Luật sư Việt Nam - Nhật Bản

Luật sư Việt Nam - Nhật Bản Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luật sư Việt Nam - Nhật Bản, Lawyer & Law Firm, Số 33, Đường Số 4, Phường 7, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, Ho Chi Minh City.

Luật sư Việt Nam - Nhật Bản cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn, tranh tụng trong các lĩnh vực: Luật sư hình sự, Luật sư đất đai, Luật sư ly hôn, Luật sư doanh nghiệp, ... tại Việt Nam và Nhật Bản Hiện nay chúng tôi đang cung cấp cho khách hàng dịch vụ Luật sư tại Việt Nam - Nhật Bản giỏi, uy tín, chuyên nghiệp trong các lĩnh vực dưới đây:
- Luật sư hình sự: Luật sư hình sự giỏi, nổi tiếng sẽ trực tiế

p tư vấn, tham gia bào chữa cho bị can, bị cáo; bảo vệ quyền lợi cho bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự tại Việt Nam và Nhật Bản.
- Luật sư giải quyết các vụ án Dân sự: Tư vấn, hướng dẫn thủ tục khởi kiện, tham gia tố tụng để bảo vệ quyền lợi ích cho nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án Dân sự tại Việt Nam và Nhật Bản.
- Luật sư hành chính: Luật sư chuyên án hành chính sẽ trực tiếp tư vấn, hướng dẫn thủ tục khởi kiện, tham gia tố tụng để bảo vệ cho người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án hành chính trong các vụ án khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.
- Luật sư đất đai Việt Nam - Nhật Bản: Chúng tôi cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn các thủ tục hành chính đất đai (xin cấp sổ đỏ, mua bán, tặng cho, chuyển đổi, thừa kế…); tham gia giải quyết tranh chấp đất đai bằng con đường hành chính hoặc tố tụng (Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai ra Tòa án), tham gia hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở, nhận đại diện theo ủy quyền cho đương sự tham gia tố tụng tại Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
- Luật sư Ly hôn Việt Nam - Nhật Bản: Luật sư tư vấn, hỗ trợ bạn soạn thảo Đơn ly hôn, Hồ sơ ly hôn, tư vấn Thủ tục ly hôn; tham gia tố tụng làm việc với Tòa án để bảo vệ cho bạn trong vụ án ly hôn khi có tranh chấp về tài sản, giành quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng, nghĩa vụ thanh toán nợ,... tại Việt Nam và Nhật Bản
- Luật sư chuyên về Hợp đồng: Chúng tôi hiện nay đang cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong quá trình giải quyết các tranh chấp về tất cả các loại hợp đồng như: Hợp đồng kinh tế; Hợp đồng dân sự; Hợp đồng lao động, Hợp đồng tín dụng, thế chấp...
- Ngoài Dịch vụ tranh tụng Luật sư Việt Nam - Nhật Bản còn có các Luật sư, Chuyên viên pháp lý hỗ trợ khách hàng thực hiện các thủ tục thành lập, thay đổi, giải thể, sáp nhập doanh nghiệp; Thành lập Hộ kinh doanh cá thể; Dịch vụ công chứng, lập vi bằng, giám định AND; Xin cấp các loại giấy phép như vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, … với chất lượng và thời hạn giải quyết nhanh chóng, chi phí thấp.

𝙲𝙷Ồ𝙽𝙶 𝚅𝙰𝚈 𝚃𝙸Ề𝙽 𝚅Ợ 𝙺𝙷Ô𝙽𝙶 𝙱𝙸Ế𝚃, 𝚅Ợ 𝙲Ó 𝙿𝙷Ả𝙸 𝚃𝚁Ả 𝙽Ợ 𝙲𝙷𝚄𝙽𝙶 𝙺𝙷𝙸 𝙻𝚈 𝙷Ô𝙽 𝙺𝙷Ô𝙽𝙶?Một trong những nguyên nhân dẫn đến ly hôn là mâu...
18/11/2025

𝙲𝙷Ồ𝙽𝙶 𝚅𝙰𝚈 𝚃𝙸Ề𝙽 𝚅Ợ 𝙺𝙷Ô𝙽𝙶 𝙱𝙸Ế𝚃, 𝚅Ợ 𝙲Ó 𝙿𝙷Ả𝙸 𝚃𝚁Ả 𝙽Ợ 𝙲𝙷𝚄𝙽𝙶 𝙺𝙷𝙸 𝙻𝚈 𝙷Ô𝙽 𝙺𝙷Ô𝙽𝙶?

Một trong những nguyên nhân dẫn đến ly hôn là mâu thuẫn tài chính, trong đó đáng chú ý là các khoản nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân. Nhiều người vợ đặt câu hỏi: “Chồng vay tiền mà vợ không hay biết, liệu khi ly hôn có phải cùng gánh trách nhiệm trả nợ?”

𝙽Ợ 𝙲𝙷𝚄𝙽𝙶 𝙲Ủ𝙰 𝚅Ợ 𝙲𝙷Ồ𝙽𝙶 𝚃𝚁𝙾𝙽𝙶 𝚃𝙷Ờ𝙸 𝙺Ì 𝙷Ô𝙽 𝙽𝙷Â𝙽 𝙻À 𝙶Ì?

Nợ chung trong thời kỳ hôn nhân là những khoản nợ phát sinh từ giao dịch của vợ chồng hoặc những khoản nợ đứng tên một trong hai bên vợ hoặc chồng sử dụng vì mục đích chung cho gia đình, con chung. Những khoản nợ này có thể do:

• Cả hai vợ chồng cùng vay, hoặc
• Một bên đứng tên vay nhưng sử dụng vào nhu cầu thiết yếu (ví dụ: chi tiêu sinh hoạt, mua sắm cho gia đình, chữa bệnh cho con, đầu tư kinh doanh chung…)

Căn cứ Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ và chồng phải chịu trách nhiệm liên đới, tức là cùng chịu trách nhiệm trả nợ, đối với các khoản nợ chung trong hôn nhân, trừ khi có thỏa thuận riêng với bên cho vay rằng chỉ một người chịu trách nhiệm.

“1.Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30; hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này;
2.Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này”.

𝚀𝚄𝚈 ĐỊ𝙽𝙷 𝚅Ề 𝙽𝙶𝙷Ĩ𝙰 𝚅Ụ 𝚃𝚁Ả 𝙽Ợ 𝙲𝙷𝚄𝙽𝙶 𝙲Ủ𝙰 𝚅Ợ 𝙲𝙷Ồ𝙽𝙶 𝚃𝚁𝙾𝙽𝙶 𝚃𝙷Ờ𝙸 𝙺Ỳ 𝙷Ô𝙽 𝙽𝙷Â𝙽.

Theo quy định tại điều 37 Luật Hôn nhân gia đình 2014, vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.
Theo quy định pháp luật, vợ chồng có nghĩa vụ ngang nhau trong việc thanh toán các giao dịch phát sinh trong thời kỳ hôn nhân nếu các giao dịch đó nhằm phục vụ mục đích chung hoặc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Nhu cầu thiết yếu được hiểu là những nhu cầu sinh hoạt thông thường như ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh, cũng như các nhu cầu thiết yếu khác không thể thiếu đối với cuộc sống của cá nhân và gia đình.

Do đó, các khoản nợ chung của vợ chồng có thể phát sinh mà không nhất thiết phải có sự thỏa thuận của cả hai bên. Các khoản nợ này có thể do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu nêu trên; hoặc phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; hoặc từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển tài sản chung, hay tạo ra nguồn thu nhập chính của gia đình.

Trên đây là bài viết về vấn đề Chồng vay tiền vợ không biết, vợ có phải trả nợ chung khi ly hôn không?. Trường hợp bạn còn thắc mắc khác vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo Hotline/Zalo/Viber 0979.139.828

𝙷Ồ 𝚂Ơ 𝙻𝚈 𝙷Ô𝙽 𝙺𝙷𝙸 Đ𝙰𝙽𝙶 Ở 𝙽ƯỚ𝙲 𝙽𝙶𝙾À𝙸Theo thống kê, số lượng vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài tại các Tòa án ở những năm...
09/09/2025

𝙷Ồ 𝚂Ơ 𝙻𝚈 𝙷Ô𝙽 𝙺𝙷𝙸 Đ𝙰𝙽𝙶 Ở 𝙽ƯỚ𝙲 𝙽𝙶𝙾À𝙸

Theo thống kê, số lượng vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài tại các Tòa án ở những năm gần đây tăng cao. Nguyên nhân xuất phát từ việc người Việt Nam chuyển sang định cư, sinh sống và làm việc ở nước ngoài tăng cao. Kéo theo đó là nhu cầu ly hôn khi mục đích hôn nhân không đạt được. Tuy nhiên, thủ tục, hồ sơ ly hôn khi đang ở nước ngoài có sự khác biệt so với thủ tục thông thường. Thật vậy, Luật Hùng Bách nhận được nhiều câu hỏi như hồ sơ ly hôn khi đang ở nước ngoài cần chuẩn bị như thế nào? Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài thực hiện ra sao? Do vậy, mời bạn tham khảo bài viết dưới đây. Hoặc liên hệ cho Luật Hùng Bách theo Hotline/Zalo/Viber 0979.139.828 để được tư vấn.

𝙲ó đượ𝚌 𝚕𝚢 𝚑ô𝚗 𝚔𝚑𝚒 đ𝚊𝚗𝚐 ở 𝚗ướ𝚌 𝚗𝚐𝚘à𝚒 𝚔𝚑ô𝚗𝚐?

Câu hỏi: Chào luật sư! Em hiện đang sinh sống và làm việc hợp pháp tại Đài Loan. Chồng em đang sinh sống và có hộ khẩu tại Hà Tỉnh. Nay em muốn ly hôn, nhưng chồng em không đồng ý. Cho em hỏi em có được ly hôn khi đang ở nước ngoài không? Hồ sơ ly hôn khi đang ở nước ngoài bao gồm những giấy tờ gì? Nhờ luật sư tư vấn giúp em ạ.

Trả lời: Chào bạn! Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây để có được câu trả lời.

Theo Điều 55, 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (HNGĐ 2014), quy định như sau:

Điều 55. Thuận tình ly hôn
Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
Dựa trên các căn cứ trên, nhận thấy việc yêu cầu ly hôn do một hoặc cả hai vợ chồng tự quyết định. Dựa trên việc khi nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Pháp luật cũng không quy định.

Bên cạnh đó, theo Điều 127 Luật HNGĐ 2014 như sau:
Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
Người yêu cầu cần lưu ý về nơi cư trú của người sinh sống tại nước ngoài. Trường hợp công dân Việt Nam có thường trú chung tại nước ngoài thì sẽ được giải quyết theo pháp luật nước đang sinh sống.

𝙷ồ 𝚜ơ 𝚕𝚢 𝚑ô𝚗 𝚔𝚑𝚒 đ𝚊𝚗𝚐 ở 𝚗ướ𝚌 𝚗𝚐𝚘à𝚒 𝚐ồ𝚖 𝚗𝚑ữ𝚗𝚐 𝚐ì?

Khi muốn yêu cầu ly hôn, người yêu cầu cần phải nộp Đơn yêu cầu/Đơn khởi kiện thể hiện rõ yêu cầu. Kèm theo đó là các tài liệu chứng cứ như sau:
• Các văn bản khác như đơn xin vắng mặt, đơn từ chối lựa chọn hòa giải, giây ủy quyền,….
• Giấy đăng ký kết hôn (bản chính hoặc bản sao).
• Hộ chiếu/CCCD (bản sao chứng thực)
• Giấy tờ chứng minh nơi cư trú hiện tại (nếu có).
• Giấy khai sinh con (nếu có con chung).
• Giấy tờ về tài sản chung, nợ chung (nếu có tranh chấp).
Trên đây là những loại giấy tờ cơ bản bắt buộc phải nộp kèm theo đơn ly hôn. Người yêu cầu ly hôn phải chuẩn bị đầy đủ, tránh trường hợp thiếu sót và bị Tòa án trả hồ sơ bổ sung.
Lưu ý: Đối với đơn ly hôn và các đơn từ khác có liên quan do người ở nước ngoài gửi về thì phải được Chứng thực chữ ký hợp lệ tại Cơ quan lãnh sự Việt Nam tại nước đang cư trú. Nếu không được Chứng thực chữ ký hợp lệ thì các văn bản đó không có giá trị sử dụng.

𝚃𝚑ủ 𝚝ụ𝚌 𝚗ộ𝚙 𝚑ồ 𝚜ơ 𝚕𝚢 𝚑ô𝚗 𝚔𝚑𝚒 đ𝚊𝚗𝚐 ở 𝚗ướ𝚌 𝚗𝚐𝚘à𝚒

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người yêu cầu chuẩn bị hồ sơ ly hôn như đã đề cập ở mục trên. Cần lưu ý chứng thực chữ ký đơn ly hôn và các văn bản có liên quan ở Cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước đang ở. Bên cạnh đó, cần chuẩn bị hồ sơ kèm theo cho hợp lệ. Tránh trường hợp bị Tòa án trả hồ sơ để bổ sung.

Bước 2: Nộp hồ sơ ly hôn khi đang ở nước ngoài
Đối với trường hợp đang ở nước ngoài, người yêu cầu có thể lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức:
• Gửi hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính.
• Nộp hồ sơ thông qua người đại diện theo ủy quyền.

Bước 3: Nhận thông báo giải quyết hồ sơ ly hôn khi đang ở nước ngoài
Theo Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Tòa án sẽ ban hành một trong các quyết định sau đây:
a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Lúc này, đối với những người ở nước ngoài, thì Tòa án sẽ phải gửi thông báo cho người đó ở nước ngoài. Điều này sẽ gây tốn kém thời gian, và có thể hồ sơ bị thất lạc. Sau đó, người nhận được thông báo cần thực hiện theo hướng dẫn của Tòa án. Điều này sẽ gây nhiều khó khăn, phức tạp cho người yêu cầu ở nước ngoài.
Tuy nhiên, đối với trường hợp người nước ngoài đã có ủy quyền cho người ở Việt Nam. Thì người ở Việt Nam sẽ đại diện người yêu cầu ở nước ngoài để đến Tòa nhận thông báo và nộp án phí ngay. Bên cạnh đó, tại các buổi Tòa án triệu tập làm việc, người đại diện theo ủy quyền sẽ thay mặt người yêu cầu để đến Tòa án làm việc. Giúp bạn nắm bắt được tình hình hồ sơ vụ việc.

Bước 4. Tham gia các buổi làm việc theo lịch triệu tập của Tòa án
Để giải quyết một vụ việc, Tòa án sẽ triệu tập các bên có liên quan để đến làm việc trực tiếp Tại Tòa án. Đặc biệt hơn là những vụ việc ly hôn. Pháp luật bắt buộc tổ chức hòa giải cho vợ, chồng. Do vậy, Tòa án sẽ triệu tập vợ, chồng để đến Tòa án hòa giải, hàn gắn vợ chồng.

Bạn không biết soạn thảo hồ sơ ly hôn? Bạn không biết phải chuẩn bị hồ sơ ly hôn khi đang ở nước ngoài như thế nào? Bạn cần một người để nhận ủy quyền thay mặt bạn thực hiện thủ tục ly hôn ở Việt Nam? Vui lòng liên hệ cho Luật Hùng Bách Zalo/Viber/Whatsapp 0979.139.828

𝙻𝚈 𝙷Ô𝙽 ĐƠ𝙽 𝙿𝙷ƯƠ𝙽𝙶 𝙺𝙷𝙸 𝚅Ợ 𝙲𝙷Ồ𝙽𝙶 Đ𝙰𝙽𝙶 Ở 𝙽ƯỚ𝙲 𝙽𝙶𝙾À𝙸Ngày nay, việc vợ chồng cùng xuất cảnh sang nước ngoài để lao động, một ...
27/08/2025

𝙻𝚈 𝙷Ô𝙽 ĐƠ𝙽 𝙿𝙷ƯƠ𝙽𝙶 𝙺𝙷𝙸 𝚅Ợ 𝙲𝙷Ồ𝙽𝙶 Đ𝙰𝙽𝙶 Ở 𝙽ƯỚ𝙲 𝙽𝙶𝙾À𝙸
Ngày nay, việc vợ chồng cùng xuất cảnh sang nước ngoài để lao động, một bên di cư theo vợ, chồng người nước ngoài để sinh sống diễn ra khá phổ biến. Theo đó là nhu cầu ly hôn đơn phương khi cả hai vợ chồng cùng ở nước ngoài tăng cao. Tuy vậy, khi muốn ly hôn, họ lại thường không biết phải làm như thế nào? Thực hiện thủ tục ở đâu? Chuẩn bị các giấy tờ gì.
Bởi lẽ, khi ở nước khác, họ gặp nhiều khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ, tìm hiểu pháp luật về trình tự, thủ tục ly hôn. Hiểu được điều đó, Luật Hùng Bách hướng dẫn bạn thủ tục ly hôn đơn phương khi cả hai vợ chồng ở nước ngoài qua bài viết dưới đây. Hoặc bạn có thể liên hệ cho chúng tôi theo Hotline/Zalo/Viber 0979.139.828 để được tư vấn, hướng dẫn.
𝗟𝘆 𝗵𝗼̂𝗻 đ𝗼̛𝗻 𝗽𝗵𝘂̛𝗼̛𝗻𝗴 𝗹𝗮̀ 𝗴𝗶̀?
Theo khoản 1 Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (HNGĐ 2014) về Ly hôn theo yêu cầu của một bên, cụ thể:
Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Dựa theo quy định trên, ta có thể hiểu, ly hôn đơn phương là việc một bên vợ hoặc chồng mong muốn ly hôn, nhưng bên còn lại không đồng ý; hoặc giữa các bên có sự tranh chấp về con chung, tài sản chung và nợ chung.
Đ𝐨̛𝐧 𝐩𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 𝐤𝐡𝐢 𝐜𝐚̉ 𝐡𝐚𝐢 𝐨̛̉ 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢
Đơn phương ly hôn khi cả hai ở nước ngoài là trường hợp cả vợ, chồng cùng nhau ra nước ngoài để lao động, sinh sống; hoặc một người theo vợ/chồng có quốc tịch nước ngoài để sang nước ngoài sinh sống, sau đó một bên muốn được ly hôn với bên còn lại hoặc cả hai đều muốn ly hôn nhưng lại có tranh chấp về con chung, tài sản chung và nợ chung.
Trường hợp này thủ tục ly hôn sẽ khác biệt so với thủ tục ly hôn khi cả hai vợ chồng cư trú tại Việt Nam ở một số điểm cụ thể như sau:
𝐌𝐨̣̂𝐭 𝐥𝐚̀, 𝐯𝐞̂̀ 𝐜𝐨̛ 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐜𝐨́ 𝐭𝐡𝐚̂̉𝐦 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐪𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐯𝐮̣ 𝐯𝐢𝐞̣̂𝐜 đ𝐨̛𝐧 𝐩𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 𝐤𝐡𝐢 𝐜𝐚̉ 𝐡𝐚𝐢 𝐨̛̉ 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢
Đối với trường hợp cả hai vợ, chồng đều cư trú tại Việt Nam, thì thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc (căn cứ theo Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
Theo khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS 2015), cụ thể:
Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
Đối với trường hợp cả hai vợ, chồng ở nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết ly hôn sẽ là Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.
𝐇𝐚𝐢 𝐥𝐚̀, 𝐯𝐞̂̀ 𝐭𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐠𝐢𝐚𝐧 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐪𝐮𝐲𝐞̂́𝐭.
Theo điểm b khoản 2 Điều 476 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về thông báo về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài như sau:
b) Phiên tòa phải được mở sớm nhất là 09 tháng và chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên tòa (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên tòa chậm nhất là 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 477 của Bộ luật này.
Như vậy, thời gian mở phiên tòa giải quyết vụ việc có yếu tố nước ngoài là từ 09 – 12 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. Trên thực tế, thời gian giải quyết vụ việc có thể kéo dài vì Tòa án phải thực hiện việc tống đạt văn bản ra nước ngoài để lấy ý kiến đương sự.
𝐓𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 đ𝐨̛𝐧 𝐩𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐢 𝐜𝐚̉ 𝐡𝐚𝐢 𝐨̛̉ 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢
Để thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương khi cả hai người ở nước ngoài, bạn cần chuẩn bị đơn ly hôn, các văn bản có liên quan và chuẩn bị tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn. Đối với đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài phải đảm bảo chứng thực chữ ký theo quy định.
𝗕𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝟭: 𝗖𝗵𝘂𝗮̂̉𝗻 𝗯𝗶̣ đ𝗼̛𝗻 𝗹𝘆 𝗵𝗼̂𝗻 𝘃𝗮̀ 𝘁𝗮̀𝗶 𝗹𝗶𝗲̣̂𝘂, 𝗰𝗵𝘂̛́𝗻𝗴 𝗰𝘂̛́ 𝗸𝗲̀𝗺 𝘁𝗵𝗲𝗼 đ𝗼̛𝗻.
Theo điểm c khoản 2 Điều 478 BLTTDS 2015, cụ thể:
2. Tòa án Việt Nam công nhận giấy tờ, tài liệu do cá nhân cư trú ở nước ngoài lập
c. Giấy tờ, tài liệu do công dân Việt Nam ở nước ngoài lập bằng tiếng Việt có chữ ký của người lập giấy tờ, tài liệu đó và đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Bên cạnh đơn ly hôn, bạn cần phải chuẩn bị thêm các giấy tờ dưới đây:
• Giấy chứng nhận kết hôn (bản gốc hoặc bản trích lục).
• CCCCD/Hộ chiếu của vợ, chồng (bản sao chứng thực).
• Giấy khai sinh con con (bản sao chứng thực).
• Giấy tờ về tài sản chung, nợ chung (bản sao chứng thực) (nếu có).
• Chứng cứ về lý do ly hôn (nếu có).
Hiện nay, nhiều vợ chồng khi sang nước ngoài làm việc thì không mang theo những giấy tờ nêu trên; hoặc những giấy tờ này bị thất lạc không thể cung cấp được. Trường hợp này thì bạn phải ủy quyền cho người khác để xin cấp trích lục lại những giấy tờ bị thất lạc.
𝗕𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝟮: 𝗡𝗼̣̂𝗽 đ𝗼̛𝗻 𝗹𝘆 𝗵𝗼̂𝗻 𝘁𝗮̣𝗶 𝗩𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗡𝗮𝗺 𝗸𝗵𝗶 𝗰𝗮̉ 𝗵𝗮𝗶 đ𝗮𝗻𝗴 𝘀𝗶𝗻𝗵 𝘀𝗼̂́𝗻𝗴 𝗼̛̉ 𝗻𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝗻𝗴𝗼𝗮̀𝗶
Chọn tòa án có thẩm quyền: Như đã nêu trên, bạn cần kiểm tra người bị kiện có đăng ký cư trú ở huyện/quận, tỉnh nào Việt Nam. Sau đó nộp hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.
Cách nộp đơn ly hôn: Bạn có thể nộp đơn thông qua dịch vụ bưu điện hoặc qua đại diện pháp lý nếu không có mặt tại Việt Nam.
Nếu bạn nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính thì Tòa án sẽ phải liên lạc với bạn bằng thư. Việc gửi thư qua lại giữa hai nước khác nhau sẽ mất nhiều thời gian, chi phí. Bên cạnh đó, khi hồ sơ không đầy đủ, bạn sẽ bị Tòa án yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, gây tốn thêm nhiều thời gian hơn nữa.
𝗕𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝟯: 𝗧𝗵𝘂̛̣𝗰 𝗵𝗶𝗲̣̂𝗻 𝘁𝗵𝗲𝗼 𝗰𝗮́𝗰 𝘁𝗵𝗼̂𝗻𝗴 𝗯𝗮́𝗼 𝗰𝘂̉𝗮 𝗧𝗼̀𝗮 𝗮́𝗻
Trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn, Tòa án sẽ ban hành nhiều thông báo, văn bản khác nhau theo trình tự. Trường hợp bạn ở nước ngoài thì Tòa án sẽ gửi các văn bản này đến cho bạn. Trong nội dung thông báo sẽ có yêu cầu để bạn thực hiện theo.
Việc này sẽ gây tốn nhiều thời gian, hơn nữa có thể thư từ bị thất lạc làm ảnh hưởng đến quá trình tố tụng của Tòa án. Để tránh trường hợp như vậy, bạn nên ủy quyền cho một người có am hiểu về pháp luật, mục đích để thay mặt bạn nhận các thông báo này và có thể kịp thời xử lý để quá trình xử lý vụ việc ly hôn được nhanh chóng, tiết kiệm thời gian.
𝗡𝗵𝘂̛̃𝗻𝗴 𝗸𝗵𝗼́ 𝗸𝗵𝗮̆𝗻 𝘁𝗵𝘂̛𝗼̛̀𝗻𝗴 𝗴𝗮̣̆𝗽 𝘁𝗿𝗼𝗻𝗴 𝗹𝘆 𝗵𝗼̂𝗻 đ𝗼̛𝗻 𝗽𝗵𝘂̛𝗼̛𝗻𝗴 𝗸𝗵𝗶 𝗰𝗮̉ 𝗵𝗮𝗶 𝗼̛̉ 𝗻𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝗻𝗴𝗼𝗮̀𝗶
Khó khăn về thủ tục và thời gian giải quyết:
Khi giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương,Tòa án sẽ gửi văn bản cho đương sự. Mục đích để thông báo, yêu cầu đương sự thực hiện một số việc cụ thể. Việc gửi văn bản ra nước ngoài sẽ tốn nhiều thời gian, chi phí. Hơn nữa, văn bản Tòa án có thể bị thất lạc.
Thời gian mở phiên tòa giải quyết vụ án từ 09 – 12 tháng. Tuy nhiên, trên thực tế, việc tống đạt văn bản cho bị đơn có thể bị kéo dài từ 1 năm – 2 năm. Trường hợp bị đơn không rõ địa chỉ thì thời gian còn có thể kéo dài thêm. Do đó, bạn nên ủy quyền cho người thứ ba để thay mặt bạn thực hiện thủ tục tại Tòa án.
Khó khăn khi các bên có tranh chấp về quyền nuôi con, tài sản chung và nợ chung
Trường hợp có tranh chấp về con chung, tài sản chung và nợ chung, các bên phải thu thập tài liệu, chứng cứ như sau:
• Giấy khai sinh con chung.
• Giấy tờ chứng minh về tài chính, chỗ ở để chăm sóc cho con.
• Giấy tờ về tài sản chung, nợ chung.
Một bên có thể sẽ gặp khó khăn nếu phía còn lại cố tình cất giấu những giấy tờ này. Hoặc những giấy tờ này đã thất lạc, cần phải xin trích lục hồ sơ. Người ở nước ngoài không thể chủ động chuẩn bị.
𝗧𝗵𝗼̂𝗻𝗴 𝘁𝗶𝗻 𝗹𝗶𝗲̂𝗻 𝗵𝗲̣̂ 𝗟𝘂𝗮̣̂𝘁 𝘀𝘂̛ 𝗹𝘆 𝗵𝗼̂𝗻 𝗟𝘂𝗮̣̂𝘁 𝗛𝘂̀𝗻𝗴 𝗕𝗮́𝗰𝗵
Nếu bạn cần hỗ trợ vui lòng liên hệ Luật Hùng Bách theo một trong các phương thức sau:
• Văn phòng Hồ Chí Minh: Số 33, Đường Số 4, Phường 7, quận Gò Vấp, Hồ Chí Minh.
• Văn phòng Hà Nội: Số 32 Đỗ Quang, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
• Văn phòng Đà Nẵng: Số 48 Mai Dị, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, Đà Nẵng.
• Văn phòng Hà Tĩnh: Số 24 – 26 Phan Đình Phùng, phường Nam Hà, Tp. Hà Tĩnh, Hà Tĩnh.
• Điện thoại (Zalo/Viber/Whatsapp): 0979.139.828
• Fanpage: https://www.facebook.com/LuatHungBachhttps://www.facebook.com/Lhb.hcm
• Trang web: https://lhblaw.vn/https://luathungbach.vn/
• Email: [email protected]

ĐANG Ở NƯỚC NGOÀI CÓ CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN ĐƯỢC KHÔNG?Đang ở nước ngoài có chia được tài sản chung vợ chồng tại Việt N...
29/07/2025

ĐANG Ở NƯỚC NGOÀI CÓ CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN ĐƯỢC KHÔNG?

Đang ở nước ngoài có chia được tài sản chung vợ chồng tại Việt Nam khi ly hôn không? Có được ủy quyền cho người khác hay không? Đây là những câu hỏi được nhiều người ở nước ngoài quan tâm. Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm thông tin chi tiết.

𝐊𝐡𝐚́𝐢 𝐪𝐮𝐚́𝐭 𝐯𝐞̂̀ 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 𝐜𝐨́ 𝐲𝐞̂́𝐮 𝐭𝐨̂́ 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢

Theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, ly hôn có yếu tố nước ngoài là trường hợp ly hôn mà trong đó ít nhất một bên vợ hoặc chồng là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hoặc việc ly hôn xảy ra khi cả hai đang sinh sống tại nước ngoài.

Một số lưu ý cơ bản:

• Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài nếu:
• Một bên là công dân Việt Nam;
• Hoặc tài sản chung ở Việt Nam;
• Hoặc ly hôn có liên quan đến quyền và nghĩa vụ phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam.
• Tài sản ở Việt Nam sẽ được chia theo quy định của pháp luật Việt Nam, không phụ thuộc việc hai vợ chồng đang cư trú ở đâu.

𝗢̛̉ 𝗻𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝗻𝗴𝗼𝗮̀𝗶 𝘆𝗲̂𝘂 𝗰𝗮̂̀𝘂 𝗰𝗵𝗶𝗮 𝘁𝗮̀𝗶 𝘀𝗮̉𝗻 𝗸𝗵𝗶 𝗹𝘆 𝗵𝗼̂𝗻 𝗰𝗼́ đ𝘂̛𝗼̛̣𝗰 𝗸𝗵𝗼̂𝗻𝗴?

Câu hỏi: Chào Luật sư! Tôi tôi hiện nay 40 tuổi, tôi đã có chồng và 01 người con đã trên 18 tuổi. Hiện nay, tôi đang sinh sống và làm việc tại Mỹ. Chồng tôi và các con ở Việt Nam. Vợ chồng tôi có tài sản chung là 01 nhà và đất tại Việt Nam. Nay tôi muốn ly hôn nhưng tôi đã ở nước ngoài được hơn 10 năm. Vậy luật sư cho tôi hỏi tôi ở nước ngoài tôi có yêu cầu chia tài sản khi ly hôn được không?

Trả lời: Chào bạn! Mời bạn tham khảo câu trả lời dưới đây.
Để xác định việc bạn có quyền yêu cầu chia tài sản này thì phải xác định tài sản đó có phải là tài sản chung không. Việc xác định tài sản chung sẽ căn cứ theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (HNGĐ 2014), cụ thể:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Khi đã xác định được đó là tài sản chung, bạn hoàn toàn có thể yêu cầu chia tài sản đó. Theo quy định tại Điều 38 Luật HNGĐ 2014, cụ thể:

Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
Như vậy, để yêu cầu chia tài sản tại Việt Nam khi vợ hoặc chồng đang sinh sống, làm việc tại nước ngoài thì trước tiên cần xác định tài sản này là tài sản chung hay tài sản riêng. Sau đó, các bên có thể thỏa thuận, thương lượng với nhau. Trường hợp không thỏa thuận, thương lượng được thì có thể yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết.

𝐓𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 𝐤𝐡𝐢 𝐨̛̉ 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢 𝐜𝐨́ 𝐲𝐞̂𝐮 𝐜𝐚̂̀𝐮 𝐜𝐡𝐢𝐚 𝐭𝐚̀𝐢 𝐬𝐚̉𝐧

Ly hôn có yếu tố nước ngoài đòi hỏi người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tuân thủ đúng trình tự tố tụng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Dưới đây là các bước cơ bản trong thủ tục này:
Bước 1: Xác định thẩm quyền giải quyết

Từ ngày 01/07/2025, hệ thống Tòa án nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: Tòa án tối cao, Tòa án cấp tỉnh, Tòa án khu vực. Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm đối với các vụ việc về dân sự, hành chính, thương mại, hôn nhân và gia đình,….
Trước đây, trường hợp có yếu tố nước ngoài thì người dân phải nộp đơn về Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Tuy nhiên, theo quy định hiện nay, thì người dân sẽ nộp hồ sơ ly hôn về Tòa án nhân dân khu vực.
Do vậy, bạn cần xác định nơi cư trú mới sau sát nhập của các bên để xác định thẩm quyền Tòa án.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn

Khi muốn yêu cầu ly hôn, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ dưới đây.
• Đơn xin ly hôn (theo mẫu);
• Giấy chứng nhận kết hôn (bản gốc);
• CCCD/Passport của vợ, chồng (bản sao chứng thực);
• Giấy khai sinh của con (nếu có con chung);
• Tài liệu chứng minh tài sản chung, nợ chung (Giấy CNQSDĐ. Hợp đồng mua bán, Giấy vay nợ,….);
• Giấy tờ chứng minh nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;
Trường hợp bạn đang ở nước ngoài, bạn cần ủy quyền cho một người ở Việt Nam để thay mặt thực hiện các thủ tục liên quan như nộp, nhận thông báo kết quả hồ sơ, nộp tiền tạm ứng án phí, nhận thông báo của Tòa án.

Bước 3: Nộp đơn ly hôn đến Tòa án khu vực

Khi đã chuẩn bị đủ hồ sơ, bạn nộp đến Tòa án nhân dân khu vực. Pháp luật quy định bạn có thể nộp trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính, ủy quyền cho người khác nộp thay.

Sau 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Tòa án sẽ ban hành thông báo nộp tiền tạm ứng án phí (nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). Lúc này, người yêu cầu cần nhận thông báo để nộp tiền tạm ứng án phí. Sau đó, nộp lại biên lai cho Tòa án để Tòa án thụ lý hồ sơ.
tư vấn, hướng dẫn thủ tục ủy quyền.

Bước 4: Quá trình giải quyết vụ án

– Khi giải quyết hồ sơ vụ việc, Tòa án sẽ triệu tập các bên (hoặc đại diện hợp pháp) để lấy ý kiến.
– Trường hợp vắng mặt một bên ở nước ngoài, tòa có thể ủy thác tư pháp để lấy ý kiến;
– Tòa án tiến hành hòa giải, lấy lời khai, thu thập chứng cứ và xét xử theo trình tự tố tụng dân sự.
– Đối với các vụ án có tranh chấp về tài sản chung thì Tòa án sẽ tiến hành thẩm định, đo đạc, xem xét tài sản.

Bước 5: Ra bản án hoặc quyết định ly hôn

Nếu trong quá trình giải quyết vụ án, các bên thỏa thuận được toàn bộ vấn đề về ly hôn, tài sản chung, nợ chung và con chung, Tòa án sẽ ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Trường hợp các bên có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung hoặc con chung thì Tòa án sẽ đưa ra xét xử và ban hành Bản án.

Bạn đang muốn ly hôn nhưng không hiểu biết về pháp luật? Hay bạn cần luật sư giỏi thay mặt bạn giải quyết thủ tục ly hôn, chia tài sản chung tại Việt Nam? Liên hệ ngay cho Luật Hùng Bách theo Hotline/Zalo/Viber 0979.139.828.

ĐANG ĐI XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CÓ ĐƯỢC YÊU CẦU LY HÔN KHÔNG?Câu hỏi: Chào luật sư! Tôi hiện là lao động hợp pháp tại Đài Loa...
24/06/2025

ĐANG ĐI XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CÓ ĐƯỢC YÊU CẦU LY HÔN KHÔNG?

Câu hỏi: Chào luật sư! Tôi hiện là lao động hợp pháp tại Đài Loan. Vợ tôi sinh sống tại Hà Tĩnh. Tôi và vợ cùng hộ khẩu tại huyện N, tỉnh Hà Tĩnh. Nay tôi muốn ly hôn với vợ ở Việt Nam. Nhờ luật tư tư vấn cho tôi biết khi tôi đang xuất khẩu lao động thì có được ly hôn không?

Trả lời: Chào bạn! Đây là một trường hợp phổ biến hiện nay. Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm thông tin chi tiết.
Theo khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cụ thể:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.”

Theo quy định trên, pháp luật cho phép vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu ly hôn. Quy định này không bị giới hạn về mặt địa lý. Có nghĩa là nếu hôn nhân của bạn được pháp luật Việt Nam công nhận thì bạn có quyền yêu cầu ly hôn, kể cả khi bạn đang ở nước ngoài.

𝐂𝐚́𝐜 𝐡𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮̛́𝐜 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 𝐤𝐡𝐢 đ𝐚𝐧𝐠 𝐱𝐮𝐚̂́𝐭 𝐤𝐡𝐚̂̉𝐮 𝐥𝐚𝐨 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐨̛̉ 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, có hai hình thức ly hôn đó là:

* Ly hôn thuận tình:

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Trong trường vợ chồng có yêu cầu ly hôn, pháp luật xác định vợ chồng cùng là người yêu cầu. Khi có đơn yêu cầu của công nhận việc thuận tình ly hôn của người dân, Tòa án sẽ tiến hành các thủ tục như xem xét đơn và thụ lý khi hồ sơ đầy đủ.

* Ly hôn đơn phương:

Đơn phương ly hôn được hiểu là trường hợp một bên muốn được ly hôn, bên còn lại không đồng ý. Hoặc các bên đồng ý ly hôn, nhưng có tranh chấp về con chung, tài sản chung và nợ chung.
Các tranh chấp trong ly hôn đơn phương điển hình như:
• Tranh chấp về việc ly hôn.
• Tranh chấp về quyền nuôi con sau ly hôn, cấp dưỡng.
• Tranh chấp phân chia tài sản chung.
• Tranh chấp về nợ chung.

𝙏𝙝𝒖̉ 𝙩𝒖̣𝙘 𝙡𝙮 𝙝𝒐̂𝙣 𝙠𝙝𝙞 𝙭𝙪𝒂̂́𝙩 𝙠𝙝𝒂̂̉𝙪 𝙡𝙖𝙤 đ𝒐̣̂𝙣𝙜 𝒐̛̉ 𝙣𝒖̛𝒐̛́𝙘 𝙣𝙜𝙤𝒂̀𝙞

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn

Theo quy định của pháp luật, khi muốn yêu cầu Tòa án giải quyết một yêu cầu cụ thể, người yêu cầu, người khởi kiện phải nộp đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo. Đối với yêu cầu ly hôn cũng vậy, người yêu cầu ly hôn cần chuẩn bị:

• Đơn ly hôn theo mẫu của Tòa án;
• Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc hoặc bản trích lục);
• CCCD/Hộ chiếu của vợ, chồng (bản sao chứng thực);
• Giấy xác nhận thông tin về nơi cư trú của vợ, chồng (bản sao chứng thực);
• Giấy khai sinh của con (bản sao hoặc bản sao chứng thực);
• Giấy tờ về tài sản chung, nợ chung (bản sao chứng thực).

Bước 2: Chứng thực chữ ký đơn ly hôn

Theo quy định, người đang xuất khẩu lao động phải ký và chứng thực chữ ký hồ sơ ly hôn tại Cơ quan lãnh sự Việt Nam tại nước đang sinh sống. Khi đi đến Cơ quan lãnh sự, bạn cần mang theo Hộ chiếu/Passport hợp lệ.

Ở một số nước, Cơ quan lãnh sự thường xa nơi sinh sống, làm việc của công dân. Do đó, bạn cần chuẩn bị một cách tỉ mỉ, để tránh trường hợp sai sót, hoặc bị Tòa án trả hồ sơ, yêu cầu chỉnh sửa.

Bước 3: Nộp hồ sơ ly hôn

Về Tòa án có thẩm quyền giải quyết: Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trường hợp ly hôn mà có đương sự ở nước ngoài thì sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh.

– Đối với trường hợp ly hôn thuận tình: Bạn có thể nộp hồ sơ ở Tòa án cấp tỉnh nơi vợ hoặc chồng cư trú.
– Đối với trường hợp ly hôn đơn phương: Bạn phải nộp hồ sơ ly hôn ở Tòa án cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
Về cách thức nộp hồ sơ: Người yêu cầu có thể nộp hồ sơ thông qua hình thức nộp trực tiếp, gửi bưu điện hoặc ủy quyền cho người khác nộp thay.

Bước 4: Thực hiện theo các hướng dẫn của Tòa án.

Sau khi đã nhận được hồ sơ, Tòa án sẽ tiến hành xem xét hồ sơ trong 08 ngày làm việc. Sau đó, Tòa án sẽ ban hành một trong các quyết định trong một số trường hợp cụ thể như sau:
– Khi thấy hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ Tòa án sẽ ban hành thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí.
– Khi thấy hồ sơ còn thiếu, đơn ly hôn chưa đầy đủ nội dung thì Tòa án sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện.
– Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác.
– Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Bên cạnh đó, trong quá trình giải quyết vụ việc, Tòa án sẽ ban hành những thông báo khác nhau, tùy theo giai đoạn. Bạn cần xem kỹ nội dung và thực hiện theo. Tránh để sót nội dung, ảnh hưởng đến tiến trình Tòa án giải quyết.

Trên đây là một số nội dung cơ bản về chủ đề "đang xuất khẩu lao động có được yêu cầu ly hôn không?". Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo Hotline/Zalo/Viber 0979.139.828 để được tư vấn.

Address

Số 33, Đường Số 4, Phường 7, Quận Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City
700000

Telephone

+84973444828

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư Việt Nam - Nhật Bản posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật sư Việt Nam - Nhật Bản:

Share