Du học Nhật Bản

Du học Nhật Bản Chuyên đào tạo trung cấp tiếng Nhật hệ chính quy 1 năm và 2 năm

Tiếng Nhật dành cho các bạn Kỹ sư, thực tập sinh đi xuất khẩu lao động Nhật Bản hoặc làm việc cho công ty Nhật Bản

CÁC BẠN DU HỌC SINH VIỆT NAM TẠI NHẬT CHẮC HẲN KHÔNG XA LẠ GÌ VỚI MÓN MÌ RAMEN ========================Nếu bạn đang có ý...
21/05/2017

CÁC BẠN DU HỌC SINH VIỆT NAM TẠI NHẬT CHẮC HẲN KHÔNG XA LẠ GÌ VỚI MÓN MÌ RAMEN
========================
Nếu bạn đang có ý định du học Nhật Bản hoặc là fan cuồng của Naruto, chắc chắn bạn không thể bỏ qua món mì ramen của đất nước Nhật Bản.

Ramen ( /ˈrɑːmən/) (ラーメン rāmen?, IPA: [ɽaꜜːmeɴ]) là một món ăn của Nhật Bản. Nó bao gồm mỳ sợi kiểu Trung Quốc phục vụ cùng một loại nước dùng từ thịt- hoặc (đôi khi) từ cá, thường thêm hương vị từ nước tương hoặc miso, và bày thêm đồ ăn kèm như thịt lợn thái lát (チャーシュー chāshū?), rong biển (海苔 nori?) sấy khô, menma (メンマ menma?), và hành lá (葱 negi?). Gần như mọi khu vực ở Nhật Bản đều có biến thể ramen của mình, từ món tonkotsu (nước dùng từ xương lợn) ramen của Kyushu tới món miso ramen của Hokkaido.

Ramen có nguồn gốc từ đâu vẫn là một câu hỏi không rõ ràng. Nhiều nguồn cho rằng ramen có nguồn gốc từ Trung Quốc[7][8] nhưng người ta không rõ nó được du nhập vào Nhật Bản từ khi nào. Nhiều nguồn khác cho rằng nó được phát minh ở Nhật Bản vào đầu thế kỷ 20.

Từ nguyên học của "Ramen" vẫn còn là một chủ đề tranh cãi. Có giả thiết cho rằng ramen là cách phát âm trong tiếng Nhật của từ gốc tiếng Trung là lạp miến (拉麺), nghĩa là "mì kéo sợi thủ công (bằng tay)." Giả thiết thứ 2 cho rằng nó xuất phát từ 老麺 (lão miến) còn một nguồn khác cho rằng ramen ban đầu là 鹵麺 (lỗ miến), mì được nấu trong nước sốt nhiều tinh bột. Giả thiết thứ 4 xuất phát từ 撈麵 (lao miến). Cho tới thập niên 1950, ramen vẫn được gọi là shina soba (支那そば, nghĩa là "soba Trung Quốc") nhưng ngày nay chūka soba (中華そば, cũng có nghĩa là "soba Trung Quốc") hoặc đơn giản là Ramen (ラーメン) thường gặp hơn, khi mà từ "支那" (shina, đọc âm Hán Việt là "chi na") mang một ý nghĩa miệt thị.

Đến năm 1900, các nhà hàng phục vụ ẩm thực Trung Hoa từ Quảng Châu và Thượng Hải đã phục vụ một món mỳ ramen với sợi mỳ đơn giản (cắt chứ không kéo bằng tay), một vài đồ ăn bày kèm, và nước dùng từ xương lợn và muối. Nhiều người Hoa sống tại Nhật Bản cũng kéo các xe bán đồ ăn mang đi, bán ramen và bánh bao gyōza cho công nhân. Đến giữa thập niên 1900, những xe bán đồ ăn này sử dụng một loại còi phát nhạc gọi là charumera (チャルメラ, xuất phát từ tiếng Bồ Đào Nha charamela) để quảng cáo sự hiện diện của họ, một thói quen mà một vài nhà hàng vẫn giữ lại thông qua một cái loa và một đoạn thu âm được lặp lại. Đến đầu thời kỳ Shōwa, ramen đã trở thành một món ăn phổ biến khi ra ngoài ăn.

Theo chuyên gia ramen Osaki Hiroshi, cửa hàng ramen chuyên biệt đầu tiên được mở tại Yokohama vào năm 1910.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bột mỳ rẻ tiền nhập khẩu từ Hoa Kỳ tràn vào thị trường Nhật Bản. Cùng thời điểm đó, hàng triệu quân nhân Nhật đã trở về từ Trung Quốc và lục địa Đông Á từ sau Chiến tranh Trung-Nhật. Nhiều người trong số những người trở về đã trở nên quen thuộc với các món ăn Trung Quốc và sau đó mở ra các nhà hàng Trung Quốc trên khắp Nhật Bản. Việc ăn ramen, trong khi đó đang phổ biến, vẫn còn là một dịp đặc biệt mà yêu cầu phải ra ngoài đường để đi ăn.

Năm 1958, mỳ ăn liền được phát minh bởi Andō Momofuku, nhà sáng lập và là chủ tịch người Nhật Bản gốc Đài Loan của Nissin Foods, hiện được điều hành bởi người con trai Andō Kōki. Được mệnh danh là phát minh vĩ đại nhất thể kỷ 20 của Nhật Bản trong một cuộc thăm dò của Nhật Bản, ramen ăn liền cho phép bất cứ ai có thể làm ra một phiên bản món ăn gần giống chỉ đơn giản bằng cách thêm nước sôi.

Bắt đầu từ thập niên 1980, ramen đã trở thành một biểu tượng văn hóa của Nhật Bản và đã được nghiên cứu trên toàn thế giới từ nhiều góc độ. Đồng thời, các phiên bản địa phương của ramen đã được đưa ra thị trường quốc gia và thậm chí có thể được sắp xếp theo tên khu vực của họ. Một bảo tàng ramen đã được mở cửa tại Yokohama vào năm 1994.

🚀🚀DU HỌC NHẬT BẢN TẠI HỌC VIỆN NHẬT NGỮ KỲ HỌC THÁNG 10🚀🚀Chi phí thấp - Học bổng hấp dẫn--------------------------------...
21/04/2017

🚀🚀DU HỌC NHẬT BẢN TẠI HỌC VIỆN NHẬT NGỮ KỲ HỌC THÁNG 10🚀🚀
Chi phí thấp - Học bổng hấp dẫn
---------------------------------------------------------------------
✳️✳️Bạn đang tìm trường Nhật ngữ tại Tokyo với điều kiện:
- Chất lượng đào tạo tốt
- Chi phí du học thấp
- Học bổng hấp dẫn
- Cơ hội tìm việc làm thêm cao
➡️➡️Hãy đến với HỌC VIỆN NHẬT NGỮ OHARA bạn sẽ thỏa mãn được những yêu cầu trên.
✔️Đây là một ngôi trường nằm tại Tokyo với cơ sở vật chất hiện đại
✔️Chất lượng đào tạo tốt với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm
✔️Học phí THẤP hơn nhiều so với các trường tại khu vực Tokyo
✔️Cơ hội nhận HỌC BỔNG sau khi nhập học cao.
----------------------------------------------------------
Nhanh chân tới Line để đăng ký du học tại học viện Nhật ngữ Ohara thôi!!!
Mọi chi tiết xin liên hệ:
🏡 Địa chỉ: Lô C2, Nam trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội
☎ SĐT: 0966 693 726
P/s Du học Nhật Bản TMS EDU luôn đồng hành cùng bạn

🎁🎁🎁 THÔNG BÁO TUYỂN DU HỌC SINH NHẬT BẢN – VỪA HỌC VỪA LÀM NHẬP HỌC --- KỲ THÁNG 7 NĂM 2017---==========================...
07/02/2017

🎁🎁🎁 THÔNG BÁO TUYỂN DU HỌC SINH NHẬT BẢN – VỪA HỌC VỪA LÀM NHẬP HỌC --- KỲ THÁNG 7 NĂM 2017---
================================
✨✨✨ Công ty cổ phần TMS Du Học (TMS EDU) xin trân trọng gửi lời chào và lời chúc sức khỏe tới các tổ chức, cá nhân và gia đình du học sinh, những người đã và đang là đối tác, khách hàng tin cậy của TMS EDU trong thời gian qua.
TMS EDU là công ty thành viên thuộc Tập đoàn TMS GROUP, một tập đoàn kinh tế hoạt động đa ngành nghề, lĩnh vực như tư vấn du học tự túc, cung ứng nhân lực quốc tế, bất động sản, khoáng sản và vật liệu xây dựng...
TMS EDU tự tin là công ty hàng đầu Việt Nam về tư vấn du học, cung ứng và đào tạo nguồn nhân lực cho các thị trường Nhật Bản và Canada. Hiện nay, TMS EDU đang hợp tác và triển khai đưa du học sinh Việt Nam đi du học các cấp tại Nhật Bản, từ đào tạo ngoại ngữ (tiếng Nhật) đến trung học chuyên nghiệp, cao học, đại học và các chương trình thạc sỹ, tiến sỹ trên toàn lãnh thổ Nhật Bản. TMS tự hào xây dựng được mối quan hệ hợp tác bền chặt và là đại diện tuyển sinh tại Việt Nam của hàng trăm trường học các cấp có uy tín tại Nhật Bản và hàng nghìn nhà máy, xí nghiệp có nhu cầu tiếp nhận lao động từ Việt Nam (phục vụ cơ hội làm thêm cho du học sinh).
Với thế mạnh có 3 trung tâm đào tạo tiếng Nhật tại Hà Nội và 6 văn phòng đại diện tại 6 vùng kinh tế trọng điểm tại Nhật Bản (Tokyo, Osaka, Fukuoka và Nagoya, Toyama, Hiroshima), TMS trở thành Công ty tư vấn du học có chuỗi văn phòng đại diện tại Nhật Bản nhiều nhất Việt Nam về dịch vụ hỗ trợ và phục vụ Du học sinh sau khi xuất cảnh và trong suốt quá trình Du học sinh học và làm việc tại Nhật Bản.
Trên cơ sở các chương trình hợp tác du học hiệu quả trong nhiều năm qua, Công ty CP TMS Du học liên tục tuyển sinh các du học sinh có nguyện vọng du học tại Nhật Bản theo chương trình Vừa học vừa làm với những nội dung như sau:

➡ I. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN TUYỂN CHỌN:
- Nam và nữ, tuổi từ 18 đến 30, có sức khỏe tốt, đảm bảo quá trình học tập và làm việc tại Nhật Bản.
- Trình độ học vấn: Tốt nghiệp PTTH trở lên (tốt nghiệp cao đẳng, đại học tại Việt Nam là một lợi thế khi tham gia chương trình du học Nhật Bản).
- Các thực tập sinh sau khi mãn hạn về nước tiếp tục có nhu cầu trở lại Nhật Bản để đi du học và làm việc.
- Lý lịch rõ ràng, không có tiền án, tiền sự.
- Địa phương tuyển chọn đi du học: tất cả các tỉnh, thành trên toàn quốc.

➡ II. QUYỀN LỢI CỦA DU HỌC SINH:
- Được TMS EDU tư vấn và hướng dẫn chọn trường, chọn nghề miễn phí phù hợp với khả năng tài chính của từng du học sinh, tư vấn để xin học bổng từng phần hoặc toàn phần tại các trường mà TMS EDU đang hợp tác.
- Được học tập trong môi trường giáo dục có chất lượng hàng đầu thế giới.
- Sau khi tốt nghiệp, du học sinh được cấp bằng đại học, cao đẳng... tùy theo chương trình du học sinh đã lựa chọn, đây là hành trang vào đời vô cùng quan trọng cho tương lai lập nghiệp của các bạn, kể cả khi tiếp tục ở lại Nhật Bản làm việc hay trở về Việt Nam.
- Được Nhà trường hỗ trợ đảm bảo 100% du học sinh tìm được việc làm thêm sau khi nhập học tại trường để tự trang trải chi phí học tập và sinh hoạt tại Nhật Bản (tiền làm thêm khoảng 1.000 – 3.000USD/tháng hoặc cao hơn tùy theo sức khỏe và trình độ ngoại ngữ). Du học sinh của chúng tôi hoàn toàn có đủ khả năng tự trang trải các khoản chi phí học tập, sinh hoạt tại Nhật và dành ra được một khoản tích lũy đáng kể trong quá trình học tập để gửi về hỗ trợ gia đình tại Việt Nam.
- Có cơ hội ở lại Nhật Bản làm việc với mức thu nhập cao, ổn định như (khoảng 3.500 – 5.000 USD/ tháng tùy vào trình độ chuyên môn và ngoại ngữ được đào tạo của Du học sinh sau khi tốt nghiệp) và được pháp luật Nhật Bản cho phép làm việc không giới hạn thời gian tại Nhật Bản đối với du học sinh đã tốt nghiệp.
- Du học sinh sau khi tốt nghiệp nếu trở về Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội và sự lựa chọn làm việc cho các công ty, tập đoàn lớn của Nhật Bản đầu tư tại Việt Nam, thậm chí có cơ hội vào làm việc tại tập đoàn TMS của chúng tôi.

➡ III. THỜI GIAN HỌC TẬP VÀ LÀM VIỆC
1. Thời gian nhập học: Du học sinh nhập học vào tháng 1, tháng 4, tháng 7 và tháng 10 hàng năm (thời gian nộp hồ sơ cho trường Nhật ngữ: trước mỗi đợt nhập học 05 tháng).
2. Thời gian học tập:
a. Giai đoạn 1: Học tiếng Nhật từ 1 năm 3 tháng đến 2 năm tại các trường Nhật ngữ.
b. Giai đoạn 2: Học chuyên môn: Du học sinh được học chuyển tiếp hoặc tự thi lên học tại các chương trình cao hơn:
- Trung học chuyên nghiệp, học nghề: 2 năm
- Cao đẳng: 3 năm
- Đại học: 4 năm (một số trường đặc thù như trường y học 7 năm)
- Cao học: 2 năm
Chúng tôi liên kết với các học viện Nhật ngữ liên thông trực tiếp lên một số trường cao đẳng, đại học thuộc cùng hệ thống. Du học sinh đăng ký học tiếng tại đây sẽ được học thẳng lên trường cao đẳng, đại học trong cùng hệ thống (không phải thi đầu vào).
Đặc biệt, có đối tác của chúng tôi là trường Trung cấp SEIFU tại Osaka còn cấp bằng trung cấp cho những bạn du học sinh học đủ chương trình 02 năm tại khoa Nhật ngữ của trường.
3. Thời gian làm việc:
- Từ tháng 7/2012, theo Luật tiếp nhận Du học sinh nước ngoài của Nhật Bản thì nhà trường được phép hướng dẫn và giới thiệu công việc làm thêm cho Du học sinh có nhu cầu ngay sau khi sang Nhật (DHS không phải đợi 2 - 3 tháng để chờ được đi làm thêm). Thời gian học tập trong 01 ngày là: 03 - 04 tiếng (tùy trường), sau thời gian học Du học sinh được đi làm thêm. Lương làm thêm tối thiểu theo quy định đạt 10.5 USD/tiếng (tương đương 220.000đ/tiếng).
Ngoài ra, Du học sinh có thể làm việc toàn thời gian vào những ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, kỳ nghỉ hè, nghỉ đông theo luật của Bộ Giáo dục Nhật Bản, lương làm thêm vào những kỳ nghỉ này thường gấp đôi hoặc gấp ba những kỳ thông thường.
- Các công việc làm thêm gồm: phát báo, làm việc tại các nhà máy, phục vụ nhà hàng, bán hàng siêu thị, phiên dịch, dạy tiếng Việt, công nhân nhà máy, thu hoạch hoa quả v.v.........Mức lương làm thêm của Du học sinh phụ thuộc vào công việc, thời gian và quan trọng nhất là trình độ tiếng Nhật của du học sinh.
4. Học bổng:
Nhà trường trao học bổng cho những du học sinh xuất sắc:
- TMS EDU đã liên kết được với nhiều trường cấp học bổng ưu đãi cho học sinh (học bổng chuyên cần cho người đi học đầy đủ, thái độ tốt; học bổng chính phủ; học bổng chính quyền địa phương; học bổng có thành tích xuất sắc....)
- Đặc biệt, chúng tôi đã đàm phán thành công được với một số trường Nhật ngữ cấp học bổng cho toàn bộ du học sinh có điểm thi tốt nghiệp PTTH từ 46 điểm trở lên.
- Ngoài ra, nhà trường có thể giới thiệu cho lưu học sinh xin học bổng của các đoàn thể, công ty, hoặc các khoản tài trợ từ chính phủ Nhật Bản.

➡ IV. KHÓA ĐÀO TẠO TIẾNG NHẬT DỰ BỊ XUẤT CẢNH
- Những Du học sinh chưa biết tiếng Nhật, hoặc chưa có chứng chỉ năng lực tiếng Nhật đạt cấp độ N5 (sơ cấp) đối với học sinh tốt nghiệp cấp 3 hoặc tối thiểu N4 đối với Tu nghiệp sinh mãn hạn về nước sẽ tham gia khóa học tiếng Nhật dự bị tại trung tâm tiếng Nhật của chúng tôi và sẽ được TMS EDU đăng ký thi để lấy một trong các loại chứng chỉ tiếng Nhật sau: JLPT, NAT TEST, TOPJ...
- Thời gian học: trên 150 giờ
- Đặc biệt: đối với các bạn đã tốt nghiệp đại học sẽ không cần chứng chỉ tiếng Nhật, chỉ cần xác nhận đã học hơn 150 giờ tiếng Nhật.
- Học phí tiếng Nhật trước xuất cảnh: 2.150.000đ/tháng đã bao gồm tiền học và ở, điện, nước; trường hợp du học sinh chỉ học mà không ở tại Trung tâm thì học phí là: 1.500.000đ/tháng.

➡ V. CHI PHÍ TRƯỚC KHI DHS XUẤT CẢNH
1.💲 Phí dịch vụ và phí tư vấn: 0 đồng (miễn phí) (trước đây là 1000 USD, nay TMS Edu miễn phí khoản này để chia sẻ gánh nặng tài chính với gia đình du học sinh).
2. 💲 Phí làm các thủ tục hồ sơ (nộp tại Việt Nam) 1.500USD, bao gồm:
+ Phí chuyển hồ sơ sang Nhật, đưa du học sinh ra sân bay, liên hệ
trường Nhật để xin đăng ký tham gia du học cho du học sinh:
+ Phí xin “Giấy xác nhận tư cách lưu trú tại Nhật Bản - COE”:
+ Phí đăng ký chỗ ở ký túc xá và hỗ trợ quản lý du học sinh tại Nhật:
+ Ngoài ra DHS phải trả các chi phí khác như: Vé máy bay, dịch thuật hồ sơ, công chứng, chứng minh tài chính.....
Lưu ý: Khi đăng ký chương trình du học Nhật Bản, du học sinh cần nộp hồ sơ gốc (theo danh dách tại mục VI.2 dưới đây) và đặt cọc 500USD tiền đảm bảo tham gia chương trình du học để chúng tôi có cơ sở xử lý hồ sơ và liên hệ với trường Nhật để đăng ký xin học cho du học sinh.
3. 💲 Học phí: (nộp cho trường Nhật) : Từ 6.000 USD/năm trở lên, tùy theo từng trường và khu vực du học sinh theo học; có liệt kê cụ thể các loại chi phí của từng trường như: Học phí, ký túc xá, giáo trình, bảo hiểm, điện, nước, cơ sở vật chất, các hoạt động sinh hoạt cộng đồng, tham quan du lịch định kỳ theo chương trình của trường (nếu có) …
Đặc biệt, chúng tôi đã đàm phán thành công được với một số trường cho đóng học phí nửa năm. Đây là sự nỗ lực rất lớn của TMS EDU nhằm chia sẻ gánh nặng tài chính với những gia đình có người muốn đi du học nhưng chưa tích cóp đủ nguồn kinh phí cần thiết.
Tổng chi phí đi du học Nhật Bản trọn gói chỉ từ : 120 triệu đồng (gồm học tiếng Nhật trước khi xuất cảnh, dịch thuật công chứng, khai form hồ sơ, hỗ trợ chứng minh tài chính, chứng minh thu nhập, visa, vé máy bay, các khoản nộp cho trường: học phí 1 đợt, ký túc xá, phí xét tuyển, bảo hiểm, sách vở, dã ngoại, trang thiết bị...)

➡ VI. ƯU ĐÃI
Với tiêu chí hỗ trợ tối đa cho các bạn trẻ thực hiện ước mơ du học. TMS Edu hiện đang áp dụng những chính sách ưu đãi vô cùng hấp dẫn cho kỳ nhập học tháng 7 năm 2017 như sau:
- Tặng tiền Ký túc xá, điện nước trong vòng 6 tháng học tại Việt Nam trị giá 3.900.000 VNĐ
- Giảm 30% học phí tiếng Nhật khi học tại Trung tâm TMS Edu( Chỉ còn 1 triệu đồng/tháng)
- Tặng 5 triệu tiền vé máy bay

➡ VII. THỜI GIAN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ
1. Đăng ký : Vào các ngày trong tuần, qua các hình thức:
+ Trực tiếp tại văn phòng công ty theo địa chỉ liên hệ dưới đây.
+ Qua điện thoại: 0966 693 726 – 0979 188 752
2. Hồ sơ đăng ký:
Theo bảng danh mục hồ sơ có đính kèm. Các giấy tờ khác sẽ bổ sung sau đối với từng trường hợp cụ thể của du học sinh.
Mọi thông tin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN TMS DU HỌC
Trụ sở: Tầng 3, Tòa nhà VIMECO, Lô E9, đường Phạm Hùng, Cầu Giấy, Hà Nội (đối diện cổng số 3 Trung tâm hội nghị Quốc gia)
Hotline: 0966 693 726
Email: [email protected]

KHI ĐI PHỎNG VẤN BẠN SẼ NÓI VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ GÌ ---***----***---- 1. Sơ yếu lí lịch A: 履歴書をお持ちですか。 Anh có mang bản sơ yếu...
01/09/2016

KHI ĐI PHỎNG VẤN BẠN SẼ NÓI VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ GÌ
---***----***----
1. Sơ yếu lí lịch
A: 履歴書をお持ちですか。
Anh có mang bản sơ yếu lí lịch không?
B: はい。こちらです。
Có, đây ạ.
A: 日本に来てどのくらいですか。
Anh đến Nhật khoảng bao lâu rồi?
B: 一年半です。
Một năm rưỡi.
2. Kinh nghiệm
経験: Kinh nghiệm
A: 居酒屋で働いた経験はありますか。
Anh đã từng làm việc ở quán rượu bao giờ chưa?
B: はい。あります。
Có, tôi đã từng làm qua rồi.
3. Thời gian làm việc
A: うちは土、日は一番忙しいんでけど、来てもらえますか。
Ở đây thứ bảy và chủ nhật là bận nhất, anh có thể làm được không?
B: はい。大丈夫です。午前中は学校があるので、午後にしていただけますか。
Được, không sao. Tôi học suốt cả buổi sáng, có thể làm buổi chiều được không ạ?
A: 平日なら構わないけど。いつから働けますか。
Ngày thường thì được. Khi nào thì anh có thể làm việc được?
B: いつでもいいです。
Khi nào cũng được.
4.Thanh toán tiền lương
A: 給料はいつ出ますか。
Khi nào thì phát tiền lương ạ?
B: 月末締めの翌月15日払いです。
Kết toán vào cuối tháng và phát vào ngày 15 của tháng sau.
A: 銀行口座への振込みですか。
Chuyển đến tài khoản ngân hàng à?
B: いいえ、現金手渡しです。
Không, đưa bằng tiền mặt

lÂU NGÀY GẶP LẠI BẠN CŨ CÁC BẠN SẼ NÓI GÌ ??? ( PHẦN 1) ==================== どう した?(Dou sh*ta?): Sao thế? Dạo này ra sao...
01/09/2016

lÂU NGÀY GẶP LẠI BẠN CŨ CÁC BẠN SẼ NÓI GÌ ??? ( PHẦN 1)
====================
どう した?(Dou sh*ta?): Sao thế?
Dạo này ra sao rồi げんき だた?(Genki data?) どう げんき?(Dou genki?)
Bạn có khỏe không? げんき?(Genki?)
Dạo này mọi việc thế nào? どう してて?(Dō sh*tete?)
Dạo này bạn đang làm gì ? なに やってた の?(Nani yatteta no?)
Các bạn đang nói chuyện gì vậy? なに はなしてた の?(Nani hanash*teta no?)
Lâu quá rồi mới lại gặp lại. ひさしぶり ね。(Hisashiburi ne.) (Nữ) ひさしぶり だね。(Hisashiburi dane.) (Nam)
Migi có khỏe không? みぎ げんき?(Migi genki?)
Dạo này Migi làm gì? みぎい どう してる?(Migii dou sh*teru?)
Không có gì mới べつ に なに も。(Betsu ni nani mo) なに も。(Nani mo)
Không có gì đặc biệt べつ に かわんあい。(Betsu ni kawanai)
Tôi khỏe げんき。(Genki) げんき よ。(Genki yo) (Nữ) げんき だよ。(Genki dayo) (Nam) まあね。(Maane.) (+)

CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI PHỎNG VẤN XIN VIỆC Ở NHẬT BẢN. ( III) ========== 1. アルバイトをしたいりゆうをきかせてください (Hãy cho biết lý...
31/08/2016

CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI PHỎNG VẤN XIN VIỆC Ở NHẬT BẢN. ( III)
==========
1. アルバイトをしたいりゆうをきかせてください (Hãy cho biết lý do bạn muốn đi làm?)
2. どうしてこのみせではたらきたいとおもいますか (Tại sao muốn làm việc ở đây?)
3. だれの紹介ですか (Ai giới thiệu cho bạn vậy?)
4. 一週間何回(何時間)くらいはいれましたか (1 tuần làm được mấy buổi [ Làm được bao nhiêu thời gian]?)
5. 何曜日に働けますか (Làm được những ngày nào trong tuần?)
6. どのくらい働きたいですか (Muốn làm bao nhiêu thời gian)
7. 何時から働きたいですか (Muốn làm từ mấy giờ?)
8. 休み日は何曜日がいいですか (Muốn nghỉ vào thứ mấy?)
9. 働けない日はありますか (Có ngày nào không làm được ko?)
10. 土日祝日(祭日)は働けますか (Ngày lễ, ngày cuối tuần có làm được ko?)

CÁC CÂU PHỎNG VẤN THƯỜNG GẶP KHI XIN VIỆC VÀO CÔNG NHẬT BẢN (II)======== 1. おなまえは (Bạn tên là gi?) 2. おいくつですか hoặc あなたは...
30/08/2016

CÁC CÂU PHỎNG VẤN THƯỜNG GẶP KHI XIN VIỆC VÀO CÔNG NHẬT BẢN (II)
========
1. おなまえは (Bạn tên là gi?)
2. おいくつですか hoặc あなたはなんさいですか (Bạn bao nhiêu tuổi?)
3. せいねんがっぴをいってください (Cho biết Ngày tháng năm sinh của bạn?)
4. しゅっしんはどちらですか// どこのしゅっしんですか // おくにはどこですか。 (Quê quán của
bạn ở đâu?)
5. どのじかんたいがごきぼうですか// きんむにきぼうは?// きぼうするきんむじかんがありますか….
(Bạn muốn làm vào những khoảng thời gian nào?)
6. ごじたくはどちらですか// どこにすんでいますか。(Bạn sống ở đâu?)
7. ここまでどうやってきましたか (Bạn đi đến đây bằng gì ? [ý chỉ nơi làm việc])
8. 家からここまでどのくらい時間がかかりますか (Từ nhà tới đây mất bao lâu?)
9. あなたの電話番号は何番ですか (Số điện thoại của bạn?)
Ví dụ: 123.4567.8910 です
10. アルバイトの経験はありますか (Bạn đã có kinh nghiệm đi làm thêm chưa?)

TỪ VỰNG TRONG PHÒNG LÀM VIỆC ========== - hasami ha doko ni ari masu ka はさみはどこにありますか? Cái kéo ở đâu? - enpitsu kezuri 鉛筆...
30/08/2016

TỪ VỰNG TRONG PHÒNG LÀM VIỆC
==========
- hasami ha doko ni ari masu ka はさみはどこにありますか?
Cái kéo ở đâu?
- enpitsu kezuri 鉛筆削り
Cái gọt bút chì
- kurippu クリップ
Ghim giấy
- pen ga hitsuyou desu ペンが必要です
Tôi cần một cây bút
- memo chou メモ帳
Sổ tay
- jougi 定規
Thước kẻ
- fuutou 封筒
Phong bì
- kitte 切手
Tem
- nori のり
Keo dán
- keshigomu 消しゴム
Cục tẩy
- watashi ha hocchikisu wo sagashi te i masu 私はホッチキスを探しています
Tôi đang tìm một cái dập ghim
- gabyou 画鋲
Đinh ghim
- enpitsu 鉛筆
Bút chì
- hon 本
Sách
- kami 紙
Giấy
- noーto ノート
Sổ tay
- suraido スライド
Slide (Trang tài liệu thuyết trình)
- karendaー カレンダー
Lịch
- teーpu テープ
Cuộn băng keo
- watashi ha chizu wo mitsukeru hitsuyou ga ari masu 私は地図を見つける必要があります
Tôi cần tìm bản đồ

CÁC CÂU PHỎNG VẤN XIN VIỆC VÀO CÔNG NHẬT BẢN=== - watashi ha shigoto wo sagashi te i masu 私は仕事を探しています Tôi đang tìm kiếm ...
29/08/2016

CÁC CÂU PHỎNG VẤN XIN VIỆC VÀO CÔNG NHẬT BẢN
===
- watashi ha shigoto wo sagashi te i masu 私は仕事を探しています
Tôi đang tìm kiếm một công việc
- anata no rireki sho wo mise te mora tte mo ii desu ka あなたの履歴書を見せてもらってもいいですか?
Tôi có thể xem lý lịch nghề nghiệp của anh?
- kochira ga watashi no rireki sho desu こちらが私の履歴書です
Đây là lý lịch nghề nghiệp của tôi
- renraku kanou na sanshou jouhou ha ari masu ka 連絡可能な参照情報はありますか?
Có người tham khảo mà tôi có thể liên hệ không?
- kochira ga watashi no sanshou risuto desu こちらが私の参照リストです
Đây là danh sách người tham khảo của tôi
- anata ha dono kurai no keiken ga ari masu ka あなたはどのくらいの経験がありますか?
Anh có bao nhiêu kinh nghiệm?
- kono bumon no kinmu nensuu ha dono kurai desu ka この部門の勤務年数はどのくらいですか?
Anh làm việc trong lĩnh vực này bao lâu rồi?
- san nen desu 3年です
3 năm
- watashi ha koukou wo sotsugyou shi te i masu 私は高校を卒業しています
Tôi tốt nghiệp trường trung học
- watashi ha daigaku wo sotsugyou shi te i masu 私は大学を卒業しています
Tôi là cử nhân tốt nghiệp đại học

KHI ĐI LÀM MUỘN BẠN SẼ NÓI GÌ VỚI QUẢN LÝ ___*______*______*______*______*______*______*______*___ 1. コンタクトをなくして探していた (K...
10/05/2016

KHI ĐI LÀM MUỘN BẠN SẼ NÓI GÌ VỚI QUẢN LÝ
___*______*______*______*______*______*______*______*___

1. コンタクトをなくして探していた (Kontasuto wo nakush*te sagash*te ita): Kính áp tròng của mình bị mất nên phải đi tìm.
※ Nhưng mà đúng là bạn bị cận và dùng kính áp tròng thật thì lý do này mới phát huy tác dụng cơ.
2. 家のカギをなくした (Ie no kagi wo naku sh*ta): Tớ làm mất chìa khóa nhà
※ Những bạn sống 1 mình hay sử dụng lý do này lắm
3. 子供を病院に連れて行った (Kodomo wo byouin ni tsurete itta): Đưa con đi bệnh viện
※ Nếu trẻ nhà bạn dưới 3 tuổi là lý do này ổn nhất đấy. Các anh chị nhóm tớ dùng lý do này liên tục (tội nghiệp tụi trẻ con quá )
4. メガネを壊した (megane wo kowash*ta): mắt kính của tớ bị hỏng
5. 寝坊した (Nebou sh*ta): Ngủ quên mất
6. 犬が靴を持っていった (Inu ga kutsu wo motte itta): Con cún tha mất giày của tớ đi
※ Nếu lúc đó mà mỗi chân bạn xỏ 1 chiếc giày thì hiệu quả cứ phải gọi là cực kỳ nhá
7. 足が遅いの!(Ashi ga osoi no): Vì chân tớ chậm mà
https://www.facebook.com/hoctiengnhattrungcapchinhquy/

CHÚC MỪNG NĂM MỚI ( 明けましておめでとうございます )(Akemash*te omedetou gozaimasu) Đây là câu được dùng nhiều nhất khi mọi người gặp n...
04/01/2016

CHÚC MỪNG NĂM MỚI
( 明けましておめでとうございます )
(Akemash*te omedetou gozaimasu)
Đây là câu được dùng nhiều nhất khi mọi người gặp nhau lần đầu tiên trong năm mới để bắt đầu câu chuyện.
Câu này cũng có thể thay bằng câu: 新年おめでとうございます.
Với ý nghĩa tương tự như trên.
Chúc một năm tốt lành: よいお年を (Yoi otoshi o)
­ Câu này thường dùng vào những ngày cuối năm khi chào tạm biệt để chúc mọi người
新年のお祝い言葉 – Những câu chúc mừng măm mới |
sẽ có một năm mới tốt lành.
Chúc năm mới mọi việc xuôn sẻ: 新しい年が順調でありますように
( Atarashi i toshi ga junchoude arimasuyou ni)
Chúc gặp nhiều may mắn trong chuyện tiền bạc: 金運に恵まれますように
(Kinun ni megumaremasu youni)
Chúc làm ăn phát đạt: 財源が広がりますように
( Zaigen ga hirogarimasu youni)
Chúc ngày càng trở nên giàu có: ますます裕福になりますように
( Masumasu yuufukuni narimasu youni)
Chúc năm mới sẽ mang lại nhiều điều may mắn­ hạnh phúc:
幸運がもたらしますように
(Kouun ga motarashimasu youni)
Chúc mọi sự ( Vạn sự) đều thuận lợi
万事順調にいきますように (Manji junchou ni ikimasu youni)
Tổng hợp những câu chúc tết bằng tiếng Nhật.

TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT VỀ NGHỀ NGHIỆP ( PHẦN I)------------------------------------------------------------------------1 職業 ...
26/12/2015

TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT VỀ NGHỀ NGHIỆP ( PHẦN I)
------------------------------------------------------------------------
1 職業 しょくぎょう shoku gyou Nghề
2 医者 いしゃ isha Bác sĩ
3 看護婦 かんごふ kango fu Nữ y tá
4 看護師 かんごし kango shi Y tá
5 歯科医 しかい shikai Nha sĩ
6 科学者 かがくしゃ kagaku sha Nhà khoa học
7 美容師 びようし biyou shi Thợ làm tóc / thợ làm đẹp
8 教師 きょうし kyoushi Giáo viên
9 先生 せんせい sensei Giáo viên
10 歌手 かしゅ kashu Ca sĩ
11 運転手 うんてんしゅ unten shu Lái xe
12 野球選手 やきゅうせんしゅ yakyuu senshu Cầu Thủ Bóng Chày
13 サッカー選手 サッカーせんしゅ sakka- senshu Cầu thủ Bóng Đá
14 画家 がか gaka nghệ sỹ/ họa sỹ
15 芸術家 げいじゅつか geijutsu ka Họa sĩ
16 写真家 しゃしんか shashin ka Nhiếp ảnh gia
17 作家 さっか sakka Tác giả / nhà văn
18 演説家 えんぜつか enzetsu ka Diễn giả / nhà hùng biện
19 演奏家 えんそうか ensou ka Nhà biểu diễn âm nhạc/ nhạc sĩ
20 演出家 えんしゅつか enshutsu ka Nhà sản xuất / giám đốc
21 建築家 けんちくか kenchiku ka Kiến trúc sư
22 政治家 せいじか seiji ka Chính trị gia
23 警官 けいかん kei kan Cảnh sát viên
24 警察官 けいさつかん keisatsu kan Cảnh sát viên
25 お巡りさん おまわりさん omawari san Cảnh sát
26 コック kokku Đầu bếp
27 シェフ shefu Đầu bếp
28 調理師 ちょうりし chouri shi đầu bếp
29 料理人 りょうりにん ryouri nin đầu bếp
30 料理長 りょうりちょう ryouri chou trưởng bếp/
31 裁判官 さいばんかん saiban kan Thẩm phán
32 弁護士 べんごし bengo shi Luật sư
33 会計士 かいけいし kaikei shi Viên kế toán
34 消防士 しょうぼうし shoubou shi Lính cứu hỏa / Fireman
35 兵士 へいし hei shi Lính
36 銀行員 ぎんこういん ginkou in nhân viên ngân hàng
37 公務員 こうむいん koumu in công chức chính phủ
38 駅員 えきいん eki in công nhân trạm
39 店員 てんいん ten in nhân viên Cửa hàng
40 会社員 かいしゃいん kaisha in Nhân Viên Công Ty
41 警備員 けいびいん keibi in bảo vệ
42 研究員 けんきゅういん kenkyuu in Nhà nghiên cứu
43 派遣社員 はけんしゃいん hakensha in Công nhân tạm thời
44 秘書 ひしょ hisho Thư ký
45 サラリーマン sarari-man nhân viên làm công ăn lương
46 フリーター furi-ta- nhân viên part-time
47 OL オーエル o- eru nữ nhân viên văn phòng
48 俳優 はいゆう haiyuu Nam diễn viên
49 女優 じょゆう joyuu Nữ diễn viên
50 役者 やくしゃ yakusha Nam diễn viên / nữ diễn viên

Address

Tòa Nhà Song Long, Nam Trung Yên, Cầu Giấy
Nam Từ Liêm
10000

Telephone

0966 693 726

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Du học Nhật Bản posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Du học Nhật Bản:

Share