13/09/2023
Giải thích Ý Nghĩa của hình đồ TỨ BỘ SINH LÝ BỆNH LÝ
(bổ sung năm 2023)
---o0o---
Đây là một hình đồ chủ yếu trong số hình đồ dùng để ‘ Học tập Thương Hàn Tạp Bệnh luận ‘. Nó biểu lộ một cách tự nhiên cơ chế ứng dụng ‘ tứ bộ Kinh Khí ‘ để luận Sinh Lý và Bệnh Lý.
Hình Đồ dùng hình tròn để tượng Thái Cực (Mỗi vật là một Thái Cực) và hình vuông để hình dung Tứ Tượng.
A. HÌNH TRÒN :
1) Hình tròn lớn ngoài cùng [màu xanh] tượng toàn thể thân người (mỗi người là một bầu Trời Đất nhỏ).
2) Hình tròn vừa đường kính = bán kính hình tròn lớn ;
có 4 hình liền tượng 4 Kỳ Kinh :
-tại đường kính dọc của hình tròn lớn có 2 hình tròn vừa đối lập, trên màu đỏ tượng Kinh Dương Nhiệt, dưới màu đen tượng Kinh Âm Hàn,
-tại đường kính ngang của hình tròn lớn có 2 hình tròn vừa đối lập, bên ngoài màu xanh tượng Kinh Dương Hàn, bên trong màu cam tượng Kinh Âm Nhiệt.
Điều này cho thấy Kinh Dương Nhiệt bắt nguồn từ Mạch Đốc đối lập với Kinh Âm Hàn bắt nguồn từ Mạch Nhâm ; Kinh Dương Hàn bắt nguồn từ Mạch Đái đối lập với Kinh Âm Nhiệt bắt nguồn từ Mạch Xung.
3) Bốn hình tròn vừa có một vòng đứt đường kính bằng chúng, đồng tâm với hình tròn lớn màu tím nối liền 4 hình tròn này thành trên đường kính dọc có 3 hình tròn vừa kết nối nhau, trên đường kính ngang cũng có 3 hình tròn vừa kết nối ; điều này thể hiện Lý Tam Tài trong vạn vật (3 cực = 2 cực Âm Dương đối lập + 1 cực Âm Dương thống nhất).
4) Trong hình tròn vừa màu xanh (Kinh Dương Hàn) có 4 vòng tròn nhỏ đường kính bằng bán kính của nó, 4 hình tròn này tượng Thái Cực nhỏ trong Thái Cực lớn.
5) Hình tròn nhỏ trong cùng chia 2 phần bởi đường chéo của hình vuông ngang : phía 2 cạnh Dương Nhiệt và Dương Hàn tượng Kinh Thiếu Dương HỎA, phía 2 cạnh Âm Nhiệt và Âm Hàn tượng Kinh Khuyết Âm PHONG.
Bốn hình tròn vừa tượng 4 Kinh : Dương Nhiệt, Dương Hàn, Âm Nhiệt, Âm Hàn. Mỗi Kinh có 4 Khí gọi chung là ‘ Tứ bộ Kinh Khí ‘, các Khí của mỗi Kinh hình thành theo 4 quy luật tự nhiên :
· Nơi Kinh tiếp giáp với hình tròn lớn tại điểm trên cùng tượng Khí có tên đồng với tên Kinh là KỲ KINH. [ Ví dụ Kỳ Kinh ĐỐC có Kinh Dương Nhiệt Khí Dương Nhiệt ].
· Nơi Kinh tiếp giáp với tâm của hình tròn lớn, Khí của nó đồng với tên Kinh đối lập là KINH TRUNG HIỆN [ Ví dụ Phủ Đởm có Kinh Dương Nhiệt Khí Âm Hàn ].
· Nơi Kinh tiếp giáp với hình tròn của Kinh đồng Hàn hoặc Nhiệt thì Khí của nó đồng với tên Kinh đó, là BẢN KHÍ [Ví dụ Phủ Đại Trường có Kinh Dương Nhiệt Khí Dương Hàn ].
· Nơi Kinh tiếp giáp với hình tròn của Kinh đồng Dương hoặc Âm, Khí của nó đồng với tên Kinh đó, là TIÊU KHÍ [ Ví dụ Phủ Vỵ có Kinh Dương Nhiệt Khí Âm Nhiệt ].
Tóm lại, 4 Kinh có 4 Khí thành 4 Tạng Tượng tổng cộng là 16 Tạng Tượng gồm 4 Kỳ Kinh và 12 Chính Kinh tức 12 Tạng Phủ :
a. Kinh Dương Nhiệt :
- Kinh Dương Nhiệt Khí Dương Nhiệt = Mạch ĐỐC (Kỳ Kinh).
- Kinh Dương Nhiệt Khí Âm Hàn = Phủ ĐỞM (Kinh Dương Trung hiện).
- Kinh Dương Nhiệt Khí Âm Nhiệt = Phủ VỴ (Hậu thiên Bản Nhiệt).
- Kinh Dương Nhiệt Khí Dương Hàn = Phủ ĐẠI TRƯỜNG (Hậu thiên Tiêu Dương).
b. Kinh Dương Hàn :
- Kinh Dương Hàn Khí Dương Hàn = Mạch ĐÁI (Kỳ Kinh).
- Kinh Dương Hàn Khí Âm Nhiệt = Phủ TAM TIÊU (Kinh Dương Trung hiện).
- Kinh Dương Hàn Khí Âm Hàn = Phủ BÀNG QUANG (Tiên thiên Bản Hàn).
- Kinh Dương Hàn Khí Dương Nhiệt = Phủ TIỂU TRƯỜNG (Tiên thiên Tiêu Dương).
c. Kinh Âm Nhiệt :
- Kinh Âm Nhiệt Khí Âm Nhiệt = Mạch XUNG (Kỳ Kinh).
- Kinh Âm Nhiệt Khí Dương Hàn = Tạng TÂM BÀO LẠC (Kinh Âm Trung hiện).
- Kinh Âm Nhiệt Khí Dương Nhiệt = Tạng TÂM (Tiên thiên Bản Nhiệt).
- Kinh Âm Nhiệt Khí Âm Hàn = Tạng THẬN (Tiên thiên Tiêu Âm).
d. Kinh Âm Hàn :
- Kinh Âm Hàn Khí Âm Hàn = Mạch NHÂM (Kỳ Kinh).
- Kinh Âm Hàn Khí Dương Nhiệt = Tạng CAN (Kinh Âm Trung hiện).
- Kinh Âm Hàn Khí Dương Hàn = Tạng PHẾ (Hậu thiên Bản Hàn).
- Kinh Âm Hàn Khí Âm Nhiệt = Tạng TỲ (Hậu thiên Tiêu Âm).
B. HÌNH VUÔNG :
1- Hình vuông dọc nội tiếp hình tròn lớn có 4 góc là đầu của 2 đường chéo cũng là 2 đường kính dọc ngang của hình tròn lớn tượng 4 Kỳ Kinh :
Đường chéo ngang chia hình vuông dọc thành 2 tam giác trên và dưới :
- Mạch ĐỐC: tam giác trên hợp bởi 2 cạnh trên ngoài và trên trong màu đỏ, đối lập với mạch Nhâm.
- Mạch NHÂM: tam giác dưới hợp bởi 2 cạnh dưới ngoài và dưới trong màu đen, đối lập với mạch Đốc.
Đường chéo dọc chia hình vuông dọc thành 2 tam giác ngoài và trong :
- Mạch ĐÁI: tam giác ngoài hợp bởi cạnh ngoài trên màu đỏ và cạnh ngoài dưới màu đen, đối lập với mạch Xung.
- Mạch XUNG: tam giác trong hợp bởi cạnh trong trên màu đỏ và cạnh trong dưới màu đen, đối lập với mạch Đái.
2- Hình vuông ngang nội tiếp hình tròn lớn hợp bởi 2 đường chéo là 2 đường thẳng nối liền tâm hình tròn lớn với điểm gặp nhau của 4 hình tròn vừa. Hình vuông này gồm 4 cạnh trên dưới, ngoài trong tượng 12 Kinh của 12 Tạng Phủ :
- Cạnh trên màu đỏ tượng Kinh Dương Minh [Dương Nhiệt] có 2 Phủ :
· Phủ VỴ(Kinh Dương Nhiệt Khí Âm Nhiệt) thuộc Bản Nhiệt.
· Phủ ĐẠI TRƯỜNG (Kinh Dương Nhiệt Khí Dương Hàn) thuộc Tiêu Dương.
- Cạnh dưới màu đen tượng Kinh Thái Âm [Âm Hàn] có 2 Tạng :
· Tạng PHẾ(Kinh Âm Hàn Khí Dương Hàn) thuộc Bản Hàn.
· Tạng TỲ(Kinh Âm Hàn Khí Âm Nhiệt) thuộc Tiêu Âm.
- Cạnh trái ngoài có 2 phần tượng Kinh Thái Dương [Dương Hàn] :
· Phần trên màu đỏ có Phủ TIỂU TRƯỜNG (Kinh Dương Hàn Khí Dương Nhiệt) thuộc Tiêu Dương.
· Phần dưới màu đen có Phủ BÀNG QUANG (Kinh Dương Hàn Khí Âm Hàn) thuộc Bản Hàn.
- Cạnh trái trong có 2 phần tượng Kinh Thiếu Âm [Âm Nhiệt] :
· Phần trên màu đỏ có Tạng TÂM (Kinh Âm Nhiệt Khí Dương Nhiệt) thuộc Bản Nhiệt.
· Phần dưới màu đen có Tạng THẬN (Kinh Âm Nhiệt Khí Âm Hàn) thuộc Tiêu Âm.
- 2 đường chéo nối liền góc Bản Nhiệt với Bản Hàn và góc Tiêu Dương với Tiêu Âm chia hình vuông ngang thành 4 vùng trên dưới ngoài trong tượng 4 Tạng Phủ Trung thiên :
· vùng trên có Phủ ĐỞM (Dương Khí là Kinh Dương Nhiệt Khí Âm Hàn).
· vùng dưới có Tạng CAN (Âm Huyết là Kinh Âm Hàn Khí Dương Nhiệt).
· vùng trái ngoài có Phủ TAM TIÊU (Hàn Thủy là Kinh Dương Hàn Khí Âm Nhiệt).
· vùng phải trong có Tạng TÂM BÀO LẠC (Nhiệt Hỏa là Kinh Âm Nhiệt Khí Dương Hàn).
C. SINH LÝ & BỆNH LÝ :
1- Sinh Lý :
Tại hình vuông dọc có 4 Kỳ Kinh :
- Đốc :thống đốc các Kinh đồng có Kinh Khí Dương Nhiệt.
- Nhâm : nhậm lãnh các Kinh đồng có Kinh Khí Âm Hàn.
- Đái :hạ giáng trên xuống đồng có Kinh Khí Dương Hàn.
- Xung: thượng thăng dưới lên đồng có Kinh Khí Âm Nhiệt.
Tại hình vuông ngang có 12 Chính Kinh của 12 Tạng Phủ [mỗi cạnh và vùng có 3 Tạng Phủ tổng cộng 4 cạnh có 12 Tạng Phủ] :
- Kinh Dương Nhiệt (Kinh Dương Minh Táo Khí) cạnh trên có 2 Phủ Vỵ và Đại Trường ; vùng trên có Phủ Đởm.
- Kinh Dương Hàn (Kinh Thái Dương Hàn Khí) cạnh trái ngoài có 2 Phủ Tiểu Trường và Bàng Quang ; vùng trái ngoài có Phủ Tam Tiêu.
- Kinh Âm Nhiệt (Kinh Thiếu Âm Nhiệt Khí) cạnh phải trong có 2 Tạng Tâm và Thận ; vùng phải trong có Tạng Tâm Bào Lạc.
- Kinh Âm Hàn (Kinh Thái Âm Thấp Khí) cạnh dưới có 2 Tạng Phế và Tỳ ; vùng dưới có Tạng Can.
2- Bệnh Lý :
- 2 bệnh khởi đầu từ Kinh Thái Dương Hàn Khí là :
Bản Khí (Âm Hàn) của Thái Dương làm bệnh THƯƠNG HÀN,
Tiêu Khí (Dương Nhiệt) của Thái Dương làm bệnh TRÚNG PHONG.
- 4 bệnh đơn do Hàn truyền Kinh :
tại Kinh Dương Nhiệt (Dương Minh) là ÔN [Táo + Hàn = Ôn ],
tại Kinh Dương Hàn (Thái Dương) là HÀN [ Bản Hàn Khí bệnh ],
tại Kinh Âm Nhiệt (Thiếu Âm) là PHONG [ Nhiệt + Hàn = Phong ]
tại Kinh Âm Hàn (Thái Âm) là THẤP [ Thấp + Hàn = Thấp ].
- 4 bệnh kép hiệp bởi 2 Kinh liên tiếp :
Dương Nhiệt hiệp Dương Hàn làm ÔN BỆNH [ thay Hàn bằng chữ bệnh ],
Dương Nhiệt hiệp Âm Nhiệt làm PHONG ÔN,
Âm Nhiệt hiệp Âm Hàn làm PHONG THẤP,
Dương Hàn hiệp Âm Hàn làm HÀN THẤP.
D. NHẬN ĐỊNH :
Lão Tử Đạo Đức kinh nói : ‘ Nhân pháp Địa, Địa pháp Thiên, Thiên pháp Đạo, Đạo pháp Tự Nhiên ‘ nghĩa là : ‘ Người thuận theo Đất, Đất thuận theo Trời, Trời thuận theo Đạo, Đạo thuận theo Tự Nhiên ‘.
Hình đồ Tứ bộ Sinh Lý Bệnh Lý được vẽ thuận qui luật tự nhiên, thể hiện Đạo Vuông Tròn như nước Việt từ thời vua Hùng đã có “ sự tích bánh dày bánh chưng “, cũng như trong xã hội đã có phong tục chúc sản phụ “ Mẹ tròn Con vuông “.
Hình đồ này chẳng những chứng minh một số điểm đặc sắc của Thương Hàn Tạp Bệnh luận đã kể mà còn trợ giúp người học tập tìm hiểu thêm nội dung của sách.
Hy vọng các bạn trẻ biết dùng đồ hình Tứ bộ Sinh lý Bệnh lý để đọc sách Thương Hàn Tạp Bệnh luận.
2019 - 2023
_______________________________________________________________________