Công ty Luật Đà Giang

Công ty Luật Đà Giang Công ty Luật TNHH MTV Đà Giang

Công ty Luật TNHH MTV Đà Giang xin thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2026.Cảm ơn Quý khách đã luôn tin tưởng và đồng hà...
11/02/2026

Công ty Luật TNHH MTV Đà Giang xin thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2026.
Cảm ơn Quý khách đã luôn tin tưởng và đồng hành cùng Luật Đà Giang.
Chúc Quý khách và gia đình một mùa xuân ấm áp – hạnh phúc – bình an. 🧧

⚖️ BẠO HÀNH TRẺ EM - BỊ XỬ LÝ RA SAO?Trẻ em là đối tượng đặc biệt được pháp luật Việt Nam bảo vệ. Mọi hành vi xâm hại, b...
23/10/2025

⚖️ BẠO HÀNH TRẺ EM - BỊ XỬ LÝ RA SAO?
Trẻ em là đối tượng đặc biệt được pháp luật Việt Nam bảo vệ. Mọi hành vi xâm hại, bạo lực hay đối xử tồi tệ với trẻ em đều bị nghiêm cấm và xử lý nghiêm khắc theo quy định hiện hành.

🔹 1. Thế nào là bạo hành trẻ em?

Theo Luật Trẻ em năm 2016:
Khoản 5 Điều 4 quy định: Xâm hại trẻ em là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác.

Khoản 6 Điều 4 nêu rõ: Bạo lực trẻ em là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em.

Bên cạnh đó, Điều 37 Hiến pháp năm 2013 khẳng định:

“Trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được tham gia vào các vấn đề về trẻ em. Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và các hành vi khác vi phạm quyền trẻ em.”

🔹 2. Xử lý hành vi bạo hành trẻ em
Theo khoản 3 Điều 6 Luật Trẻ em 2016, bạo lực trẻ em là hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối.
Tùy vào tính chất, mức độ vi phạm, người thực hiện hành vi bạo hành có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

⚠️ a) Xử phạt vi phạm hành chính
Căn cứ Điều 22 Nghị định 130/2021/NĐ-CP vi phạm quy định về cấm bạo lực với trẻ em:

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Bắt nhịn ăn, nhịn uống, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; bắt sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc các hình thức đối xử tồi tệ khác với trẻ em;

b) Gây tổn hại về tinh thần, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, lăng mạ, chửi mắng, đe dọa, cách ly ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em;

c) Cô lập, xua đuổi hoặc dùng các biện pháp trừng phạt để dạy trẻ em gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em;

d) Thường xuyên đe dọa trẻ em bằng các hình ảnh, âm thanh, con vật, đồ vật làm trẻ em sợ hãi, tổn hại về tinh thần.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe trẻ em đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 1 Điều này.

Đồng thời, theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi bạo lực gia đình đối với trẻ em (như xâm hại sức khỏe, hành hạ, xúc phạm danh dự, cô lập, xua đuổi…) cũng bị xử phạt hành chính tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

⚖️ b) Truy cứu trách nhiệm hình sự

Khi hành vi bạo hành gây hậu quả nghiêm trọng về thể chất hoặc tinh thần, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), cụ thể:

Điều 140 – Tội hành hạ người khác:
1. Người nào đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc mình nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 185 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên;

c) Đối với 02 người trở lên."

Điều 185 – Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình:
1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;

b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.

🔹 3. Bảo vệ trẻ em – Trách nhiệm của toàn xã hội

Trẻ em không chỉ là “tương lai của đất nước” mà còn là "mầm non của xã hội" cần được bảo vệ ngay hôm nay.
Mỗi hành vi bạo hành, dù chỉ bằng lời nói, cũng có thể để lại tổn thương sâu sắc trong tâm hồn trẻ nhỏ.

👉 Nếu phát hiện dấu hiệu bạo hành, đừng im lặng. Hãy thông báo ngay cho cơ quan công an, chính quyền địa phương hoặc Tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em 111 để được can thiệp kịp thời.

Ảnh minh họa
______________________________________________
Nếu bạn đang cần hỗ trợ tư vấn pháp lý xin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV ĐÀ GIANG
📍ĐỊA CHỈ: 268 Nguyễn Duy Dương, phường Vườn Lài, Thành phố Hồ Chí Minh.
📍LIÊN HỆ: 0974887755 - 028 62642494
📍GMAIL: [email protected]
📍FANPAGE: https://www.facebook.com/share/164PhtPGq6/?mibextid=wwXIfr

⚖️ TỰ VỆ CHÍNH ĐÁNG LÀ GÌ? – RANH GIỚI MỎNG GIỮA “BẢO VỆ MÌNH” VÀ “VI PHẠM PHÁP LUẬT”Trong cuộc sống, khi bị tấn công ho...
22/10/2025

⚖️ TỰ VỆ CHÍNH ĐÁNG LÀ GÌ? – RANH GIỚI MỎNG GIỮA “BẢO VỆ MÌNH” VÀ “VI PHẠM PHÁP LUẬT”

Trong cuộc sống, khi bị tấn công hoặc xâm hại, ai cũng có quyền bảo vệ bản thân, người khác hoặc lợi ích hợp pháp của Nhà nước, cơ quan, tổ chức.
Vậy, hành động ấy có được pháp luật bảo vệ không? Và nếu “tự vệ” khiến người khác tử vong – có bị coi là tội phạm?

👉 Theo Điều 22 Bộ luật Hình sự 2015 quy định:
Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết với người đang có hành vi xâm phạm đến các lợi ích trên.
Hành động tự vệ chính đáng không bị coi là tội phạm.

Tuy nhiên, nếu người phòng vệ chống trả vượt quá mức cần thiết, gây hậu quả nghiêm trọng hơn mức cần thiết để tự vệ, thì đó được xem là vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, và người thực hiện phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này.

⚠️ TỰ VỆ CHÍNH ĐÁNG GÂY CHẾT NGƯỜI – CÓ BỊ ĐI TÙ KHÔNG?

Theo Điều 126 Bộ luật Hình sự 2015, nếu giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, người phạm tội có thể bị:

- Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: Giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội.

- Phạt từ 02 đến 05 năm tù: Phạm tội đối với 02 người trở lên.

Như vậy, nếu chỉ tự vệ đúng mức – không phạm tội.
Nhưng nếu vượt quá giới hạn cần thiết, gây chết người, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

⚖️ CÓ ĐƯỢC GIẢM NHẸ TRÁCH NHIỆM KHI VƯỢT QUÁ GIỚI HẠN TỰ VỆ KHÔNG?

Theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), “phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng” được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Điều này có nghĩa nếu hành vi phạm tội xuất phát từ mục đích bảo vệ bản thân hoặc người khác, tòa án có thể xem xét giảm nhẹ hình phạt.
Tuy nhiên, nếu tình tiết này đã là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt, thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ nữa.

Ảnh minh họa
______________________________________________
Nếu bạn đang cần hỗ trợ tư vấn pháp lý xin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV ĐÀ GIANG
📍ĐỊA CHỈ: 268 Nguyễn Duy Dương, phường Vườn Lài, Thành phố Hồ Chí Minh.
📍LIÊN HỆ: 0974887755 - 028 62642494
📍GMAIL: [email protected]
📍FANPAGE: https://www.facebook.com/share/164PhtPGq6/?mibextid=wwXIfr

🔥 ĐỐT RÁC – HÀNH VI NHỎ, HỆ QUẢ LỚNGần đây, dư luận đặc biệt quan tâm đến một vụ việc mà cơ quan chức năng đã khởi tố hì...
16/10/2025

🔥 ĐỐT RÁC – HÀNH VI NHỎ, HỆ QUẢ LỚN

Gần đây, dư luận đặc biệt quan tâm đến một vụ việc mà cơ quan chức năng đã khởi tố hình sự liên quan đến hành vi đốt rácg, khiến lửa bén sang khu vực lân cận và gây thiệt hại tài sản.

Vụ việc này là lời cảnh tỉnh sâu sắc: đôi khi một hành động tưởng chừng “vô hại”, chỉ để “dọn sạch nhà”, lại có thể vượt ranh giới pháp luật và trở thành hành vi phạm tội.

⚖️ Từ góc nhìn pháp lý – Khi nào việc đốt rác có thể bị xử lý hình sự?

Theo quy định hiện hành, hành vi đốt rác, đốt cỏ hoặc sử dụng lửa gây cháy lan, làm thiệt hại đến tài sản hoặc sức khỏe của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng.

🔹 1️⃣ Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy
📘 Căn cứ pháp lý: Điều 313 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017 và 2025)
1. Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: Làm chết người, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác, gây thiệt hại tài sản từ 100 triệu đồng trở lên.

2. Phạt tù từ 05 năm đến 08 năm: Làm chết 2 người, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác, gây thiệt hại tài sản từ 500 triệu đồng trở lên.

3. Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: Làm chết 03 người trở lên, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác, gây thiệt hại về tài sản 1,5 tỷ đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10-50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.

🔹 2️⃣ Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
📘 Căn cứ pháp lý: Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015
1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2 - dưới 50 triệu đồng, tài sản là di vật, cổ hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa hoặc tài sản trị giá dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10-50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: tái phạm, gây ảnh hưởng đến xã hội, tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: Có tổ chức, gây thiệt hại cho tài sản từ 50 triệu trở lên hoặc tài sản là bảo vật quốc gia, dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác, che giấu tội phạm khác, lý do công vụ của người bị hại, tái phạm nguy hiểm.

3. Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: gây thiệt hại cho tài sản từ 200 triệu đồng trở lên, gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50 trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

4. Phạt tù từ 10 năm đến 20 năm: gây thiệt hại cho tài sản từ 500 triệu đồng trở lên, gây thiệt hại cho tài sản từ 200 triệu đồng trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10-100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01-05 năm.

⚠️ Nếu hành vi chưa đến mức truy cứu hình sự – vẫn có thể bị xử phạt hành chính
Từ ngày 01/07/2025, Nghị định 106/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực quy định xử phạt hành chính về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2025/5/106-npcp.signed.pdf

💡 Bài học & Lời khuyên từ góc nhìn pháp lý
🚫 Không tự ý đốt rác, đốt cỏ, hoặc vật liệu dễ cháy trong nhà, sân thượng, khu dân cư hay khu đô thị – dù với mục đích dọn dẹp.
✅ Khi cần xử lý rác, hãy liên hệ đơn vị vệ sinh môi trường hoặc sử dụng dịch vụ thu gom đúng quy định.
🔥 Sử dụng lửa phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn PCCC và không để xảy ra cháy lan.
📞 Nếu phát hiện cháy, cần báo ngay lực lượng phòng cháy, chữa cháy và chủ động phối hợp khắc phục hậu quả, không rời khỏi hiện trường.
______________________________________________
Nếu bạn đang cần hỗ trợ tư vấn pháp lý xin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV ĐÀ GIANG
📍ĐỊA CHỈ: 268 Nguyễn Duy Dương, phường Vườn Lài, Thành phố Hồ Chí Minh.
📍LIÊN HỆ: 0974887755 - 028 62642494
📍GMAIL: [email protected]
📍FANPAGE: https://www.facebook.com/share/164PhtPGq6/?mibextid=wwXIfr

🛑 SẢN XUẤT, BUÔN BÁN HÀNG GIẢ LÀ THỰC PHẨM — HẬU QUẢ PHÁP LÝ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾTSản xuất hoặc buôn bán thực phẩm giả,...
14/10/2025

🛑 SẢN XUẤT, BUÔN BÁN HÀNG GIẢ LÀ THỰC PHẨM — HẬU QUẢ PHÁP LÝ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Sản xuất hoặc buôn bán thực phẩm giả, hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm không chỉ nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng mà còn bị xử lý rất nghiêm theo pháp luật.

🔻Đối với hành vi sản xuất, buôn bán các loại hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ, không có hóa đơn, chứng từ, hàng hết hạn sử dụng, hàng nhái, hàng kém chất lượng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, khi chưa đủ căn cứ để xử lý về hình sự thì được xử lý hành chính theo Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

🔻Đối với hành vi sản xuất, buôn bán, kinh doanh hàng giả đến mức phải xử lý theo Luật Hình sự, sẽ bị xử lý theo các Tội danh quy định trong Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

- Khung cơ bản: Bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với hàng giả có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm.
- Khung tăng nặng: Phạt tù từ 05 – 10 năm nếu có tổ chức, chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ, gây tổn hại sức khỏe người khác, làm chết người, tái phạm nguy hiểm, hoặc gây thiệt hại tài sản từ 500 triệu đồng trở lên.
- Khung đặc biệt nghiêm trọng: Phạt tù từ 07 – 15 năm, khi hàng giả trị giá từ 200 triệu đồng trở lên, gây chết người, gây tổn hại sức khỏe người khác, thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng trở lên, hoặc gây thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội có thể bị phạt tiền 40–100 triệu đồng, cấm hành nghề, đảm nhiệm chức vụ từ 01–05 năm hoặc tịch thu tài sản.
Pháp nhân thương mại phạm tội có thể bị phạt đến 18 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc vĩnh viễn tùy mức độ.

🔻 Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm (Điều 193 Bộ luật Hình sự)
- Khung cơ bản: Phạt tù từ 02 – 05 năm.
- Khung tăng nặng: Phạt tù từ 05 – 10 năm nếu có tổ chức, chuyên nghiệp, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, hoặc hàng giả trị giá từ 100 triệu đồng trở lên, thu lợi bất chính từ 100 triệu, gây tổn hại sức khỏe người khác, gây thiệt hại tài sản từ 100 triệu trở lên.
- Khung rất nghiêm trọng: Phạt tù từ 10 – 15 năm nếu gây chết người, thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng trở lên, hoặc gây thiệt hại tài sản từ 500 triệu đồng trở lên, gây tổn hại sức khỏe người khác.
- Khung đặc biệt nghiêm trọng: Phạt tù từ 15 – 20 năm hoặc tù chung thân nếu làm chết từ 2 người trở lên, gây thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 1,5 tỷ đồng trở lên, gây tổn hại sức khỏe người khác.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền 40 – 200 triệu đồng, cấm hành nghề, hoặc tịch thu tài sản.
Pháp nhân thương mại phạm tội có thể bị phạt đến 36 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc vĩnh viễn.

🔻Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 200 triệu - 2 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01-05 năm: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên, gây thiệt hại tài sản từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng.

Ảnh minh họa
______________________________________________
Nếu bạn đang cần hỗ trợ tư vấn pháp lý xin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV ĐÀ GIANG
📍ĐỊA CHỈ: 268 Nguyễn Duy Dương, phường Vườn Lài, Thành phố Hồ Chí Minh.
📍LIÊN HỆ: 0974887755 - 028 62642494
📍GMAIL: [email protected]
📍FANPAGE: https://www.facebook.com/share/164PhtPGq6/?mibextid=wwXIfr

🏠 TRANH CHẤP THỪA KẾ NHÀ ĐẤT – 03 CÁCH GIẢI QUYẾT MÀ AI CŨNG CẦN BIẾT"Giá đất tăng lên - tình anh em đi xuống"Tranh chấp...
13/10/2025

🏠 TRANH CHẤP THỪA KẾ NHÀ ĐẤT – 03 CÁCH GIẢI QUYẾT MÀ AI CŨNG CẦN BIẾT

"Giá đất tăng lên - tình anh em đi xuống"
Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở là mâu thuẫn về lợi ích giữa các bên trong quan hệ thừa kế, thường phát sinh khi có sự bất đồng trong việc xác định ai là người có quyền hưởng di sản, hoặc các phần di sản được chia không bằng nhau.

Khi xảy ra tranh chấp, các bên có thể lựa chọn một trong ba hình thức giải quyết sau:

⚖️ 1. Thương lượng
Là việc các bên tự thỏa thuận với nhau và đưa ra cách giải quyết mà không cần sự can thiệp của bên thứ ba. Đây là phương thức đơn giản, tiết kiệm thời gian và giúp giữ gìn mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.

🤝 2. Hòa giải
Là cách giải quyết có người trung gian đứng ra giúp các bên đưa ra phương án xử lý hợp lý, dung hòa lợi ích của các bên.

🏛️ 3. Khởi kiện
Là hình thức giải quyết tranh chấp tại Tòa án bằng việc gửi đơn khởi kiện, tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

📄 THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHÀ Ở
🔹 Bước 1: Nộp đơn khởi kiện
a) Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
Căn cứ Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Đơn khởi kiện theo mẫu;
- Căn cước công dân;
- Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện chưa thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn, thì có thể nộp những tài liệu hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Các tài liệu, chứng cứ khác có thể được bổ sung theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

b) Nộp đơn khởi kiện
Theo khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:
Nếu không có thỏa thuận về việc chọn Tòa án, người khởi kiện nộp đơn tại Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc (nếu bị đơn là cá nhân);
Nếu các đương sự có thỏa thuận bằng văn bản, có thể nộp tại Tòa án nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc.

c) Hình thức nộp đơn
Theo khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện có thể gửi đơn khởi kiện theo một trong ba cách:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

🔹 Bước 2: Tiếp nhận và thụ lý vụ án
Tòa án sẽ thụ lý vụ án khi vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa và người khởi kiện nộp lại biên lai tạm ứng án phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp.

🔹 Bước 3: Chuẩn bị xét xử
Thời gian chuẩn bị xét xử tối đa là 06 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý vụ án. Trong giai đoạn này, Tòa sẽ tiến hành thu thập chứng cứ, lấy lời khai và thực hiện các bước cần thiết để chuẩn bị cho việc xét xử.

🔹 Bước 4: Xét xử sơ thẩm
Sau khi hoàn tất thủ tục, Tòa án sẽ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm để xem xét, đánh giá chứng cứ và ra bản án phân chia di sản thừa kế theo quy định pháp luật.

📌 Lưu ý:
Người dân khi thực hiện thủ tục khởi kiện tranh chấp thừa kế nên chuẩn bị kỹ hồ sơ, chứng cứ, đồng thời nắm rõ quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Trong trường hợp cần thiết, có thể tìm đến luật sư hoặc đơn vị tư vấn pháp lý uy tín để được hỗ trợ chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.

Nguồn: Luật Việt Nam
Ảnh minh họa
______________________________________________
Nếu bạn đang cần hỗ trợ tư vấn pháp lý xin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV ĐÀ GIANG
📍ĐỊA CHỈ: 268 Nguyễn Duy Dương, phường Vườn Lài, Thành phố Hồ Chí Minh.
📍LIÊN HỆ: 0974887755 - 028 62642494
📍GMAIL: [email protected]
📍FANPAGE: https://www.facebook.com/share/164PhtPGq6/?mibextid=wwXIfr

🏡⚖️ BỊ LẤN CHIẾM ĐẤT DO NGƯỜI KHÁC XÂY NHÀ TRÊN ĐẤT CỦA MÌNH THÌ XỬ LÝ THẾ NÀO?Theo Điều 235 và 236 Luật Đất đai 2024, t...
26/09/2025

🏡⚖️ BỊ LẤN CHIẾM ĐẤT DO NGƯỜI KHÁC XÂY NHÀ TRÊN ĐẤT CỦA MÌNH THÌ XỬ LÝ THẾ NÀO?

Theo Điều 235 và 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp về quyền sử dụng đất sẽ được giải quyết theo trình tự sau:

🔹 (1) Thương lượng, hòa giải đòi lại phần diện tích đất bị lấn chiếm:
- Trước khi nộp đơn khởi kiện ra Tòa án, các bên phải thực hiện việc hòa giải tại cơ sở UBND xã nơi có đất tranh chấp.
- Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải.
- Nếu không thành, người bị lấn chiếm có thể nộp đơn yêu cầu hòa giải tại UBND cấp xã.

📌 Quy trình tại UBND cấp xã:
- Chủ tịch UBND xã lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai. Thời hạn hòa giải: không quá 30 ngày từ khi nhận đơn.
- Nếu hòa giải thành: các bên thực hiện theo kết quả. Nếu có thay đổi diện tích đất → trong 30 ngày phải gửi văn bản kết quả hòa giải đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định của pháp luật.
- Nếu hòa giải không thành → bên bị lấn chiếm làm đơn khởi kiện.

🔹 (2) Khởi kiện hoặc yêu cầu UBND giải quyết:
- Nếu có Giấy chứng nhận QSDĐ (sổ đỏ/sổ hồng) hoặc giấy tờ hợp lệ theo Điều 137 Luật Đất đai 2024 → Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
- Nếu chưa có Giấy chứng nhận → được lựa chọn:
✔ Yêu cầu UBND có thẩm quyền giải quyết.
✔ Khởi kiện tại Tòa án.

📌 Cụ thể thẩm quyền UBND:
- Tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư → Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết, ban hành quyết định và có thể cưỡng chế thi hành.
▪ Không đồng ý → trong 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp xã, được khởi kiện ra Tòa án hoặc khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

- Tranh chấp liên quan tổ chức, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài → Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết.
▪ Không đồng ý → trong 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, có quyền khởi kiện lên Tòa án hoặc khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

🔹 (3) Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án (Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015):
- Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai;
- Giấy tờ của người khởi kiện: CCCD/CMND/Hộ chiếu còn giá trị sử dụng,...;
- Biên bản hòa giải không thành có chứng nhận của UBND cấp xã nơi có đất có chữ ký của các bên tranh chấp;
- Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện (nếu có).

Nguồn: Thư viện pháp luật
Ảnh minh hoạ
______________________________________________
Nếu bạn đang cần hỗ trợ tư vấn pháp lý xin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV ĐÀ GIANG
📍ĐỊA CHỈ: 268 Nguyễn Duy Dương, phường Vườn Lài, Thành phố Hồ Chí Minh.
📍LIÊN HỆ: 0974887755 - 028 62642494
📍GMAIL: [email protected]
📍FANPAGE: https://www.facebook.com/share/164PhtPGq6/?mibextid=wwXIfr

THỦ TỤC LY HÔN 2025, CẦN GIẤY TỜ GÌ VÀ NỘP Ở ĐÂU?Ly hôn là điều chẳng ai mong muốn trong hôn nhân, nhưng thực tế lại diễ...
25/09/2025

THỦ TỤC LY HÔN 2025, CẦN GIẤY TỜ GÌ VÀ NỘP Ở ĐÂU?

Ly hôn là điều chẳng ai mong muốn trong hôn nhân, nhưng thực tế lại diễn ra ngày càng phổ biến. Để đi đến quyết định này, có nhiều vấn đề pháp lý mà các cặp đôi cần nắm rõ.

1️⃣ AI CÓ QUYỀN YÊU CẦU LY HÔN?
- Vợ, chồng hoặc cả hai.
- Cha, mẹ, người thân thích khác (khi 1 bên mất khả năng nhận thức, là nạn nhân của bạo lực gia đình).
❗️Chồng không được ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Nhưng người vợ vẫn có quyền yêu cầu ly hôn.

2️⃣ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC YÊU CẦU LY HÔN?
- Thuận tình ly hôn: Hai bên tự nguyện, đã thỏa thuận về con cái, tài sản, cấp dưỡng.
- Đơn phương ly hôn: Có bạo lực gia đình; vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ; vợ/chồng mất tích; hoặc bị bệnh tâm thần đồng thời là nạn nhân bạo lực.

3️⃣ CHUẨN BỊ CÁC GIẤY TỜ GÌ ĐỂ YÊU CẦU LY HÔN?
Những giấy tờ cần thiết gồm:
* Đơn yêu cầu ly hôn (thuận tình hoặc đơn phương);
* Giấy đăng ký kết hôn (bản chính);
* Căn cước công dân/thẻ Căn cước của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
* Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
* Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).
- Trường hợp không giữ Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.
- Trường hợp không có Căn cước công dân/thẻ Căn cước của vợ/chồng thì theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế.
Điểm khác biệt duy nhất giữa hai hình thức ly hôn này là ở nội dung của đơn ly hôn.

* Nếu đơn phương ly hôn thì sẽ dùng Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.

* Nếu thuận tình ly hôn sẽ dùng Mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.

4️⃣ NỘP ĐƠN LY HÔN Ở ĐÂU?
Tòa án nhân dân khu vực là nơi có thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn cấp sơ thẩm.
- Thuận tình: Nộp tại TAND nơi vợ hoặc chồng cư trú.
- Đơn phương: Nộp tại TAND nơi bị đơn cư trú/làm việc.
❗️Vợ chồng không được ủy quyền ly hôn. Nếu không tham gia tố tụng được thì gửi đơn xin xét xử vắng mặt.

5️⃣ LY HÔN NHANH NHẤT LÀ BAO LÂU?
- Thuận tình: 2 – 3 tháng kể từ ngày Tòa thụ lý.
- Đơn phương: 4 – 6 tháng, có thể lâu hơn nếu tranh chấp về con cái, tài sản.
Nguồn: Luật Việt Nam
Ảnh minh hoạ
______________________________________________
Nếu bạn đang cần hỗ trợ tư vấn pháp lý xin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV ĐÀ GIANG
📍ĐỊA CHỈ: 268 Nguyễn Duy Dương, phường Vườn Lài, Thành phố Hồ Chí Minh.
📍LIÊN HỆ: 0974887755 - 028 62642494
📍GMAIL: [email protected]
📍FANPAGE: https://www.facebook.com/share/164PhtPGq6/?mibextid=wwXIfr

05 THÔNG TIN BẮT BUỘC PHẢI BÁO CÁO KHI GIAO DỊCH CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ VỀ CỤC PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN TỪ NGÀY 01/11/2025🔥🔥🔥👉C...
23/09/2025

05 THÔNG TIN BẮT BUỘC PHẢI BÁO CÁO KHI GIAO DỊCH CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ VỀ CỤC PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN TỪ NGÀY 01/11/2025🔥🔥🔥

👉Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 27/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ 01/11/2025 quy định về chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử trong phòng chống rửa tiền như sau:

Điều 9. Chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử
1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm thu thập thông tin tại khoản 3 Điều này và báo cáo Cục Phòng, chống rửa tiền bằng dữ liệu điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này khi thực hiện giao dịch chuyển tiền điện tử trong các trường hợp sau đây:
a) Giao dịch chuyển tiền điện tử mà tất cả các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này cùng ở Việt Nam (sau đây gọi là giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước) có giá trị giao dịch chuyển tiền điện tử từ 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng trở lên hoặc bằng ngoại tệ có giá trị tương đương;
b) Giao dịch chuyển tiền điện tử mà có ít nhất một trong các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này ở các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam (sau đây gọi là giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế) có giá trị giao dịch chuyển tiền điện tử từ 1.000 (một nghìn) đô la Mỹ trở lên hoặc bằng ngoại tệ khác có giá trị tương đương.

2. Trường hợp đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính trung gian trong giao dịch chuyển tiền điện tử không phải thực hiện báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin sau:
a) Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng bao gồm: tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch; địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế); quốc gia nhận và chuyển tiền;
b) Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; số thị thực nhập cảnh (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở hiện tại khác (nếu có); quốc tịch (theo chứng từ giao dịch);
c) Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu có); địa chỉ trụ sở chính; số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; quốc gia nơi đặt trụ sở chính;
d) Thông tin về giao dịch: số tài khoản (nếu có); số tiền; loại tiền; số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại tiền giao dịch là ngoại tệ); lý do, mục đích giao dịch; ngày giao dịch; mã giao dịch hoặc số tham chiếu duy nhất trong trường hợp không có số tài khoản, số định danh của người khởi tạo do tổ chức tài chính khởi tạo hoặc tổ chức tài chính trung gian gửi đến đảm bảo truy xuất nguồn gốc của giao dịch;
đ) Thông tin khác theo yêu cầu của Cục Phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ.
[...]

🔴Như vậy, 05 thông tin bắt buộc phải báo cáo khi giao dịch chuyển tiền điện tử về phòng chống rửa tiền từ 01/11/2025 gồm:
1️⃣ Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng
2️⃣ Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử
3️⃣ Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử
4️⃣ Thông tin về giao dịch
5️⃣ Thông tin khác theo yêu cầu của Cục Phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ

🔴Đối tượng báo cáo phòng chống rửa tiền gồm những ai?
👉Căn cứ tại Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về đối tượng báo cáo phòng chống rửa tiền gồm:

1️⃣ Đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:
- Nhận tiền gửi;
- Cho vay;
- Cho thuê tài chính;
- Dịch vụ thanh toán;
- Dịch vụ trung gian thanh toán;
- Phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ ngân hàng, lệnh chuyển tiền;
- Bảo lãnh ngân hàng, cam kết tài chính;
- Cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ;
- Môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán;
- Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;
- Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ;
- Đổi tiền.

2️⃣ Đối tượng báo cáo là tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:
- Kinh doanh trò chơi có thưởng, bao gồm: trò chơi điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; casino; xổ số; đặt cược;
- Kinh doanh bất động sản, trừ hoạt động cho thuê, cho thuê lại bất động sản và dịch vụ tư vấn bất động sản;
- Kinh doanh kim khí quý, đá quý;
- Kinh doanh dịch vụ kế toán; cung cấp dịch vụ công chứng; cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư;
- Cung cấp dịch vụ thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ giám đốc, thư ký công ty cho bên thứ ba; cung cấp dịch vụ thỏa thuận pháp lý.

3️⃣ Chính phủ quy định hoạt động mới phát sinh có rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo chưa được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

🔴Việc đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo được quy định ra sao?
👉Căn cứ tại Điều 15 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về việc đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo như sau:

1️⃣ Đối tượng báo cáo phải thực hiện đánh giá rủi ro về rửa tiền. Kết quả đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo phải được cập nhật hằng năm. Trường hợp đối tượng báo cáo là tổ chức, kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền phải được phê duyệt theo quy định nội bộ của đối tượng báo cáo.

2️⃣ Đối tượng báo cáo phải báo cáo kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ, ngành quản lý nhà nước theo lĩnh vực của đối tượng báo cáo trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hoàn thành đối với đối tượng báo cáo là cá nhân hoặc được phê duyệt đối với đối tượng báo cáo là tổ chức. Kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền phải được phổ biến trong toàn hệ thống của đối tượng báo cáo.

3️⃣ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tiêu chí, phương pháp đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo.

Nguồn: Thư viện pháp luật
Ảnh minh họa
______________________________________________
Nếu bạn đang cần hỗ trợ tư vấn pháp lý xin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV ĐÀ GIANG
📍ĐỊA CHỈ: 268 Nguyễn Duy Dương, phường Vườn Lài, Thành phố Hồ Chí Minh.
📍LIÊN HỆ: 0974887755 - 028 62642494
📍GMAIL: [email protected]
📍FANPAGE: https://www.facebook.com/share/164PhtPGq6/?mibextid=wwXIfr

Address

268 Đ. Nguyễn Duy Dương, Phường Vườn Lài, Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 07:30 - 17:00
Tuesday 07:30 - 17:00
Wednesday 07:30 - 17:00
Thursday 07:30 - 17:00
Friday 07:30 - 17:00

Telephone

+842862642494

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật Đà Giang posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công ty Luật Đà Giang:

Share