Luật Sư MTLF

Directions Website

Luật Sư MTLF Kênh tư vấn pháp luật của đội ngũ Luật sư MTLF - Minh Tu Law Firm.

05/10/2026

Các hành vi tưởng nhỏ nhưng dễ thành án tích HÌNH SỰ. Xem ngay để tuân thủ Quy định pháp luật 👉

03/10/2026

Luật sư MTLF hướng dẫn quy trình Ly Hôn mới nhất 👉

BẢN ÁN ĐÃ CÓ HIỆU LỰC - CÒN CƠ HỘI NÀO ĐỂ BẢO VỆ QUYỀN LỢI?Một bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật kh...
03/10/2026

BẢN ÁN ĐÃ CÓ HIỆU LỰC - CÒN CƠ HỘI NÀO ĐỂ BẢO VỆ QUYỀN LỢI?

Một bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đồng nghĩa mọi cánh cửa pháp lý đều khép lại.

Trong thực tế, có những vụ án sau khi bản án có hiệu lực, đương sự mới phát hiện có những tình tiết quan trọng mà Tòa án và các bên chưa biết tại thời điểm xét xử; hoặc có những đánh giá chứng cứ khách quan chưa chặt chẽ làm cho việc đưa ra kết luận không phù hợp trong bản án,

Trong những hoàn cảnh đó, Giám đốc thẩm và Tái thẩm chính là hai con đường tố tụng đặc biệt để xem xét lại bản án nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự.

Đây cũng là nhóm dịch vụ tố tụng chuyên sâu mà Luật Minh Tú cung cấp, với định hướng nghiên cứu kỹ hồ sơ, đánh giá căn cứ pháp lý và xây dựng phương án phù hợp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Giám đốc thẩm và Tái thẩm là những thủ tục tố tụng đặc biệt, chỉ được đặt ra khi vụ án có những căn cứ nhất định theo pháp luật. Vì vậy, bước đầu tiên không phải là “làm đơn ngay”, mà là đánh giá bản án và toàn bộ hồ sơ, tài liệu để xác định vụ việc có căn cứ pháp lý để người có thẩm quyền xem xét kháng nghị theo thủ tục Giám đốc thẩm hoặc Tái thẩm hay không.

Luật Minh Tú cung cấp dịch vụ xem xét, đánh giá chuyên sâu và thực hiện trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện Giám đốc thẩm, Tái thẩm. Đồng hành với khách hàng từ bước đánh giá ban đầu đến quá trình thực hiện các công việc pháp lý phù hợp.

1. Rà soát toàn bộ hồ sơ và bản án nhằm xác định vụ án đã được giải quyết tại các cấp, nào, các vấn đề trọng tâm ở đâu, chứng cứ nào đã được xem xét, những vấn đề nào có thể sai sót và có căn cứ để xem xét Giám đốc thẩm hoặc Tái thẩm hay không.

2. Đánh giá căn cứ và khả năng thực hiện thủ tục: căn cứ pháp lý thực tế của từng hồ sơ, từ đó tư vấn cho khách hàng về hướng xử lý phù hợp, bao gồm cả trường hợp hồ sơ chưa đủ căn cứ để thực hiện thủ tục đặc biệt. Cách tiếp cận này giúp khách hàng tránh kỳ vọng không thực tế và hạn chế việc theo đuổi một thủ tục pháp lý khi không có cơ sở phù hợp.

3. Tư vấn, soạn thảo đơn đề nghị và tài liệu liên quan
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luật sư có thể hỗ trợ khách hàng xây dựng nội dung, chuẩn bị tài liệu và hồ sơ cần thiết theo phạm vi dịch vụ.

4. Rà soát, hệ thống, bổ sung và phân tích tài liệu, chứng cứ
Trong nhiều vụ án, vấn đề không chỉ nằm ở bản án mà còn nằm trong hàng trăm trang tài liệu, biên bản, lời khai, hợp đồng, giấy tờ về tài sản hoặc các chứng cứ khác.

5. Đồng hành trong quá trình tố tụng
Tùy tính chất vụ việc và phạm vi công việc được thỏa thuận, Luật Minh Tú có thể tiếp tục đồng hành với khách hàng trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan.

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý có kinh nghiệm trong lĩnh vực tố tụng, Luật Minh Tú hướng tới việc xử lý hồ sơ một cách bài bản, minh bạch và dựa trên căn cứ pháp luật.

Khi nào nên tìm đến luật sư?

Cân nhắc tư vấn luật sư nếu:
Bản án, quyết định đã có hiệu lực nhưng phát hiện tình tiết/chứng cứ mới có khả năng làm thay đổi bản chất vụ án;

Vụ án có hồ sơ phức tạp, liên quan đến tài sản giá trị lớn hoặc nhiều bên có quyền lợi xung đột;

Đã tự gửi đơn nhiều lần nhưng bị từ chối hoặc chưa biết xác định vụ việc thuộc trường hợp Giám đốc thẩm hay Tái thẩm.

Một hồ sơ Giám đốc thẩm hoặc Tái thẩm thành công phải được xây dựng trên lập luận pháp lý sắc bén và hệ thống chứng cứ vững chắc.

Một bản án đã có hiệu lực là kết quả của quá trình tố tụng. Tuy nhiên, trong những trường hợp pháp luật cho phép, nếu phát hiện tình tiết mới có ý nghĩa quyết định, việc xem xét thủ tục Giám đốc thẩm hoặc Tái thẩm có thể trở thành một hướng pháp lý cần được đánh giá.

Với dịch vụ hỗ trợ khách hàng nghiên cứu, đánh giá hồ sơ đề nghị xem xét bản án theo thủ tục Giám đốc thẩm hoặc Tái thẩm, Luật Minh Tú cung cấp giải pháp từ rà soát hồ sơ tài liệu, phân tích bản án, đánh giá căn cứ, tư vấn hướng xử lý, chuẩn bị hồ sơ và đồng hành trong quá trình tố tụng.

Nếu bạn đang có một bản án đã có hiệu lực và cho rằng quyền lợi hợp pháp của mình chưa được bảo đảm, hãy để luật sư rà soát hồ sơ trước khi quyết định bước tiếp theo.


________________
🏨 Công ty LUẬT MINH TÚ
☎ Đặt lịch hẹn: 0907 374 868 - 0911 128 948
☎ Tổng đài: 1900 0031
💻 https://www.luatminhtu.vn
📌 VP HCM: 139B Pasteur, phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh
📌 VP ĐÀ NẴNG: 81 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng

Cách chứng minh TÀI SẢN RIÊNG đúng luật khi LY HÔN?Khi ly hôn, tài sản riêng của vợ hoặc chồng về nguyên tắc vẫn thuộc q...
02/10/2026

Cách chứng minh TÀI SẢN RIÊNG đúng luật khi LY HÔN?

Khi ly hôn, tài sản riêng của vợ hoặc chồng về nguyên tắc vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó và không bị đưa ra phân chia, trừ trường hợp tài sản riêng đã được nhập vào tài sản chung. Tuy nhiên, trong trường hợp hai bên phát sinh tranh chấp, người cho rằng tài sản thuộc sở hữu riêng của mình phải có căn cứ để chứng minh.

Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm tài sản mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định; tài sản hình thành từ tài sản riêng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và các tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng.

Tài sản riêng khác theo quy định của pháp luật được hướng dẫn tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, gồm: quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ; tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác; khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Lưu ý quan trọng: Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung (khoản 1 Điều 33), trừ trường hợp đã chia tài sản chung hoặc vợ chồng áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận. Ví dụ: căn nhà là tài sản riêng của người chồng, nhưng tiền cho thuê căn nhà đó phát sinh trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung.

Giấy chứng nhận chỉ đứng tên một người chưa chắc là tài sản riêng. Theo khoản 2 Điều 34 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, trường hợp giấy chứng nhận chỉ ghi tên vợ hoặc chồng mà có tranh chấp thì vẫn giải quyết theo khoản 3 Điều 33, tức là người đứng tên vẫn phải chứng minh nguồn gốc riêng.

Ngược lại, nếu vợ chồng đã lập văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản trước khi kết hôn, có công chứng hoặc chứng thực (Điều 47, 48), thì đây là chứng cứ có giá trị rất cao để xác định tài sản riêng.

Đối với tài sản có trước khi kết hôn, người sở hữu riêng phải chứng minh thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng trước ngày đăng ký kết hôn

Ví dụ, trước khi kết hôn, người chồng đã mua một căn nhà và hoàn tất việc xác lập quyền sở hữu. Sau đó hai người mới đăng ký kết hôn. Về nguyên tắc, căn nhà được xác lập trước thời kỳ hôn nhân có thể được xác định là tài sản riêng của người chồng.

Cần lưu ý: thời kỳ hôn nhân tính từ ngày đăng ký kết hôn (khoản 13 Điều 3). Đối với nhà, đất, việc chuyển nhượng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính (khoản 3 Điều 45 Luật Đất đai 2024).

Nếu hợp đồng ký trước khi kết hôn nhưng tiền được thanh toán tiếp bằng tiền chung sau khi kết hôn (ví dụ trả góp, trả nợ vay ngân hàng), phần giá trị trả bằng tiền chung có thể bị xác định là phần đóng góp của khối tài sản chung.

Các tài liệu có thể được sử dụng để chứng minh thời điểm xác lập gồm:

Hợp đồng mua bán tài sản; Hợp đồng chuyển nhượng; Hóa đơn, chứng từ thanh toán; Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; trang bổ sung/xác nhận biến động thể hiện ngày đăng ký; Hồ sơ đăng ký tài sản; Giấy tờ giao nhận tài sản; Các tài liệu khác thể hiện thời điểm tài sản được xác lập.

Đối với tài sản được thừa kế riêng: người sở hữu cần chứng minh mình là người được hưởng di sản

Để chứng minh, cần có tài liệu thể hiện:

Nguồn gốc tài sản là di sản; Người nhận thừa kế là cá nhân vợ hoặc chồng; Phần tài sản được hưởng thuộc riêng người đó.
Các giấy tờ có thể sử dụng gồm: Di chúc; Văn bản khai nhận di sản hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng; Bản án, quyết định của Tòa án về thừa kế; Các tài liệu khác chứng minh quyền thừa kế riêng.

Lưu ý: nếu di chúc để lại tài sản cho cả hai vợ chồng thì đó là tài sản được thừa kế chung, thuộc tài sản chung (khoản 1 Điều 33).

Các tài liệu có thể chứng minh gồm: Hợp đồng tặng cho (đối với quyền sử dụng đất, nhà ở phải được công chứng hoặc chứng thực theo Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023); Văn bản tặng cho; Giấy tờ về việc hoàn tất thủ tục tặng cho (đăng ký biến động); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản sau khi tặng cho; Các tài liệu khác thể hiện người nhận tài sản.

Nếu giấy tờ không thể hiện rõ việc tặng cho riêng hay cho cả hai vợ chồng, tranh chấp có thể phát sinh và cần xem xét tổng thể các chứng cứ. Trên thực tế, tài sản cha mẹ cho trong ngày cưới (vàng, tiền mừng…) nếu không có chứng cứ thể hiện cho riêng thường được xác định là tặng cho chung.

Đối với đất, Án lệ số 03/2016/AL đã xác định: trường hợp cha mẹ cho vợ chồng người con đất, vợ chồng người con đã xây nhà kiên cố để ở, cha mẹ và những người khác trong gia đình biết mà không phản đối, thì được xác định là cha mẹ đã tặng cho quyền sử dụng đất cho vợ chồng người con.

Đối với tài sản được chia riêng trong thời kỳ hôn nhân: văn bản thỏa thuận là chứng cứ quan trọng

Nếu tài sản đã được chia riêng hợp pháp thì phần tài sản được chia cho ai sẽ thuộc về người đó.

Khi ly hôn, để chứng minh đây là tài sản riêng, cần cung cấp văn bản thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân (hoặc bản án, quyết định của Tòa án về chia tài sản chung) và các giấy tờ thể hiện việc thực hiện thỏa thuận đó.

Lưu ý: thỏa thuận chia tài sản chung phải lập thành văn bản và được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật (khoản 2 Điều 38). Thỏa thuận nhằm trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ trả nợ… sẽ bị vô hiệu (Điều 42), khi đó tài sản không được công nhận là tài sản riêng.

Tài sản mua bằng tiền riêng: phải chứng minh được nguồn gốc của tiền và dòng tiền đã dùng để mua tài sản. Đây thường là trường hợp khó chứng minh hơn tài sản có trước hôn nhân.

Các chứng cứ có thể bao gồm: Sao kê tài khoản ngân hàng; Hợp đồng mua bán tài sản; Chứng từ chuyển tiền; Hóa đơn, giấy biên nhận; Hồ sơ thanh toán cho bên bán; Tài liệu chứng minh khoản tiền đã có từ trước thời điểm kết hôn hoặc là tiền được thừa kế riêng, tặng cho riêng.

Khuyến nghị thực tiễn: nên thanh toán trực tiếp từ tài khoản riêng sang tài khoản bên bán; hạn chế rút tiền mặt hoặc chuyển qua tài khoản chung, vì tiền đã trộn lẫn sẽ rất khó tách bạch khi có tranh chấp.

Đối với tài sản được hình thành từ tài sản riêng, cần chứng minh quá trình chuyển hóa. Ví dụ: Trước khi kết hôn, anh A có một căn nhà là tài sản riêng. Sau khi kết hôn, anh A bán căn nhà này được 3 tỷ đồng và dùng số tiền đó để mua một căn nhà mới trị giá 4 tỷ đồng. Khi ly hôn, căn nhà mới trở thành tài sản tranh chấp.

Lúc này, anh A cần chứng minh:
Căn nhà cũ là tài sản riêng → căn nhà cũ được bán với giá 3 tỷ đồng → số tiền 3 tỷ đồng được nhận thực tế → số tiền được sử dụng để mua căn nhà mới.

Nếu 1 tỷ đồng còn lại được thanh toán bằng tiền chung của vợ chồng thì căn nhà mới là tài sản có sự trộn lẫn giữa tài sản riêng và tài sản chung. Khi ly hôn, anh A được thanh toán phần giá trị tài sản riêng mình đã đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác (khoản 4 Điều 59); phần còn lại được chia theo nguyên tắc chia tài sản chung.

Ngoài ra, nếu anh A đồng ý để căn nhà mới đứng tên cả hai vợ chồng, cần lưu ý nguy cơ bị xem xét là đã nhập tài sản riêng vào tài sản chung (Điều 46).

Nếu không chứng minh được mối liên hệ giữa tài sản riêng ban đầu và tài sản mới, việc xác định phần tài sản riêng trong tài sản mới có thể trở nên khó khăn.

Do đó, sao kê ngân hàng, hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ thanh toán và hồ sơ mua tài sản mới có thể đặc biệt quan trọng.

Không chứng minh được tài sản riêng thì điều gì xảy ra?

Theo nguyên tắc Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nếu trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Khi đã được xác định là tài sản chung, tài sản sẽ được giải quyết theo nguyên tắc chia tài sản chung khi ly hôn.

Tài sản chung về nguyên tắc được chia đôi nhưng không phải mọi trường hợp đều chia đúng 50/50.

Theo khoản 2 Điều 59, Tòa án còn xem xét hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp; bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp; lỗi của mỗi bên vi phạm trong hôn nhân dẫn đến ly hôn hoặc xâm phạm quyền hoặc lợi ích của người còn lại, lợi ích hợp pháp của vợ, con theo quy định.

Đồng thời, việc chia phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (khoản 5 Điều 59). Trường hợp vợ chồng áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận thì việc chia được thực hiện theo thỏa thuận đó (khoản 1 Điều 59).

Trường hợp mất hoặc không đủ giấy tờ chứng minh tài sản riêng, đương sự có thể tìm các chứng cứ khác liên quan để chứng minh như, nguồn gốc tài sản, quá trình mua bán chuyển nhượng, quá trình đăng ký sở hữu tài sản,…

Có thể xin trích lục hồ sơ địa chính tại Văn phòng đăng ký đất đai, sao lục hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng đã chứng nhận giao dịch, yêu cầu ngân hàng cung cấp sao kê; trường hợp tự mình không thu thập được, đương sự có quyền đề nghị Tòa án yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ (Điều 106 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) trong trường hợp đã khởi kiện…

Một số vấn đề cần chứng minh và tài liệu cần chuẩn bị:

Thời điểm xác lập: Chuẩn bị Hợp đồng mua bán, giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký, chứng từ giao nhận; trích lục thời điểm đăng ký biến động trên sổ địa chính; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (để đối chiếu mốc thời gian)

Nguồn gốc tài sản: Chuẩn bị Hợp đồng mua bán, văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản, hợp đồng tặng cho (đã công chứng/chứng thực nếu là nhà, đất), văn bản phân chia tài sản.
Nguồn tiền hình thành tài sản: Sao kê ngân hàng, chứng từ thanh toán, giấy biên nhận, hồ sơ chuyển nhượng tài sản cũ; chứng từ thể hiện dòng tiền đi thẳng từ tài khoản riêng đến bên bán.

Tài sản được chia riêng: Chuẩn bị Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân (công chứng nếu pháp luật yêu cầu) hoặc bản án, quyết định của Tòa án; giấy tờ thể hiện đã thực hiện việc chia.

Tài sản đã chuyển hóa: Chuẩn bị Hồ sơ bán tài sản cũ + chứng từ nhận tiền + hồ sơ mua tài sản mới + chứng cứ về phần tiền chung (nếu có) góp thêm.

Tài sản chỉ đứng tên một người: Chuẩn bị Không đương nhiên là tài sản riêng vẫn phải chứng minh nguồn gốc theo các nhóm chứng cứ nêu trên (khoản 2 Điều 34, khoản 3 Điều 33 Luật HN&GĐ).

Tài liệu bị thất lạc: Chuẩn bị Bản sao, hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền, dữ liệu giao dịch và các chứng cứ liên quan; lời khai người làm chứng; đơn đề nghị Tòa án thu thập chứng cứ (Điều 106 BLTTDS) trong trường hợp khởi kiện.


________________
🏨 MINH TU LAW FIRM
☎ Đặt lịch hẹn: 0907 374 868 - 0911 128 948
☎ Tổng đài: 1900 0031
💻 https://www.luatminhtu.vn
📌 VP HCM: 139B Pasteur, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh
📌 VP Đà Nẵng: 81 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng

30/09/2026

Ly hôn có yếu tố nước ngoài, xem hướng dẫn 👉

Trong hoạt động thương mại, hợp đồng không đơn thuần là văn bản ghi nhận thỏa thuận mua bán mà còn là công cụ pháp lý qu...
30/09/2026

Trong hoạt động thương mại, hợp đồng không đơn thuần là văn bản ghi nhận thỏa thuận mua bán mà còn là công cụ pháp lý quyết định doanh nghiệp có bảo vệ được quyền lợi của mình hay không khi phát sinh tranh chấp.

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp khi đàm phán chỉ tập trung vào giá cả, số lượng mà bỏ qua, xem nhẹ các điều khoản mang tính "phòng thủ".

Hệ quả là khi sự cố xảy ra, chính hợp đồng thay vì là điểm tựa pháp lý lại trở thành điểm yếu bị bên còn lại khai thác.
Bài viết dưới đây, Luật Minh Tú phân tích năm nhóm điều khoản có tính chất “sống còn” mà bất kỳ hợp đồng thương mại nào cũng cần trang bị, kèm theo cơ sở pháp lý và ví dụ minh họa cụ thể.

1. Điều khoản đối tượng hợp đồng và tiêu chuẩn chất lượng

Phần lớn tranh chấp thương mại không bắt nguồn từ hành vi cố ý lừa dối, mà từ việc hai bên hiểu khác nhau về cùng một nội dung hợp đồng. Một điều khoản mô tả hàng hóa/dịch vụ quá chung chung sẽ khiến bên bị thiệt hại rơi vào thế bất lợi khi cần chứng minh vi phạm.

Ví dụ, một hợp đồng chỉ ghi "cung cấp thép xây dựng phi 10" mà không nêu rõ tiêu chuẩn sản xuất, bên bán hoàn toàn có thể giao loại thép đạt tiêu chuẩn thấp hơn kỳ vọng của bên mua nhưng vẫn đúng chủng loại đã thỏa thuận trên giấy tờ. Trong trường hợp này, bên mua rất khó khởi kiện vì hợp đồng không có căn cứ cụ thể để đối chiếu.

Để tránh tình huống này, hợp đồng cần quy định cụ thể mã sản phẩm, thông số kỹ thuật, xuất xứ, nhãn mác, tiêu chuẩn áp dụng (TCVN, ISO...). Đối với hợp đồng cung ứng dịch vụ, cần bổ sung thêm các chỉ số đo lường hiệu suất (KPI/SLA), thời hạn nghiệm thu và cơ chế xử lý khi không đạt yêu cầu.

Cơ sở pháp lý của điều khoản này được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 (các điều về nội dung hợp đồng, nghĩa vụ giao vật đúng chất lượng) và Luật Thương mại 2005 (mục về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ).

Nguyên tắc chung là: Thỏa thuận càng chi tiết thì càng dễ làm căn cứ chứng minh khi có tranh chấp phát sinh.

2. Điều khoản thanh toán

Dòng tiền là yếu tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Một điều khoản thanh toán lỏng lẻo, không rõ thời hạn, không gắn với mốc sự kiện cụ thể là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng bị đối tác chiếm dụng vốn hoặc chây ỳ trả tiền.

Chẳng hạn, nếu hợp đồng chỉ ghi "thanh toán sau khi giao hàng" mà không xác định số ngày cụ thể kể từ thời điểm nào, bên mua có thể viện dẫn nhiều cách hiểu khác nhau để trì hoãn nghĩa vụ, trong khi bên bán không có cơ sở rõ ràng để tính lãi chậm trả hay yêu cầu xử lý vi phạm.

Do đó, hợp đồng thương mại cần quy định cụ thể tiến độ thanh toán (chia làm mấy đợt, gắn với mốc nào), phương thức thanh toán và tài khoản nhận tiền cố định. Với hợp đồng giá trị lớn, nên áp dụng thêm các biện pháp bảo đảm như bảo lãnh ngân hàng, đặt cọc, hoặc thư tín dụng (L/C) để giảm thiểu rủi ro mất khả năng thu hồi công nợ.

Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (đặt cọc, bảo lãnh...) được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 (Mục 3, Chương 15). Nghĩa vụ thanh toán và hậu quả chậm thanh toán được điều chỉnh bởi Luật Thương mại 2005, trong đó tiền lãi chậm trả có thể áp dụng theo lãi suất các bên đã thỏa thuận hoặc theo Điều 306 nếu hợp đồng không quy định cụ thể.

3. Điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

Đây là điều khoản dễ bị soạn thảo sai nhất, khiến toàn bộ hoặc một phần điều khoản bị tòa án tuyên vô hiệu khi xảy ra tranh chấp.

Theo Điều 301 Luật Thương mại 2005, mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại do các bên tự thỏa thuận nhưng tổng mức phạt không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm, trừ trường hợp phạt vi phạm với dịch vụ giám định (Điều 266). Ví dụ, nếu hai bên thỏa thuận mức phạt 15% giá trị hợp đồng vi phạm, phần vượt quá 8% sẽ không được công nhận, dù phần nằm trong hạn mức vẫn có hiệu lực thi hành. Đây là lỗi soạn thảo khá phổ biến, đặc biệt khi doanh nghiệp sao chép mẫu hợp đồng có sẵn mà không rà soát lại theo quy định hiện hành.

Về bồi thường thiệt hại, theo Điều 303 Luật Thương mại 2005, bên bị vi phạm muốn được bồi thường phải chứng minh đủ ba yếu tố: có hành vi vi phạm, có thiệt hại thực tế xảy ra, và có mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa hành vi vi phạm và thiệt hại đó. Điểm khác biệt căn bản so với phạt vi phạm là: phạt vi phạm không đòi hỏi phải chứng minh thiệt hại thực tế nếu các bên đã thỏa thuận trước, trong khi bồi thường thiệt hại luôn cần đầy đủ chứng cứ.

Do đó, hợp đồng cần quy định song song cả hai chế tài, vừa phạt vi phạm (trong giới hạn 8%), vừa được quyền yêu cầu bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh thêm để tối đa hóa khả năng thu hồi tổn thất.

Lưu ý: Hiện có một số đề xuất trong quá trình sửa đổi Luật Thương mại theo hướng bỏ trần 8% này để trả quyền tự do thỏa thuận mức phạt về cho Bộ luật Dân sự (Điều 418), nhưng đây mới là định hướng dự thảo, quy định 8% tại Điều 301 vẫn đang có hiệu lực áp dụng.

4. Điều khoản bất khả kháng (Force Majeure)

Trải qua giai đoạn dịch bệnh và các biến động kinh tế - địa chính trị gần đây, nhiều doanh nghiệp mới nhận ra hậu quả của việc soạn điều khoản bất khả kháng quá sơ sài, chỉ ghi "theo quy định pháp luật" mà không liệt kê cụ thể, dẫn đến khi sự kiện xảy ra, bên bị ảnh hưởng vẫn có thể bị kiện đòi bồi thường vì không chứng minh được mình thuộc trường hợp miễn trừ.

Để điều khoản này thực sự có giá trị bảo vệ, hợp đồng cần liệt kê rõ các sự kiện được coi là bất khả kháng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, lệnh cấm hoặc hạn chế từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng thời quy định thời hạn thông báo cụ thể cho bên còn lại (ví dụ trong vòng 7 ngày kể từ khi sự kiện xảy ra) và nghĩa vụ áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại phát sinh. Việc bỏ sót nghĩa vụ thông báo đúng hạn có thể khiến bên vi phạm mất quyền viện dẫn bất khả kháng, dù sự kiện đó là có thật.

5. Điều khoản giải quyết tranh chấp
Cơ quan giải quyết tranh chấp được lựa chọn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian, chi phí và mức độ bảo mật thông tin khi tranh chấp phát sinh, do đó đây là điều khoản cần được cân nhắc kỹ ngay từ khi đàm phán, chứ không nên để đến lúc xảy ra sự cố mới quan tâm.
Giữa hai phương thức phổ biến, mỗi bên có ưu và nhược điểm riêng:
Tòa án: chi phí thấp hơn nhưng thời gian giải quyết thường kéo dài qua nhiều cấp xét xử (sơ thẩm, phúc thẩm), thủ tục theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, bản án được xét xử công khai.

Trọng tài thương mại (ví dụ VIAC - Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam): thủ tục nhanh hơn, bảo mật thông tin, phán quyết có giá trị chung thẩm (không kháng cáo), nhưng chi phí trọng tài thường cao hơn.

Do đó, với hợp đồng giá trị lớn, cần bảo mật và tốc độ xử lý nhanh, nên ưu tiên chọn trọng tài thương mại nhưng phải ghi chính xác tên tổ chức trọng tài được chọn (ví dụ "Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam - VIAC"), nếu không điều khoản trọng tài có thể bị coi là không xác định và không có hiệu lực thi hành.

Góc nhìn của Luật Minh Tú

Một hợp đồng thương mại chặt chẽ không được đánh giá bằng độ dài của văn bản, mà ở khả năng dự liệu và kiểm soát được các rủi ro lớn nhất có thể xảy ra trong quá trình thực hiện. Việc sao chép mẫu hợp đồng có sẵn trên mạng mà không điều chỉnh theo đặc thù giao dịch, không có sự rà soát của người có chuyên môn pháp lý, tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Khi tranh chấp xảy ra, mọi lỗ hổng trong câu chữ đều có thể bị bên đối tác khai thác để né tránh trách nhiệm.

Luật Minh Tú đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc tư vấn, soạn thảo hợp đồng thương mại, đồng hành cùng quá trình giải quyết tranh chấp, đại diện tại tòa án /trọng tài. Mọi chi tiết xin liên hệ thông tin bên dưới.


________________
🏨 Công ty LUẬT MINH TÚ
☎ Đặt lịch hẹn: 0907 374 868 - 0911 128 948
☎ Tổng đài: 1900 0031
💻 https://www.luatminhtu.vn
📌 VP HCM: 139B Pasteur, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh
📌 VP Đà Nẵng: 81 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng

29/09/2026

Mua đất nền xây nhà ở ổn định chục năm nhưng vẫn chưa có sổ đỏ

Việt Kiều trở lại Quốc tịch: Từ năm 2025 đã thuận lợi hơn rất nhiềuTừ năm 2025, việc Việt kiều xin trở lại quốc tịch Việ...
29/09/2026

Việt Kiều trở lại Quốc tịch: Từ năm 2025 đã thuận lợi hơn rất nhiều

Từ năm 2025, việc Việt kiều xin trở lại quốc tịch Việt Nam trở nên thuận lợi hơn nhờ các chính sách sửa đổi theo hướng nới lỏng điều kiện, giảm bớt các rào cản hành chính và tạo cơ chế cởi mở hơn trong việc kết nối kiều bào với quê hương, giúp thu hút nguồn lực và chất xám từ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

Dưới đây là những điểm thay đổi chính giúp Kiều bào thuận lợi xin lại Quốc tịch:

Từ ngày 1/7/2025, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam (Luật số 79/2025/QH15) chính thức có hiệu lực, cùng với Nghị định 191/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành. Đây chính là căn cứ pháp lý khiến việc Việt kiều xin trở lại quốc tịch Việt Nam trở nên dễ dàng hơn hẳn so với trước.

Cụ thể, có mấy điểm thay đổi then chốt:
1. Bỏ giới hạn các trường hợp cụ thể mới được xin trở lại quốc tịch
Trước đây, Luật Quốc tịch 2008 chỉ cho phép một số trường hợp nhất định (ví dụ: có vợ/chồng, con đẻ, cha mẹ đẻ là công dân Việt Nam, có công lao đóng góp cho đất nước…) được xét trở lại quốc tịch. Nay, luật sửa đổi đã bỏ quy định giới hạn các trường hợp cụ thể, cho phép tất cả những người đã thôi quốc tịch Việt Nam đều có thể nộp đơn xin trở lại quốc tịch. Nói cách khác, chỉ cần người đã mất quốc tịch Việt Nam có đơn xin trở lại là sẽ được cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết, miễn là việc đó không làm phương hại đến lợi ích quốc gia.

2. Được phép giữ song tịch khi trở lại quốc tịch Việt Nam
Đây là thay đổi được kiều bào quan tâm nhất: người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có thể đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài nếu được Chủ tịch nước cho phép và đáp ứng các điều kiện luật định. Điều này giúp Việt kiều vẫn được hưởng các quyền lợi và quan hệ xã hội hợp pháp tại quốc gia sở tại, trong khi vẫn có thể gắn bó, đóng góp cho quê hương, điều trước đây là điều rất khó thực hiện.

Ngoài ra, nếu chọn giữ song tịch, người trở lại quốc tịch có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài, và tên gọi này sẽ được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch, thay vì bắt buộc phải lấy lại nguyên tên Việt Nam trước đây như quy định cũ.

3. Hồ sơ, giấy tờ được cắt giảm đáng kể
Luật mới đã bỏ quy định phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp trong thời gian cư trú ở Việt Nam; Riêng Phiếu lý lịch tư pháp do nước ngoài cấp thì vẫn phải nộp để chứng minh nhân thân tốt (có giá trị 90 ngày kể từ ngày cấp). Nhìn chung, quy định mới đã đơn giản hóa đáng kể thủ tục, loại bỏ giấy tờ trùng lặp, giảm bớt gánh nặng hành chính cho người xin trở lại quốc tịch.

4. Thêm kênh nộp hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý
Người xin trở lại Quốc tịch Việt Nam có thể nộp hồ sơ thông qua hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua bưu chính, không ủy quyền cho người khác nộp. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ theo thời gian quy định, sau đó chuyển Bộ Tư pháp kèm ý kiến đề xuất. Việc giải quyết trên cổng dịch vụ công giúp rút ngắn thời gian so với trước đó.

5. Bổ sung giấy tờ chứng minh quốc tịch
Luật cũng bổ sung thẻ Căn cước và Căn cước điện tử làm giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, bên cạnh các giấy tờ truyền thống như giấy khai sinh, hộ chiếu, quyết định cho nhập/trở lại quốc tịch.

Vì sao Nhà nước nới lỏng quy định này?

Theo cơ quan soạn thảo, mục tiêu chính là tháo gỡ các vướng mắc, bất cập của Luật Quốc tịch hiện hành, góp phần thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đóng góp vào sự phát triển đất nước. Việc cho phép song tịch và mở rộng đối tượng được xét trở lại quốc tịch được xem là cách để cộng đồng người Việt ở nước ngoài, vốn có nhiều chuyên gia, trí thức, doanh nhân, dễ dàng gắn bó về mặt pháp lý với Việt Nam mà không phải từ bỏ vị thế công dân ở nước họ đang sinh sống.

Hồ sơ cần chuẩn bị:

Theo hướng dẫn tại Luật Quốc tịch và Nghị định số 191/2025/NĐ-CP, hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam lập thành 03 bộ khi chưa đủ điều kiện giải quyết trên môi trường điện tử; nếu giải quyết điện tử thì lập 01 bộ. Hồ sơ gồm:
Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
Bản khai lý lịch;
Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
Giấy tờ chứng minh đã từng có quốc tịch Việt Nam (ví dụ: giấy tờ xác nhận thôi/bị tước quốc tịch, hộ chiếu Việt Nam cũ);
Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch (nếu có, ví dụ giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình, giấy tờ chứng minh việc đầu tư);
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, đối với thời gian cư trú ở nước ngoài (không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

Nếu xin giữ song tịch: bổ sung giấy tờ xác nhận việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật nước đó, và bản cam kết không gây phương hại đến lợi ích Việt Nam.

Nếu con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch: giấy tờ chứng minh quan hệ cha mẹ - con và văn bản thỏa thuận của cha mẹ (trường hợp chỉ một người trở lại quốc tịch). (Loại giấy tờ này, dành cho đối tượng xin trở lại QTVN là con CTN cùng trở lại QTVN với cha/mẹ.

Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp cần được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch (trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế).

Lưu ý: Đi kèm với nới lỏng chính sách quốc tịch là cơ chế giám sát để đảm bảo không bị lạm dụng. Pháp luật nghiêm cấm khai gian, giả mạo giấy tờ, hoặc lợi dụng quốc tịch nước ngoài gây phương hại (Điều 10 Nghị định 191/2025/NĐ-CP), và có thể bị hủy quyết định cho trở lại quốc tịch nếu phát hiện vi phạm (Điều 33, 34 Luật 79/2025/QH15). Quyết định hành chính về quốc tịch theo Luật Quốc tịch không bị khiếu nại, khiếu kiện (khoản 8 Điều 5 Luật Quốc tịch hiện hành).

Luật sư MTLF - Minh Tu Law Firm đồng hành cùng quý anh chị kiều bào trong các thủ tục xác nhận quốc tịch Việt Nam; Xác định người gốc Việt; Cấp mã định danh cá nhân; Hợp pháp hóa lãnh sự; tư vấn đầu tư; kết hôn; thừa kế,…

________________
🏨 Minh Tu Law Firm
☎ Đặt lịch hẹn: 0907 374 868 - 0911 128 948
☎ Tổng đài: 1900 0031
💻 https://www.luatminhtu.vn
📌 VP HCM: 139B Pasteur, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh
📌 VP Đà Nẵng: 81 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng Ẩn bớt

28/09/2026

Thắng kiện nhưng không thu hồi được tiền. Xem ngay Luật Thi Hành Án dân sự mới nhất 👉

Address

139B Pastuer Phường Xuân Hoà
Ho Chi Minh City
70000

Opening Hours

Monday 08:00 - 18:00
Tuesday 08:00 - 18:00
Wednesday 08:00 - 18:00
Thursday 08:00 - 18:00
Friday 08:00 - 18:00

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Sư MTLF posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share