Luật Trọng Khánh Vigorr

Luật Trọng Khánh Vigorr Dịch vụ pháp lý; Tư vấn công chứng, vi bằng; Đất đai, dân sự, hình sự.

⚖️ TRANH CHẤP THỪA KẾ: LÀM SAO ĐỂ “TRỌN LÝ – VẸN TÌNH”?Có những tranh chấp bắt đầu từ một mảnh đất, một căn nhà hay một ...
21/08/2026

⚖️ TRANH CHẤP THỪA KẾ: LÀM SAO ĐỂ “TRỌN LÝ – VẸN TÌNH”?
Có những tranh chấp bắt đầu từ một mảnh đất, một căn nhà hay một phần di sản… nhưng phía sau đó lại là tình cảm, ký ức và mối quan hệ giữa những người thân trong gia đình.
Khi quyền lợi chưa được phân định rõ ràng, những khúc mắc về thừa kế rất dễ biến thành mâu thuẫn kéo dài. Vậy làm thế nào để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình mà vẫn giữ được tình thân?
👉 1. HIỂU ĐÚNG PHÁP LUẬT – TÁCH BẠCH QUYỀN LỢI VÀ CẢM XÚC
Không phải cứ có tranh chấp là phải đưa nhau ra Tòa. Trước tiên, cần xác định rõ di sản gồm những gì, ai là người có quyền thừa kế, di chúc có hợp pháp hay không và quyền lợi của từng người được pháp luật bảo vệ như thế nào.
Một bộ hồ sơ đầy đủ, minh bạch cùng việc xác định đúng căn cứ pháp lý sẽ giúp các bên nhìn nhận vấn đề khách quan hơn, thay vì tranh luận dựa trên cảm xúc.
👉 2. ƯU TIÊN HÒA GIẢI – GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG SỰ THẤU HIỂU
Trong nhiều trường hợp, tranh chấp thừa kế hoàn toàn có thể được tháo gỡ bằng thỏa thuận phân chia di sản, văn bản thỏa thuận hoặc phương án hòa giải phù hợp với quy định pháp luật.
Luật sư không chỉ là người bảo vệ quyền lợi của một bên, mà còn có thể đóng vai trò như một “người kết nối”, giúp các thành viên trong gia đình hiểu đúng quyền của mình, nhìn nhận đúng nghĩa vụ của nhau và tìm ra phương án giải quyết hợp tình, hợp lý, đúng pháp luật.
Bởi đôi khi, điều gia đình cần không phải là một người “thắng” và một người “thua”, mà là một giải pháp để mọi người có thể bước tiếp mà không mang theo những tổn thương.
👉 3. BẢO VỆ DI SẢN – BẢO VỆ QUYỀN LỢI LÂU DÀI
Những vụ việc liên quan đến đất đai, nhà ở, di sản chưa được cấp Giấy chứng nhận, tranh chấp nguồn gốc tài sản, di chúc có tranh chấp hoặc có người thừa kế ở nước ngoài thường đòi hỏi phải xem xét nhiều vấn đề pháp lý liên quan.
Việc đánh giá đúng hồ sơ, xác định đúng người có quyền, đúng phần di sản và lựa chọn phương án xử lý phù hợp ngay từ đầu có thể giúp hạn chế rủi ro, bảo vệ tài sản và tránh tranh chấp kéo dài.
⚖️ Bảo vệ quyền lợi không có nghĩa là phải đánh mất tình thân.
Một giải pháp pháp lý tốt không chỉ hướng đến việc giữ đúng quyền lợi, mà còn hướng đến việc giữ lại sự tôn trọng, sự bình yên và những giá trị gia đình đáng quý.
📌 Nếu gia đình bạn đang gặp vướng mắc về thừa kế, phân chia di sản hoặc tranh chấp tài sản, hãy chủ động tìm hiểu pháp luật và lựa chọn phương án phù hợp ngay từ đầu.
CÔNG TY LUẬT TNHH TRỌNG KHÁNH VIGORR
📍 Trụ sở: Số 19, TT13, KĐT Văn Phú, P. Kiến Hưng, Hà Nội
📍 Chi nhánh: Phú Xuyên, Hà Nội
📞 Zalo/Điện thoại: 0836.285.185 – 0975.189.938
TRỌN LÝ – VẸN TÌNH | BẢO VỆ QUYỀN LỢI – GIỮ GÌN GIÁ TRỊ GIA ĐÌNH

💥 LY HÔN XONG, TÀI SẢN THUỘC VỀ AI? CÂU TRẢ LỜI KHÔNG ĐƠN GIẢN LÀ “CHIA ĐÔI”!🏠 Nhà đất mua trong thời kỳ hôn nhân💰 Tiền ...
28/07/2026

💥 LY HÔN XONG, TÀI SẢN THUỘC VỀ AI? CÂU TRẢ LỜI KHÔNG ĐƠN GIẢN LÀ “CHIA ĐÔI”!
🏠 Nhà đất mua trong thời kỳ hôn nhân
💰 Tiền tiết kiệm, tài khoản ngân hàng
🚗 Xe và các tài sản có giá trị khác
Tất cả sẽ được giải quyết thế nào sau khi quan hệ hôn nhân chấm dứt?
⚖️ Biết luật để không thiệt – hiểu đúng để bảo vệ tài sản của mình!
Khi tiến hành thủ tục ly hôn, việc phân chia tài sản và nghĩa vụ tài chính luôn là vấn đề phức tạp, dễ phát sinh tranh chấp nhất. Để xử lý đúng luật và đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên, bước đầu tiên và quan trọng nhất là xác định rõ đâu là tài sản chung và đâu là tài sản riêng.
Căn cứ theo điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 định nghĩa về khái niệm tài sản chung của vợ chồng “ Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”
05 Khối tài sản được mặc định là tài sản chung
1. Tài sản do công sức của cả hai vợ chồng hoặc một bên vợ hoặc chồng tạo dựng một cách trực tiếp (do lao động, sản xuất, kinh doanh…) hoặc gián tiếp qua các giao dịch dân sự mà có được (hợp đồng mua bán, tặng cho, hay đầu tư kiếm lợi nhuận,…) trong thời kỳ hôn nhân. ( Căn cứ điểm b khoản 2 đièu 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định công việc nội trợ của người vợ hoặc chồng cũng là đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung nên được coi như lao động có thu nhập)
2. Đối với trường hợp hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ/ chồng:
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân mặc định thuộc tài sản chung của hai vợ chồng.
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng thuộc về tài sản riêng của mỗi người khi:
Sau khi đã chia tài sản chung: Phát sinh từ tài sản riêng sau khi hai vợ chồng đã làm thủ tục chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
Có thỏa thuận khác: Hai vợ chồng có thỏa thuận riêng không gộp các khoản này vào khối tài sản chung.
3. Các khoản thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân
Theo quy định tại điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP “ Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.”.
Trong thời kỳ hôn nhân một bên vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng cùng có những khoản thu nhập khác thuộc các khoản thu nhập như đã trình bày ở trên đây thì cũng được tính vào khối tài sản chung.
4. Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung
5. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn
- Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn được mặc định là tài sản chung, trừ trường hợp chứng minh được đất đó do thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc mua bằng nguồn tiền riêng hoàn toàn như: di chúc thừa kế, hợp đồng tặng cho, văn bản thỏa thuận tài sản riêng giữa 2 vợ chồng,..

Trình tự và thủ tục gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP1. Thủ tục gia hạn- Kê khai, nộp t...
22/07/2026

Trình tự và thủ tục gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP

1. Thủ tục gia hạn
- Kê khai, nộp tờ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng, Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành nhưng chưa phải nộp số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp phát sinh của các kỳ được gia hạn.
Người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Mẫu Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP:
Trường hợp Văn bản đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026.
- Cơ quan thuế tiếp nhận để xử lý gia hạn
• Cơ quan thuế căn cứ Văn bản đề nghị gia hạn đã tiếp nhận để thực hiện gia hạn đối với toàn bộ số thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn phát sinh trong các kỳ tính thuế, bao gồm cả các kỳ phát sinh trước thời điểm người nộp thuế nộp Văn bản đề nghị gia hạn.
• Trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhiều địa bàn cơ quan thuế quản lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm truyền thông tin Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý có liên quan.
• Cơ quan thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất được gia hạn đối với từng kỳ kê khai của người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, Văn bản đề nghị gia hạn, thông tin quản lý nghĩa vụ thuế và thông tin quản lý tiền thuê đất.
• Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước.
• Trường hợp sau khi hết thời gian gia hạn, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuê còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
2. Xử lý tiền chậm nộp
Căn cứ điều 4 Nghị định số 245/2026/NĐ-CP quy định về xử lý tiền nộp chậm khi được gia hạn thuế, tiền thuê đất
Nguyên tắc cốt lõi: Không tính tiền chậm nộp đối với toàn bộ số tiền thuế, tiền thuê đất trong suốt thời gian được gia hạn.
Quy định miễn tiền chậm nộp áp dụng cho tất cả các tình huống:
- Gửi Giấy đề nghị gia hạn sau thời điểm nộp hồ sơ khai thuế.
- Tự khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp của kỳ tính thuế được gia hạn.
- Cơ quan nhà nước qua thanh tra, kiểm tra xác định phát sinh tăng thêm tiền thuế/tiền thuê đất của kỳ gia hạn.
Lưu ý: Nếu Hệ thống quản lý thuế đã lỡ tính tiền chậm nộp, cơ quan thuế sẽ chủ động điều chỉnh hoặc hủy bỏ khoản tiền này trên hệ thống.

CÔNG TY LUẬT TNHH TRỌNG KHÁNH VIGORR
- Trụ sở: Số 19, TT13, KĐT Văn Phú, P. Kiến Hưng, Hà Nội
- Chi nhánh: Phú Xuyên, Hà Nội
- Zalo/Điện thoại: 0836.285.185 – 0975.189.938

Gia hạn thời hạn nộp thuế VAT, CIT, PIT năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CPGia hạn thời hạn nộp thuế VAT, CIT, PIT nă...
22/07/2026

Gia hạn thời hạn nộp thuế VAT, CIT, PIT năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP

Gia hạn thời hạn nộp thuế VAT, CIT, PIT năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP là chính sách hỗ trợ quan trọng dành cho doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nhằm giảm áp lực dòng tiền trong năm 2026. Ngày 27/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026. Nghị định có hiệu lực từ ngày 27/6/2026 đến hết ngày 30/12/2026
1. Thời gian gia hạn
- Đối với thuế VAT: thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả số thuế giá trị gia tăng phải phân bổ, số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh) tối đa là 05 tháng ( căn cứ khoản 1 điều 2 Nghị định 245/2026/ND-CP)
Cụ thể như sau:
a) Kỳ tính thuế tháng 5 năm 2026 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2026;
b) Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2026 chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2026;
c) Kỳ tính thuế quý II năm 2026 chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;
d) Kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2026.
- Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT): Theo khoản 2 điều 2 Nghị định 245/2026/ND-CP, thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 là 03 tháng; thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 là 02 tháng
Cụ thể như sau:
a) Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 chậm nhất ngày 02 tháng 11 năm 2026;
b) Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 chậm nhất ngày 30 tháng 12 năm 2026.
- Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh năm 2026 thời gian được gia hạn là 5 tháng
Cụ thể như sau:
a, Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: Chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;
b, Quy định này áp dụng cả trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau.
2. Trường hợp đặc biệt về gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất
Căn cứ theo khoản 4, khoản 5 điều 2 Nghị định 245/2026/ND-CP quy định về kê khai bổ sung hồ sơ thuế và lưu ý về gia hạn thời hạn nộp thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh đa ngành
- Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn sau khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì không được gia hạn số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.
-. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này thì: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn toàn bộ số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định tại Nghị định này.
CÔNG TY LUẬT TNHH TRỌNG KHÁNH VIGORR
- Trụ sở: Số 19, TT13, KĐT Văn Phú, P. Kiến Hưng, Hà Nội
- Chi nhánh: Phú Xuyên, Hà Nội
- Zalo/Điện thoại: 0836.285.185 – 0975.189.938

CẨM NĂNG THUẾ TNCN CHO KINH DOANH ONLINE & NỀN TẢNG SỐ (ÁP DỤNG TỪ 01/01/2026)Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế t...
21/07/2026

CẨM NĂNG THUẾ TNCN CHO KINH DOANH ONLINE & NỀN TẢNG SỐ (ÁP DỤNG TỪ 01/01/2026)
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

1. Ai thuộc diện điều chỉnh?
Toàn bộ cá nhân cư trú phát sinh thu nhập từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ trên các sàn thương mại điện tử (Shopee, TikTok Shop, Lazada...) hoặc các nền tảng kỹ thuật số từ ngày 01/01/2026.

2. Doanh thu của bạn nằm ở mốc nào?
- Mốc 1: Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống
Nghĩa vụ thuế: Được miễn hoàn toàn thuế TNCN.

- Mốc 2: Doanh thu năm vượt mốc 500 triệu đồng
Người kinh doanh xác định số thuế TNCN phải nộp theo 1 trong 2 phương án dưới đây:

3. Chi tiết 2 phương pháp tính thuế cho người có doanh thu trên 500 triệu/năm
🔹 Phương pháp 1: Tính trên Thu nhập ròng (Áp dụng chung)
Số thuế phải nộp = (Tổng doanh thu - Chi phí hợp lệ) × Thuế suất

Mức thuế suất tăng dần dựa trên phần thu nhập chịu thuế:

15% cho phần thu nhập từ trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng.

17% cho phần thu nhập từ trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng.

20% cho phần thu nhập vượt trên 50 tỷ đồng.

🔹 Phương pháp 2: Tính theo phần doanh thu vượt ngưỡng (Ưu đãi cho nhóm doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng)
Số thuế phải nộp = (Doanh thu - 500 triệu đồng) × Tỷ lệ thuế theo ngành

Tỷ lệ thuế suất áp dụng tùy thuộc vào mảng hoạt động cụ thể:

0,5% – Bán lẻ, bán buôn và phân phối hàng hóa online.

1,5% – Vận tải, sản xuất, dịch vụ có kèm bán hàng hóa, xây dựng có bao thầu vật liệu.

2,0% – Cung cấp dịch vụ thuần túy, xây dựng không bao thầu vật liệu.

5,0% – Sản xuất & cung cấp dịch vụ nội dung số (Game, nhạc, phim, hình ảnh số, quảng cáo trên nền tảng số...).

5,0% – Cho thuê tài sản, làm đại lý (bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp).

1,0% – Các ngành nghề kinh doanh khác.

DI CHÚC MIỆNG: ĐIỀU KIỆN HỢP PHÁP VÀ QUY TRÌNH CÔNG NHẬN THEO PHÁP LUẬTTrong thực tiễn giải quyết tranh chấp di sản thừa...
21/07/2026

DI CHÚC MIỆNG: ĐIỀU KIỆN HỢP PHÁP VÀ QUY TRÌNH CÔNG NHẬN THEO PHÁP LUẬT
Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp di sản thừa kế, di chúc bằng lời nói (di chúc miệng) là hình thức phát sinh nhiều vướng mắc về chứng cứ và giá trị pháp lý nhất. Việc hiểu đúng các quy định hiện hành giúp bảo vệ tối đa nguyện vọng của người để lại tài sản và hạn chế rủi ro tranh chấp cho các bên liên quan.
Khái niệm: Di chúc miệng là hình thức thể hiện ý chí định đoạt tài sản cuối cùng bằng lời nói. Đây là hình thức đặc biệt, chỉ được pháp luật công nhận trong tình huống khẩn cấp khi người lập di chúc không thể lập di chúc bằng văn bản.
1. Điều kiện để di chúc miệng có hiệu lực pháp luật
Để một bản di chúc miệng được công nhận là hợp pháp, bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tình trạng sức khỏe & tâm lý: Người lập di chúc phải hoàn toàn minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi tại thời điểm tuyên bố ý chí; không bị ép buộc, lừa dối hay đe dọa.
- Tình huống bắt buộc (Khẩn cấp): Tính mạng của người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa nghiêm trọng (do bệnh nặng, tai nạn đột ngột...).
Lưu ý: Pháp luật không cho phép tự ý chọn di chúc miệng thay thế di chúc văn bản. Nếu người để lại tài sản vẫn có đủ thời gian và điều kiện để lập văn bản mà chỉ trăn trối bằng lời nói, di chúc đó sẽ không được công nhận.
- Số lượng người làm chứng: Phải có ít nhất 02 người làm chứng kiến nhận trực tiếp.
🚫 Các đối tượng KHÔNG ĐƯỢC làm người làm chứng:
1. Người thuộc diện thừa kế (theo di chúc hoặc theo pháp luật) của người lập di chúc.
2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan trực tiếp đến nội dung di chúc.
3. Người chưa đủ 18 tuổi.
4. Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
2. Quy trình 3 bước để di chúc miệng được pháp luật công nhận
Ngay sau khi người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng, những người làm chứng phải thực hiện đúng quy trình sau:
- Bước 1: Ghi chép lại nội dung
+ Người làm chứng lập văn bản ghi nhận lại chính xác ý chí của người để lại tài sản.
+ Nội dung bắt buộc bao gồm: Thông tin người lập di chúc, danh mục tài sản, người được hưởng thừa kế, phương án phân chia, cùng thời gian và địa điểm lập văn bản.
- Bước 2: Xác nhận của người làm chứng
Tất cả người làm chứng phải cùng ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản ghi chép nêu trên.
- Bước 3: Công chứng / Chứng thực đúng thời hạn
+Trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày người lập di chúc thể hiện ý chí miệng), văn bản ghi nhận này bắt buộc phải được Công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký/điểm chỉ của các người làm chứng.
+ Quá thời hạn 05 ngày làm việc này, di chúc miệng sẽ không có giá trị pháp lý.
3. 5 Lý do phổ biến khiến di chúc miệng bị tuyên vô hiệu
1. Không chứng minh được tình trạng nguy cấp: Không có căn cứ cho thấy tính mạng người lập di chúc đang bị đe dọa trực tiếp tại thời điểm nói lời trăn trối.
2. Người làm chứng không hợp lệ: Người làm chứng thuộc các đối tượng bị cấm (như người được hưởng di sản, người dưới 18 tuổi...).
3. Trễ hạn công chứng/chứng thực: Quá thời hạn 05 ngày làm việc mới đưa văn bản ghi nhận đi chứng thực chữ ký người làm chứng.
4. Nội dung mập mờ, thiếu sót: Do hoàn cảnh nguy cấp, lời nói của người lập di chúc thường ngắn gọn, thiếu chi tiết về tài sản hoặc người hưởng thụ, dẫn đến việc ghi nhận không đầy đủ.
5. Mâu thuẫn giữa các lời khai: Các người làm chứng ghi nhận nội dung không đồng nhất hoặc khai báo bất thống nhất khi xảy ra tranh chấp tại Tòa án.

⚖️ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI – CẦN LƯU Ý GÌ?1. Quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp của Việt kiềuTheo khoản...
15/07/2026

⚖️ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI – CẦN LƯU Ý GÌ?
1. Quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp của Việt kiều
Theo khoản 3 Điều 4 Luật Đất đai năm 2024, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt kiều) là chủ thể sử dụng đất hợp pháp và được pháp luật Việt Nam bảo vệ quyền lợi. Khi quyền và lợi ích đối với đất đai hoặc tài sản gắn liền với đất bị xâm phạm, Việt kiều có quyền bảo vệ mình thông qua các phương thức:
- Khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
- Yêu cầu cơ quan hành chính giải quyết tranh chấp (trong trường hợp luật định).
- Khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định hành chính liên quan đến đất đai nếu quyết định đó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của mình.
- Ủy quyền cho luật sư hoặc người đại diện hợp pháp tại Việt Nam thay mặt tham gia toàn bộ quá trình giải quyết tranh chấp.
2. Các dạng tranh chấp đất đai Việt kiều thường gặp
- Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất.
- Tranh chấp đất đai do nhờ người khác đứng tên hộ.
- Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Tranh chấp về quyền quản lý và sử dụng đất đai.
3. Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp (4 bước)
- Bước 1: Hòa giải bắt buộc tại UBND : Đối với tranh chấp xác định "ai là người có quyền sử dụng đất", thủ tục hòa giải tại UBND nơi có đất là bắt buộc trước khi đưa vụ việc ra Tòa án.
- Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh
o Thẩm quyền: Do vụ án có yếu tố nước ngoài (liên quan đến Việt kiều), hồ sơ phải nộp tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có đất (nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện).
o Xử lý hồ sơ: Tòa án kiểm tra hồ sơ trong vòng 08 ngày làm việc. Trong 02 ngày tiếp theo, Tòa án sẽ thông báo bằng văn bản về việc lựa chọn hòa giải, đối thoại tại Tòa (thủ tục này tự nguyện, không bắt buộc).
- Bước 3: Nộp tạm ứng án phí để thụ lý vụ án
o Sau khi hồ sơ hợp lệ, Tòa án ra thông báo nộp tạm ứng án phí.
o Người khởi kiện nộp tiền tại cơ quan Thi hành án dân sự trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo, sau đó gửi lại biên lai cho Tòa án để vụ án chính thức được thụ lý giải quyết.
- Bước 4: Chuẩn bị xét xử và xét xử sơ thẩm
o Chuẩn bị xét xử: Thẩm phán tiến hành thu thập chứng cứ, xác minh thực địa và tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
o Xét xử sơ thẩm: Nếu hòa giải không thành, Tòa án sẽ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai và ban hành bản án quyết định.
Liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ
CÔNG TY LUẬT TNHH TRỌNG KHÁNH VIGORR
- Trụ sở: Số 19, TT13, KĐT Văn Phú, P. Kiến Hưng, Hà Nội
- Chi nhánh: Phú Xuyên, Hà Nội
- Zalo/Điện thoại: 0836.285.185 – 0975.189.938

📌 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH(Theo Điều 56 Nghị định ...
15/07/2026

📌 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
(Theo Điều 56 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp)
Khi có thay đổi về nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi đúng thời hạn, trình tự và hồ sơ theo quy định của pháp luật.
📌 Nội dung cần lưu ý bao gồm:
- Thời hạn đăng ký thay đổi.
- Trình tự khi thay đổi địa chỉ và thay đổi cơ quan thuế quản lý.
- Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp phải đăng ký thay đổi sau khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình.
Liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ
CÔNG TY LUẬT TNHH TRỌNG KHÁNH VIGORR
Trụ sở: Số 19, TT13, KĐT Văn Phú, P. Kiến Hưng, Hà Nội
Chi nhánh: Phú Xuyên, Hà Nội
Zalo/Điện thoại: 0836.285.185 – 0975.189.938

📢 BẠN CÓ ĐANG BỊ "CẦM NHẦM" CHẤT XÁM? THẾ NÀO LÀ XÂM PHẠM SỞ HỮU TRÍ TUỆ?Chất xám, ý tưởng hay sản phẩm sáng tạo là tài ...
14/07/2026

📢 BẠN CÓ ĐANG BỊ "CẦM NHẦM" CHẤT XÁM? THẾ NÀO LÀ XÂM PHẠM SỞ HỮU TRÍ TUỆ?
Chất xám, ý tưởng hay sản phẩm sáng tạo là tài sản vô giá của mỗi cá nhân và doanh nghiệp. Nhưng làm sao để biết quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) của mình đang bị xâm phạm và khi nào bạn có quyền yêu cầu bồi thường?
Hãy cùng điểm qua những kiến thức pháp lý cốt lõi được đơn giản hóa ngay dưới đây để tự bảo vệ quyền lợi của mình nhé! 👇
1. 04 căn cứ cấu thành hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ
Hiện nay hành vi xâm phạm SHTT diễn ra với nhiều phương thức và ngày càng tinh vi hơn. Theo quy định của pháp luật hiện hành, hành vi xâm phạm quyền SHTT được cấu thành khi hội đủ các yếu tố sau:
- Đối tượng bị xâm phạm phải đang được bảo hộ: Sản phẩm, tác phẩm hay nhãn hiệu đó phải thuộc phạm vi các đối tượng được pháp luật bảo hộ quyền SHTT (Căn cứ Điều 3 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).
- Có yếu tố xâm phạm trong đối tượng được xem xét: Căn cứ để xem xét yếu tố xâm phạm chính là phạm vi bảo hộ đối tượng quyền SHTT đó. Phạm vi bảo hộ này được xác định trong văn bản bảo hộ; hoặc trong Giấy chứng nhận đăng ký tuỳ vào từng loại đối tượng SHTT.
- Đối tượng thực hiện hành vi: không đủ điều kiện đáp ứng pháp luật quy định, họ không phải là chủ sở hữu của quyền sở hữu trí tuệ; cũng không phải là người được pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.
- Hành vi bị xem xét xảy ra tại Việt Nam: Xuất phát từ nguyên tắc bảo hộ quyền SHTT là bảo hộ theo phạm vi lãnh thổ. Do đó, các hành vi xâm phạm phải được xem xét xem có xảy ra ở Việt Nam hay không. Nếu hành vi này không xảy ra tại Việt Nam thì pháp luật Việt Nam không thể điều chỉnh. Việc này phù hợp với nguyên tắc lãnh thổ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ trong Tư pháp quốc tế. Bởi lĩnh vực sở hữu trí tuệ là một lĩnh vực khá phức tạp; đòi hỏi phải được xem xét một cách chính xác và phù hợp nhất.
2. Khi nào bạn được đòi bồi thường thiệt hại
- Khi có hành vi xâm phạm quyền SHTT có đủ bốn yếu tố nêu trên thì có căn cứ để yêu cầu bồi thường thiệt hại
- Có thiệt hại xảy ra: thiệt hại bao gồm thiệt hại về vật chất ( tổn thất tài sản, giảm sút thu nhập, lợi nhuận,…) và thiệt hại về tinh thần ( bao gồm các thiệt hại về danh dự, nhân phẩm, và những tổn thất tinh thần khác gây ra cho tác giả)
- Xuất hiện mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi trái pháp luật

SỐC: Loạt siêu nghị định có hiệu lực từ 1/7/2026 sẽ thay đổi hoàn toàn ví tiền của bạn. Không biết là thiệt! 👇- Nâng mức...
08/07/2026

SỐC: Loạt siêu nghị định có hiệu lực từ 1/7/2026 sẽ thay đổi hoàn toàn ví tiền của bạn. Không biết là thiệt! 👇
- Nâng mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng: Áp dụng cho toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, đồng thời bổ sung thêm các quy định pháp lý mới về chế độ tiền thưởng (Nghị định 161).
- Điều chỉnh tăng 8% lương hưu và trợ cấp bảo hiểm: Đồng thời thiết lập sàn hưởng tối thiểu là 3,8 triệu đồng/tháng đối với những người có mức hưởng thấp sau khi đã cộng phần trăm tăng thêm (Nghị định 162).
- Thay đổi tỷ lệ phụ cấp ưu đãi nghề giáo viên công lập: Mức phụ cấp mới dao động linh hoạt từ 20% đến 80% tùy theo cấp học và địa bàn; ưu tiên tỷ lệ cao nhất (70% - 80%) để thu hút nhân sự về vùng đặc biệt khó khăn, trường chuyên biệt hoặc nội trú (Hiệu lực từ 7/7/2026 theo Nghị định 182).
- Cắt giảm mức phí đảm bảo an ninh hàng không cho trẻ em: Miễn hoàn toàn 100% mức phí đối với trẻ em dưới 2 tuổi và giảm một nửa (50%) số tiền phải nộp đối với trẻ từ 2 đến dưới 12 tuổi khi đi máy bay (Nghị định 215).
- Vận hành hệ thống quản lý dữ liệu giao thông thông minh: Số hóa toàn diện dữ liệu sát hạch, đồng bộ hệ thống trừ/phục hồi điểm giấy phép lái xe, giám sát chặt chẽ xe cơ giới nước ngoài nhập cảnh và minh bạch hóa thông tin xe kinh doanh vận tải (Nghị định 236).
- Thiết lập 4 cấp độ dịch vụ công trực tuyến chủ động: Hệ thống tự động hóa thủ tục hành chính cho người dân theo lộ trình tăng dần: Nhắc nhở nghĩa vụ -> Tự chuẩn bị hồ sơ -> Khuyến nghị phương án -> Tự động thực hiện thủ tục (Nghị định 224).
- Chính thức triển khai hai mô hình công chứng điện tử: Cho phép thực hiện công chứng điện tử trực tiếp (ký số tại quầy) và công chứng điện tử trực tuyến từ xa (trừ thủ tục làm di chúc), số hóa toàn bộ dữ liệu chứng thư theo Luật Công chứng và Nghị định 104/2025/NĐ-CP.
- Tăng mạnh chế tài xử phạt tin giả trên không gian mạng: Áp dụng mức phạt từ 30 - 50 triệu đồng đối với hành vi cung cấp, phát tán thông tin sai sự thật gây hoang mang; phạt từ 20 - 30 triệu đồng nếu quảng cáo các loại hàng hóa, dịch vụ bị cấm (Nghị định 174).
- Xử phạt đến 3 triệu đồng khi mua bán vật phẩm ảo trong game: Nghiêm cấm người chơi tự ý giao dịch, quy đổi tiền ảo, vật phẩm, điểm thưởng trong trò chơi thành tiền mặt hoặc các hiện vật có giá trị tài sản ngoài đời thực; khẳng định tài nguyên trong game chỉ là dữ liệu phục vụ giải trí nội bộ.

Address

Số 19 TT 13 KĐT Văn Phú, Hà Đông
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Trọng Khánh Vigorr posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật Trọng Khánh Vigorr:

Shortcuts

Share