LawKey - Chìa Khóa Pháp Luật

LawKey - Chìa Khóa Pháp Luật Luật sư tư vấn pháp luật
Dịch vụ kế toán Tư vấn pháp luật

⁉️BIỆN PHÁP GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN LÀ BỊ CAN, BỊ CÁOCăn cứ khoản 1 Điều 139 Luật Tư pháp người c...
21/08/2026

⁉️BIỆN PHÁP GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN LÀ BỊ CAN, BỊ CÁO

Căn cứ khoản 1 Điều 139 Luật Tư pháp người chưa thành niên năm 2024, giám sát điện tử là biện pháp ngăn chặn được áp dụng thay thế biện pháp tạm giam đối với người chưa thành niên là bị can, bị cáo.

Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội cũng như nhân thân của người chưa thành niên, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án có thể quyết định cho người chưa thành niên được áp dụng biện pháp giám sát điện tử thay vì bị tạm giam.
Người chưa thành niên được áp dụng biện pháp này phải lập giấy cam đoan thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau đây:
– Không đi khỏi phạm vi giám sát, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
– Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;
– Không bỏ trốn hoặc tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội;
– Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối; không cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án; không tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế hoặc trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của họ;
– Không tháo gỡ, phá hủy thiết bị giám sát điện tử hoặc thực hiện hành vi gây rối loạn hoạt động của thiết bị giám sát điện tử.

Căn cứ Chương IV Nghị định số 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 quy định việc thi hành biện pháp giám sát điện tử như sau:
- Phạm vi giám sát được xác định trong địa bàn cấp xã nơi người chưa thành niên là bị can, bị cáo cư trú.
- Thiết bị giám sát điện tử là thiết bị điện tử được sử dụng để theo dõi, thu thập và truyền dữ liệu về hoạt động của người được giám sát. Thiết bị này có thể được gắn trực tiếp trên người hoặc trên đồ vật mà người đó bắt buộc phải mang theo.
- Việc sử dụng thiết bị giám sát điện tử phải bảo đảm không gây cản trở đến sinh hoạt hằng ngày, vệ sinh cá nhân của người được giám sát và không bị lợi dụng để phân biệt đối xử hoặc kỳ thị trong cộng đồng...
Chi tiết xem tại:

Nhằm bảo đảm quyền lợi của người chưa thành niên nhà nước đã quy định giám sát điện tử đối với người chưa thành niên là bị can, bị cáo.

18/08/2026

⁉️QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ NGƯỜI BỆNH KHÔNG CÓ THÂN NHÂN

📍Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi tiếp nhận người bệnh không có thân nhân:

Căn cứ Điều 72 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, khi tiếp nhận và thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh không có thân nhân, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm kiểm kê, lập biên bản và lưu giữ tài sản của người bệnh.

Quy định này nhằm bảo đảm tài sản của người bệnh được quản lý, bảo quản trong thời gian người bệnh điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đồng thời hạn chế việc tài sản bị thất lạc hoặc phát sinh tranh chấp trong quá trình xử lý trường hợp người bệnh không có thân nhân.

📍Xử lý trường hợp sau 48 giờ vẫn không xác định được thân nhân:

Theo khoản 2 Điều 72 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, trong thời hạn 48 giờ kể từ khi tiếp nhận người bệnh mà vẫn không thể xác định được thân nhân của người bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đặt trụ sở để thực hiện việc thông báo tìm thân nhân của người bệnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.

b. Lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội đối với trẻ em dưới 06 tháng tuổi bị bỏ rơi

Đối với trẻ em dưới 06 tháng tuổi bị bỏ rơi tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận trẻ vào cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội.

📍Trường hợp người bệnh đã được điều trị ổn định nhưng vẫn không xác định được thân nhân

Trường hợp người bệnh đã được điều trị ổn định nhưng vẫn không thể xác định được thân nhân và thuộc một trong các trường hợp:
– Mất năng lực hành vi dân sự;
– Có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
– Hạn chế năng lực hành vi dân sự;

Thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận người bệnh vào cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội.

Như vậy, sau khi tình trạng sức khỏe của người bệnh đã ổn định, nếu người bệnh vẫn không có thân nhân và thuộc các trường hợp nêu trên thì việc chuyển người bệnh đến cơ sở trợ giúp xã hội là một trong những phương án được pháp luật quy định để tiếp tục bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng người bệnh.

📍Trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng người bệnh không có thân nhân
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh kể từ thời điểm tiếp nhận cho đến khi hoàn thành thủ tục chuyển người bệnh đến cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cho đến khi người bệnh tử vong.

Như vậy, việc chưa xác định được thân nhân hoặc chưa hoàn tất thủ tục chuyển người bệnh sang cơ sở trợ giúp xã hội không làm mất đi trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc chăm sóc và điều trị cho người bệnh...
Xem thêm tại: https://lawkey.vn/tiep-nhan-va-xu-ly-doi-voi-nguoi-benh-khong-co-than-nhan/

13/08/2026

‼️CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI CÓ PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI VIỆT NAM KHÔNG?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định cá nhân được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

📍 Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên:
- Cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam được xác định là cá nhân cư trú.
- Đối với cá nhân nhập cảnh, xuất cảnh, ngày đến và ngày đi đều được tính là một ngày cư trú. Trường hợp cá nhân nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
- Thời gian có mặt tại Việt Nam được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu có liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh của cá nhân.
📍Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam:
Cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
– Có nơi ở đăng ký thường trú tại Việt Nam. Đối với người nước ngoài, nơi ở thường trú được xác định là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;
– Có nhà thuê để ở tại Việt Nam với tổng thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Trường hợp cá nhân thuê nhà ở nhiều nơi nhưng tổng số ngày thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế thì vẫn được xác định là cá nhân cư trú.
Nhà thuê để ở không chỉ bao gồm nhà ở thông thường mà còn có thể bao gồm khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, nơi làm việc hoặc trụ sở cơ quan, không phân biệt nhà do cá nhân tự thuê hay do người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

📍Không chứng minh được mình là cá nhân cư trú của nước khác.
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế, nếu không chứng minh được mình là cá nhân cư trú của nước nào thì vẫn được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh cá nhân là đối tượng cư trú của nước khác được thực hiện căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú.
Đối với trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn, lậu thuế với Việt Nam nhưng không có quy định về việc cấp Giấy chứng nhận cư trú, cá nhân có thể cung cấp bản chụp hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

📍Lưu ý: không phải cứ là người nước ngoài và có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì mặc nhiên trong mọi trường hợp đều phải nộp thuế. Việc xác định nghĩa vụ thuế còn phụ thuộc vào tình trạng cư trú, loại thu nhập phát sinh và các quy định có liên quan về thuế thu nhập cá nhân.

Đối với cá nhân cư trú, việc tính thuế được thực hiện theo các quy định áp dụng đối với cá nhân cư trú. Trường hợp cá nhân không cư trú tại Việt Nam thì việc xác định thu nhập chịu thuế và phương pháp tính thuế sẽ được thực hiện theo quy định riêng đối với cá nhân không cư trú.

Do đó, khi xác định nghĩa vụ thuế của người nước ngoài tại Việt Nam, cần xem xét đầy đủ thời gian hiện diện tại Việt Nam, nơi ở thường xuyên, tình trạng cư trú tại nước khác và nguồn thu nhập của cá nhân...
Chi tiết xem tại:

11/08/2026

🚫CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG KHÁM CHỮA BỆNH

Căn cứ Điều 7 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

Xâm phạm quyền của người bệnh: Mọi hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người bệnh, bao gồm quyền được tôn trọng, quyền được bảo mật thông tin, quyền được lựa chọn phương pháp điều trị theo quy định của pháp luật đều bị nghiêm cấm.

Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh: Người hành nghề không được từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh, trừ các trường hợp được pháp luật cho phép theo Điều 40 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023.

Khám bệnh, chữa bệnh khi không đủ điều kiện: Nghiêm cấm việc khám bệnh, chữa bệnh khi không đáp ứng các điều kiện hành nghề theo quy định tại Điều 19 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023.

Hành nghề không đúng phạm vi được phép: Không được khám bệnh, chữa bệnh vượt quá phạm vi hành nghề hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép, trừ trường hợp cấp cứu hoặc được huy động trong các tình huống thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp.

Hành nghề ngoài thời gian, địa điểm đã đăng ký: Người hành nghề phải thực hiện khám bệnh, chữa bệnh đúng thời gian và địa điểm đã đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Vi phạm quy định về chuyên môn kỹ thuật: Nghiêm cấm việc không tuân thủ quy trình chuyên môn; áp dụng phương pháp, kỹ thuật hoặc sử dụng thiết bị y tế chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Kê đơn, chỉ định thuốc chưa được cấp phép: Không được kê đơn hoặc chỉ định sử dụng thuốc chưa được cấp phép lưu hành theo quy định của pháp luật về dược.

Nhũng nhiễu trong khám bệnh, chữa bệnh: Mọi hành vi gây phiền hà, sách nhiễu, vòi vĩnh hoặc gây khó khăn cho người bệnh đều bị nghiêm cấm.

Trục lợi từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh: Không được kê đơn thuốc, chỉ định dịch vụ kỹ thuật, thiết bị y tế hoặc gợi ý chuyển người bệnh đến cơ sở khác nhằm mục đích vụ lợi hoặc thu lợi bất chính.

Làm sai lệch hồ sơ bệnh án: Nghiêm cấm hành vi tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ bệnh án nhằm làm sai lệch thông tin; lập hồ sơ bệnh án giả hoặc lập các giấy tờ khống liên quan đến kết quả khám bệnh, chữa bệnh.

Người hành nghề bán thuốc trái quy định: Người hành nghề không được bán thuốc dưới mọi hình thức, ngoại trừ:
– Bác sĩ y học cổ truyền, y sĩ y học cổ truyền, lương y được bán thuốc cổ truyền;
– Người có bài thuốc gia truyền được bán thuốc theo bài thuốc gia truyền đã đăng ký thuộc quyền sở hữu của mình.

Sử dụng chất kích thích trong cơ sở y tế: Không được sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn, ma túy hoặc thuốc lá tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc trong quá trình thực hiện khám, chữa bệnh.

Sử dụng mê tín, dị đoan trong khám chữa bệnh: Mọi hình thức mê tín, dị đoan để khám bệnh hoặc chữa bệnh đều bị nghiêm cấm.

Từ chối tham gia khám chữa bệnh khi được huy động: Người hành nghề không được từ chối tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh khi được cơ quan có thẩm quyền huy động trong trường hợp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định ngoại lệ.

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động trái phép: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không được cung cấp dịch vụ khi thuộc một trong các trường hợp:
– Không có giấy phép hoạt động;
– Đang bị đình chỉ hoạt động;
– Hoạt động không đúng phạm vi chuyên môn được cấp phép, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

Thuê, mượn giấy phép hành nghề hoặc giấy phép hoạt động: Nghiêm cấm việc thuê, mượn, cho thuê hoặc cho mượn giấy phép hành nghề và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

Lợi dụng danh nghĩa người hành nghề để tuyên truyền sai sự thật: Không được lợi dụng hình ảnh, uy tín hoặc tư cách của người hành nghề để quảng bá, phát ngôn hoặc khuyến khích người bệnh sử dụng các phương pháp khám bệnh, chữa bệnh chưa được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

Xâm phạm người hành nghề và cơ sở y tế: Nghiêm cấm các hành vi:
– Xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người hành nghề và người làm việc tại cơ sở y tế;
– Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhân viên y tế;
– Phá hoại hoặc hủy hoại tài sản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Vi phạm quy định về chữa bệnh bắt buộc: Không được cản trở người thuộc diện bắt buộc chữa bệnh vào cơ sở y tế hoặc cố ý áp dụng biện pháp chữa bệnh bắt buộc đối với người không thuộc trường hợp phải chữa bệnh bắt buộc.

Quảng cáo sai phạm trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh: Nghiêm cấm quảng cáo vượt quá phạm vi hành nghề hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cấp phép; đồng thời không được lợi dụng kiến thức y học để quảng cáo gian dối, gây hiểu nhầm cho người dân.

Đăng tải thông tin quy kết trách nhiệm khi chưa có kết luận: Không được đăng tải hoặc phát tán thông tin quy kết trách nhiệm của người hành nghề hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi xảy ra sự cố y khoa nếu chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền...
Chi tiết xem tại: https://lawkey.vn/cac-hanh-vi-bi-nghiem-cam-trong-hoat-dong-kham-benh-chua-benh/

07/08/2026

‼️QUY ĐỊNH QUẢN LÝ KINH DOANH RƯỢU MÀ DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH CẦN BIẾT

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019, rượu là đồ uống có cồn thực phẩm được sản xuất từ quá trình lên men một hoặc hỗn hợp các nguyên liệu chủ yếu như tinh bột của ngũ cốc, dịch đường của cây, hoa, củ, quả hoặc được pha chế từ cồn thực phẩm.

Theo Điều 15 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019, hoạt động kinh doanh rượu được quản lý thông qua các điều kiện đối với từng loại hình sản xuất, kinh doanh như sau:
📍Điều kiện cấp phép sản xuất rượu công nghiệp có độ cồn từ 5,5 độ trở lên
Doanh nghiệp muốn được cấp phép sản xuất rượu công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật;
– Có dây chuyền máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ sản xuất phù hợp với quy mô dự kiến;
– Đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
– Có đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn phù hợp với ngành nghề sản xuất rượu.
📍Điều kiện cấp phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
Đối với hoạt động sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên nhằm mục đích kinh doanh (trừ trường hợp bán cho cơ sở có giấy phép để chế biến lại), cơ sở sản xuất phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật;
– Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
📍Điều kiện đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công để bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất
Hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên để bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu nhằm chế biến lại phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Có hợp đồng mua bán với cơ sở được cấp giấy phép sản xuất rượu và thực hiện đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt cơ sở sản xuất;
– Đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
📍Điều kiện cấp phép mua bán rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên
Tổ chức, cá nhân kinh doanh mua bán rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
– Đáp ứng các điều kiện tương ứng với từng loại hình kinh doanh rượu theo quy định của pháp luật.
📍Quản lý đối với rượu có độ cồn dưới 5,5 độ
Đối với rượu có độ cồn dưới 5,5 độ, Chính phủ quy định chi tiết về việc quản lý hoạt động kinh doanh nhằm bảo đảm phù hợp với từng loại sản phẩm và yêu cầu quản lý nhà nước...
Chi tiết xem tại: https://lawkey.vn/quy-dinh-ve-quan-ly-kinh-doanh-ruou-theo-phap-luat-hien-hanh/

‼️TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN Tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 175 Bộ luật...
03/08/2026

‼️TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

Tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). Đây là tội phạm xâm phạm quyền sở hữu tài sản nhưng có đặc điểm khác biệt so với các tội phạm chiếm đoạt khác ở chỗ người phạm tội ban đầu được chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản tự nguyện giao tài sản thông qua một quan hệ hợp pháp, sau đó mới nảy sinh ý thức chiếm đoạt thông qua một trong các hành vi trái pháp luật được điều luật quy định.

Chính đặc điểm này làm cho việc phân biệt giữa tranh chấp dân sự và trách nhiệm hình sự trở thành vấn đề phức tạp trong áp dụng pháp luật vào thực tiễn. Vì vậy, ngoài việc quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự, thì việc nhận diện dấu hiệu cấu thành tội phạm đã và đang được các cơ quan như Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao hướng dẫn thông qua văn bản Thông tư liên tịch và tổng hợp trong các thông báo rút kinh nghiệm của các cơ quan này.

📍Các yếu tố cấu thành tội phạm:
- Khách thể bị xâm phạm là quyền sở hữu tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
- Chủ thể là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
- Mặt khách quan của tội phạm:
+ Tài sản được giao hợp pháp;
+ Sau khi đã nhận tài sản hợp pháp, người phạm tội sử dụng các hành vi như gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản hợp pháp của chủ sở hữu, bỏ trốn để chiếm đoạt hoặc đến hạn có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
+ Giá trị của tài sản chiếm đoạt từ 4.000.000 đồng, hoặc dưới mức này nhưng thuộc các trường hợp đặc biệt như đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt, đã bị kết án về các tội chiếm đoạt chưa được xóa án tích hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại.
- Mặt chủ quan của tội phạm là người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp và có mục đích chiếm đoạt tài sản.

📍Thời điểm tội phạm hoàn thành
– Trường hợp dùng thủ đoạn gian dối: tội phạm hoàn thành khi người nhận tài sản thực hiện hành vi gian dối nhằm chiếm đoạt và thể hiện rõ ý chí không hoàn trả tài sản.
– Trường hợp bỏ trốn: tội phạm hoàn thành từ thời điểm người phạm tội bỏ trốn với mục đích chiếm đoạt, làm cho chủ sở hữu không còn khả năng thu hồi tài sản.
– Trường hợp đến hạn có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả: tội phạm hoàn thành tại thời điểm nghĩa vụ đến hạn mà người có nghĩa vụ có điều kiện, khả năng thực tế để thanh toán nhưng cố ý không thực hiện. Đây là dấu hiệu đặc trưng được bổ sung trong Bộ luật Hình sự năm 2015 và được Công văn số 64/TANDTC-PC giải thích cụ thể.

📍Một số lưu ý:
– Không phải mọi trường hợp vi phạm nghĩa vụ trả nợ đều cấu thành tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản; cần chứng minh được dấu hiệu chiếm đoạt theo Điều 175 và các hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
– Khi đánh giá dấu hiệu “có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả”, phải xem xét toàn diện tình trạng tài sản, khả năng thanh toán và các hành vi tẩu tán, che giấu hoặc chống đối, thay vì chỉ căn cứ vào việc người vay chưa trả nợ.
– Việc định tội danh cần được thực hiện thận trọng để tránh nhầm lẫn với tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc Tham ô tài sản. Các thông báo rút kinh nghiệm của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao cho thấy nhiều bản án đã bị hủy hoặc sửa do xác định sai tội danh hoặc bỏ lọt tội phạm...
Chi tiết xem tại:

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là gì? Pháp luật quy định thế nào về các yếu tố cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

‼️NHỮNG NỘI DUNG PHẢI CÓ TRONG HỢP ĐỒNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢNCăn cứ Điều 46 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023, tùy...
30/07/2026

‼️NHỮNG NỘI DUNG PHẢI CÓ TRONG HỢP ĐỒNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Căn cứ Điều 46 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023, tùy theo từng loại giao dịch, hợp đồng trong kinh doanh bất động sản phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

📍Hợp đồng mua bán, thuê hoặc thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải có các nội dung chính sau:
– Tên, địa chỉ của các bên tham gia hợp đồng;
– Thông tin về nhà ở hoặc công trình xây dựng;
– Giá bán, giá thuê hoặc giá thuê mua;
– Phương thức và thời hạn thanh toán;
– Bảo lãnh của ngân hàng đối với nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư trong trường hợp bán nhà ở hình thành trong tương lai;
– Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo;
– Quy định về bảo hành;
– Quyền và nghĩa vụ của các bên;
– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
– Mức phạt vi phạm hợp đồng (nếu có thỏa thuận);
– Các trường hợp chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng và biện pháp xử lý;
– Phương thức giải quyết tranh chấp;
– Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

📍Hợp đồng chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản, hợp đồng phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
– Tên, địa chỉ của các bên;
– Thông tin về loại đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng thửa đất; tài sản gắn liền với đất (nếu có);
– Thời hạn sử dụng đất;
– Giá chuyển nhượng, giá cho thuê hoặc cho thuê lại quyền sử dụng đất (bao gồm tài sản gắn liền với đất nếu có);
– Phương thức và thời hạn thanh toán;
– Thời hạn bàn giao đất và hồ sơ kèm theo;
– Quyền và nghĩa vụ của các bên;
– Quyền của bên thứ ba đối với thửa đất (nếu có);
– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
– Phạt vi phạm hợp đồng;
– Cách thức giải quyết hậu quả khi hợp đồng hết hạn đối với trường hợp cho thuê hoặc cho thuê lại quyền sử dụng đất;
– Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và biện pháp xử lý;
– Phương thức giải quyết tranh chấp;
– Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

📍Hợp đồng chuyển nhượng dự án bất động sản, pháp luật yêu cầu phải có các nội dung chính sau:
– Tên, địa chỉ của các bên;
– Thông tin cơ bản của dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
– Thông tin chi tiết về toàn bộ hoặc phần dự án được chuyển nhượng;
– Giá chuyển nhượng;
– Phương thức và thời hạn thanh toán;
– Thời hạn bàn giao dự án hoặc phần dự án cùng hồ sơ kèm theo;
– Quyền và nghĩa vụ của các bên;
– Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền sử dụng đất;
– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
– Phạt vi phạm hợp đồng;
– Các trường hợp chấm dứt hợp đồng và biện pháp xử lý;
– Phương thức giải quyết tranh chấp;
– Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

📍Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản như môi giới, tư vấn, quản lý bất động sản hoặc sàn giao dịch bất động sản, hợp đồng phải có các nội dung chủ yếu sau:
– Tên, địa chỉ của các bên;
– Đối tượng và nội dung dịch vụ;
– Yêu cầu và kết quả dịch vụ phải đạt được;
– Thời hạn thực hiện dịch vụ;
– Phí dịch vụ, thù lao hoặc hoa hồng dịch vụ;
– Phương thức và thời hạn thanh toán;
– Quyền và nghĩa vụ của các bên;
– Phương thức giải quyết tranh chấp;
– Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
..
Chi tiết xem tại:

Vậy hợp đồng trong kinh doanh bất động sản phải có những nội dung gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

⁉️TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN THỨ BA TRONG VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG Căn cứ Điề...
28/07/2026

⁉️TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN THỨ BA TRONG VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG

Căn cứ Điều 22 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023, trách nhiệm của bên thứ ba được quy định theo từng trường hợp cụ thể như sau:

📍Khi tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thông qua bên thứ ba, bên thứ ba có các trách nhiệm sau:
– Bảo đảm thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và các chương trình đánh giá, xếp hạng (nếu có) được cung cấp đầy đủ, chính xác đến người tiêu dùng.
– Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin, tài liệu hoặc các căn cứ cần thiết để chứng minh tính chính xác và đầy đủ của thông tin trước khi cung cấp đến người tiêu dùng.
– Chịu trách nhiệm liên đới nếu cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác, trừ trường hợp chứng minh đã thực hiện đầy đủ các biện pháp theo quy định của pháp luật để kiểm tra tính xác thực của thông tin.
– Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

📍Đối với trường hợp thông tin được truyền tải thông qua các phương tiện truyền thông, chủ phương tiện truyền thông và nhà cung cấp dịch vụ truyền thông ngoài việc thực hiện các trách nhiệm của bên thứ ba còn phải:
– Xây dựng và áp dụng các giải pháp kỹ thuật nhằm ngăn chặn việc lợi dụng phương tiện hoặc dịch vụ do mình quản lý để quấy rối người tiêu dùng.
– Từ chối cho tổ chức, cá nhân kinh doanh sử dụng phương tiện hoặc dịch vụ của mình nếu có hành vi quấy rối người tiêu dùng.
– Ngừng cung cấp phương tiện hoặc dịch vụ cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm chấm dứt hành vi quấy rối người tiêu dùng.

📍Trong trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin thông qua người có ảnh hưởng (KOL, KOC, người nổi tiếng…), người có ảnh hưởng phải:
– Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của bên thứ ba trong việc bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của thông tin được cung cấp.
– Thông báo rõ cho người tiêu dùng biết việc mình được tài trợ để giới thiệu, quảng bá hoặc cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trước khi thực hiện hoạt động quảng bá.
..
Chi tiết xem tại:

Trách nhiệm của bên thứ ba khi cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây

⁉️CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC PHÉP CÔNG KHAI DỮ LIỆU CÁ NHÂNCăn cứ Điều 16 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025, việc công khai ...
22/07/2026

⁉️CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC PHÉP CÔNG KHAI DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Căn cứ Điều 16 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025, việc công khai dữ liệu cá nhân phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu.

📍Nguyên tắc công khai dữ liệu cá nhân:
– Chỉ công khai vì mục đích cụ thể, rõ ràng;
– Phạm vi và loại dữ liệu được công khai phải phù hợp với mục đích công khai;
– Không được xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân.

📍Các trường hợp được phép công khai dữ liệu cá nhân:
– Có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;
– Thực hiện theo quy định của pháp luật;
– Để giải quyết tình trạng khẩn cấp; nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp; phòng, chống bạo loạn, khủng bố, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật;
– Thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.

📍Yêu cầu khi công khai dữ liệu cá nhân:
– Dữ liệu được công khai phản ánh đúng thông tin từ nguồn dữ liệu gốc;
– Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận, khai thác và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật;
– Kiểm soát, giám sát chặt chẽ việc công khai để bảo đảm đúng mục đích, đúng phạm vi;
– Chủ động áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm ngăn chặn việc truy cập, sử dụng, tiết lộ, sao chép, sửa đổi, xóa, hủy hoặc các hành vi xử lý dữ liệu trái phép khác trong khả năng và điều kiện của mình.

📍Hình thức công khai dữ liệu cá nhân:
– Đăng tải trên trang thông tin điện tử;
– Đăng tải trên cổng thông tin điện tử;
– Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;
– Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
..
Chi tiết xem tại:

Vậy dữ liệu cá nhân là gì và những trường hợp nào được phép công khai? Hãy cùng LawKey tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

🚫CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNGCăn cứ quy định tại Điều 10 Luật Bảo v...
20/07/2026

🚫CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG

Căn cứ quy định tại Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, các hành vi bị nghiêm cấm như sau:
📍Hành vi bị nghiêm cấm đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh gồm:
– Lừa dối hoặc cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, không chính xác về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, năng lực kinh doanh, nội dung giao dịch hoặc các giấy tờ, chứng nhận nhằm gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
– Quấy rối người tiêu dùng bằng việc liên hệ, tiếp cận trực tiếp hoặc gián tiếp trái với ý muốn của họ để quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ hoặc đề nghị giao kết hợp đồng.
– Ép buộc người tiêu dùng mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ bằng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các hành vi có tính chất cưỡng ép khác.
– Yêu cầu người tiêu dùng thanh toán đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi chưa có sự thỏa thuận trước.
– Không thực hiện việc đổi trả, hoàn tiền hoặc bồi thường khi xảy ra sai sót do lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc khi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không đúng với nội dung đã đăng ký, công bố, quảng cáo hoặc cam kết.
– Đánh tráo, gian lận về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong quá trình giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ.
– Không công khai việc tài trợ cho người có ảnh hưởng (KOL, KOC, người nổi tiếng…) để quảng bá, khuyến nghị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
– Ngăn cản người tiêu dùng kiểm tra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
– Ép buộc người tiêu dùng phải mua thêm sản phẩm hoặc dịch vụ khác như điều kiện để được giao kết hợp đồng.
– Đưa vào hợp đồng với người tiêu dùng các điều khoản bị pháp luật cấm theo Điều 25 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023.
– Thu thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật hoặc hủy bỏ thông tin của người tiêu dùng trái quy định của pháp luật.
📍Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bán hàng đa cấp gồm:
– Yêu cầu người tham gia phải đặt cọc, nộp tiền hoặc mua một số lượng hàng hóa nhất định để được tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp.
– Cung cấp thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng và người tham gia bán hàng đa cấp.
– Kinh doanh hoặc tổ chức giới thiệu hoạt động bán hàng đa cấp khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
– Thực hiện kinh doanh đa cấp đối với dịch vụ hoặc các loại hình không phải mua bán hàng hóa, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
– Phát triển mạng lưới đa cấp không dựa trên hoạt động mua bán hàng hóa thực tế.
– Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh theo khoản 1 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023.
📍Hành vi bị nghiêm cấm đối với nền tảng số gồm:
– Ép buộc hoặc ngăn cản người tiêu dùng sử dụng nền tảng số khác như điều kiện để được sử dụng dịch vụ.
– Hạn chế quyền lựa chọn của người tiêu dùng bằng cách ưu tiên hiển thị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà không công khai tiêu chí xếp hạng hoặc lựa chọn.
– Can thiệp, che giấu hoặc hiển thị không trung thực các phản hồi, đánh giá của người tiêu dùng, trừ trường hợp các phản hồi vi phạm pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.
– Ngăn cản tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong việc đăng ký, hoạt động hoặc công bố đánh giá trên nền tảng số.
– Ngăn cản người tiêu dùng gỡ bỏ phần mềm, ứng dụng được cài đặt sẵn khi việc gỡ bỏ không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của nền tảng hoặc buộc cài đặt thêm ứng dụng không cần thiết.
– Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh theo khoản 1 Điều 10 của Luật.
📍Ngoài các hành vi nêu trên, Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023 cũng nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân lợi dụng việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng để xâm phạm lợi ích của Nhà nước hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác...
Xem thêm tại:

Vậy các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng gồm những hành vi nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Address

Biệt Thự C7 Ngõ 4, Đỗ Đức Dục, Phường Từ Liêm
Hanoi
100000

Telephone

+842466565366

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when LawKey - Chìa Khóa Pháp Luật posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to LawKey - Chìa Khóa Pháp Luật:

Shortcuts

Share