep-cua-luat-368.html
🔑 Xem báo giá dịch vụ tư vấn thành lập hộ kinh doanh tại
https://luat368.vn/bao-gia-dich-vu-thanh-lap-ho-kinh-doanh.html
📒 Dịch vụ tư vấn đăng ký đầu tư nước ngoài.
📒Dịch vụ tư vấn đăng ký giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm.
📒Dịch vụ tư vấn các tranh chấp về dân sự, thương mại, hôn nhân gia đình.
------------------------------------------------------------
☎️Để được hỗ trợ tốt nhất hãy liên hệ đến Luật 368
Hotline/zalo: 0334.153.368 hoặc nhắn tin trực tiếp cho chúng tôi.
Địa chỉ liên hệ: 316A Trần Phú, Phường Thành Công, Thành Phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk

THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỒ CHÍ MINH VÀ CÁC TỈNH THÀNH KHÁC TRÊN CẢ NƯỚC🔑 Xem báo giá dịch vụ tư vấn thành lập công ty tại ...
25/08/2022

THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HỒ CHÍ MINH VÀ CÁC TỈNH THÀNH KHÁC TRÊN CẢ NƯỚC
🔑 Xem báo giá dịch vụ tư vấn thành lập công ty tại https://luat368.vn/bao-gia-dich-vu-thanh-lap-cong-ty-cua-luat-368.html
🔑 Xem báo giá dịch vụ tư vấn sửa đổi, bố sung trên giấy phép tại https://luat368.vn/dich-vu-thay-doi-noi-dung-dang-ky-doanh-nghiep-cua-luat-368.html
🔑 Xem báo giá dịch vụ tư vấn bảo hộ nhãn hiệu tại https://luat368.vn/bao-gia-dich-vu-dang-ky-nhan-hieu-thuong-hieu-quyen-tac-gia.html
📒 Dịch vụ tư vấn đăng ký đầu tư nước ngoài.
📒Dịch vụ tư vấn đăng ký giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm.
📒Dịch vụ tư vấn các tranh chấp về dân sự, thương mại, hôn nhân gia đình.
☎️Để được hỗ trợ tốt nhất hãy liên hệ đến Hotline/zalo: 0334.153.368 hoặc nhắn tin trực tiếp cho chúng tôi.

TRÌNH TỰ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆPI.  Căn cứ pháp lý1.  Luật Doanh nghiệp năm 2020;2.  Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01...
16/05/2022

TRÌNH TỰ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

I. Căn cứ pháp lý
1. Luật Doanh nghiệp năm 2020;
2. Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp;
3. Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

II. Một số điều cần biết
Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau:
1. Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
2. Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
3. Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
4. Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

III. Trình tự giải thể doanh nghiệp
(Trừ điểm d khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020)
1. Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
+ Lý do giải thể;
+ Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;
+ Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
+ Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;
2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng;
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
4. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có);
5. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:
+ Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
+ Nợ thuế;
+ Các khoản nợ khác.
6. Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần;
7. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp;
8. Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
9. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Luật 368 chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn, thành lập doanh nghiệp, các dịch vụ sau thành lập doanh nghiệp.
Hotline: 0334.153.368 (Zalo) Website: https://luat368.vn/
Email: [email protected]

Với nhiều năm nghiên cứu và hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Luật 368 đã có bề dày kinh nghiệm nhất định, có kỹ năng tư vấn giải quyết các hồ

MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TY HỢP DANHI. Căn cứ pháp lý1.  Luật Doanh nghiệp năm 2020;2.  Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 0...
12/04/2022

MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TY HỢP DANH

I. Căn cứ pháp lý
1. Luật Doanh nghiệp năm 2020;
2. Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp;
3. Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

II. Một số điều cần biết
1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

III. Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh
1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
2. Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
3. Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

IV. Điều hành kinh doanh của công ty hợp danh
1. Các thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật của công ty và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hằng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó.
2. Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty.
Khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số chấp thuận.
Hoạt động do thành viên hợp danh thực hiện ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty đều không thuộc trách nhiệm của công ty, trừ trường hợp hoạt động đó đã được các thành viên còn lại chấp thuận.

V. Tiếp nhận thành viên mới
1. Công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn; việc tiếp nhận thành viên mới của công ty phải được Hội đồng thành viên chấp thuận.
2. Thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn phải nộp đủ số vốn cam kết góp vào công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được chấp thuận, trừ trường hợp Hội đồng thành viên quyết định thời hạn khác.
3. Thành viên hợp danh mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty, trừ trường hợp thành viên đó và các thành viên còn lại có thỏa thuận khác.

Luật 368 chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn, thành lập doanh nghiệp, các dịch vụ sau thành lập doanh nghiệp.
Hotline: 0334 153 368 (Zalo) https://luat368.vn/
Email: [email protected]

Với nhiều năm nghiên cứu và hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Luật 368 đã có bề dày kinh nghiệm nhất định, có kỹ năng tư vấn giải quyết các hồ

CÁC LOẠI CỔ PHẦN CẦN BIẾT?I.  Căn cứ pháp lýLuật Doanh nghiệp năm 2020.II. Nội dungCác loại cổ phần1. Công ty cổ phần ph...
10/04/2022

CÁC LOẠI CỔ PHẦN CẦN BIẾT?

I. Căn cứ pháp lý
Luật Doanh nghiệp năm 2020.

II. Nội dung
Các loại cổ phần
1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
2. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
a) Cổ phần ưu đãi cổ tức;
b) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
c) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
d) Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

Định nghĩa:
- Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
- Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông khác; số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quyền biểu quyết và thời hạn ưu đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ được quy định tại Điều lệ công ty. Sau thời hạn ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi biểu quyết chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
- Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.
- Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại và Điều lệ công ty.

Luật 368 chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn, thành lập doanh nghiệp, các dịch vụ sau thành lập doanh nghiệp.

Hotline: 0334 153 368 (Zalo) https://luat368.vn/
Email: [email protected]

Với nhiều năm nghiên cứu và hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Luật 368 đã có bề dày kinh nghiệm nhất định, có kỹ năng tư vấn giải quyết các hồ

4 ĐIỂM MỚI VỀ CON DẤU CỦA DOANH NGHIỆPI. Căn cứ pháp lý1.  Luật Doanh nghiệp năm 2020;2.  Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngà...
08/04/2022

4 ĐIỂM MỚI VỀ CON DẤU CỦA DOANH NGHIỆP

I. Căn cứ pháp lý
1. Luật Doanh nghiệp năm 2020;
2. Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp;
3. Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

II. Nội dung
1. Con dấu của doanh nghiệp
- Dấu được làm tại cơ sở khắc dấu;
- Hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Doanh nghiệp không phải thông báo mẫu dấu trước khi sử dụng
Từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp sẽ không cần thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu.
3. Không bắt buộc phải có một số nội dung trên con dấu của doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp;
- Mã số doanh nghiệp.
Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.
4. Điểm mới trong quản lý, lưu giữ con dấu của doanh nghiệp
Việc quản lý và lưu giữ dấu doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành.

Luật 368 chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn, thành lập doanh nghiệp, các dịch vụ sau thành lập doanh nghiệp.
Hotline: 0334 153 368 (Zalo) https://luat368.vn/
Email: [email protected]

Với nhiều năm nghiên cứu và hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Luật 368 đã có bề dày kinh nghiệm nhất định, có kỹ năng tư vấn giải quyết các hồ

THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANHI.  Căn cứ pháp lý1.  Luật Doanh nghiệp năm...
06/04/2022

THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH

I. Căn cứ pháp lý
1. Luật Doanh nghiệp năm 2020;
2. Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp;
3. Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

II. Một số điều cần biết
1. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó hoặc theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện bị chấm dứt hoạt động liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
3. Doanh nghiệp có chi nhánh đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật.

III. Hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động
1. Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
2. Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
IV. Thời gian thực hiện
1. 3 đến 5 ngày làm việc.
2. Nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Luật 368 chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn, thành lập doanh nghiệp, các dịch vụ sau thành lập doanh nghiệp.
Hotline: 0334 153 368 (Zalo) https://luat368.vn/
Email: [email protected]

Với nhiều năm nghiên cứu và hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Luật 368 đã có bề dày kinh nghiệm nhất định, có kỹ năng tư vấn giải quyết các hồ

AI LÀ NGƯỜI QUẢN LÝ CÔNG TY KHI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰI.  Căn cứ pháp lýLuật Doan...
02/04/2022

AI LÀ NGƯỜI QUẢN LÝ CÔNG TY KHI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

I. Căn cứ pháp lý
Luật Doanh nghiệp năm 2020;

II. Nội dung
1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Trừ trường hợp quy định khoản 4 dưới đây, đối với doanh nghiệp chỉ còn một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.
4. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.
5. Tòa án, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

Luật 368 chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn, thành lập doanh nghiệp, các dịch vụ sau thành lập doanh nghiệp.
Quý khách hàng vui lòng xem bảng báo giá thành lập doanh nghiệp tại đây.
Hotline: 0334 153 368 (Zalo) https://luat368.vn/
Email: [email protected]

Với nhiều năm nghiên cứu và hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Luật 368 đã có bề dày kinh nghiệm nhất định, có kỹ năng tư vấn giải quyết các hồ

Address

Đường Phạm Văn Đồng, Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City

Telephone

+84917879998

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật 368 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật 368:

Share