Tư vấn pháp luật 24/7

Tư vấn pháp luật 24/7 Dịch vụ pháp lý Anh - Trung - Việt

Từ 01/7/2025, có thể đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh trực tuyếnĐiều 37 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về đăng ký ...
03/07/2025

Từ 01/7/2025, có thể đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh trực tuyến
Điều 37 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
Theo đó, đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp sử dụng tài khoản định danh điện tử để thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin, thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
Điều 38 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
(1) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định này được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.
(2) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
- Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
- Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định này được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định này.
(3) Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định này được tính từ ngày làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp nhận.

📨📨📨Lưu ý về ký hiệu hóa đơn theo Thông tư 32/2025/TT-BTC:Từ ngày 01/06/2025, Thông tư số 32/2025/TT-BTC chính thức có hi...
17/06/2025

📨📨📨Lưu ý về ký hiệu hóa đơn theo Thông tư 32/2025/TT-BTC:

Từ ngày 01/06/2025, Thông tư số 32/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực, quy định nhiều điểm mới quan trọng liên quan đến:

👉Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử
👉Ký hiệu hóa đơn điện tử
👉Tên liên hóa đơn

Các thay đổi nhằm chuẩn hóa hệ thống hóa đơn, phù hợp với thực tiễn chuyển đổi số và quản lý thuế hiện đại. Người nộp thuế cần lưu ý và cập nhật kịp thời để đảm bảo việc phát hành và sử dụng hóa đơn đúng quy định ✔️

12/06/2025

Nghị định 117/2025/NĐ-CP về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân được ban hành ngày 09/6/2025.
Nghị định 117/2025/NĐ-CP hiệu lực từ 01/7/2025 quy định:
(1) Phạm vi điều chỉnh
- Phạm vi trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức là nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán (bao gồm cả tổ chức trong nước và nước ngoài) và các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác.
- Cách thức các tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, quản lý nền tảng số và các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ đối với các giao dịch kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của các hộ, cá nhân.
- Hồ sơ, thủ tục khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế của các hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
(2) Đối tượng áp dụng
- Tổ chức quản lý sàn thương mại điện tử, tổ chức quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán và các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác;
- Hộ, cá nhân cư trú hoặc không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng số;
- Cơ quan quản lý thuế, các tổ chức, cá nhân có liên quan.
(3) Trách nhiệm và nghĩa vụ thuế
Tổ chức quản lý nền tảng số có trách nhiệm:
- Khấu trừ và nộp thay thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của hộ, cá nhân;
- Kê khai, nộp thuế thay theo quy định;
- Cung cấp hồ sơ, thông tin giao dịch kinh doanh.
(4) Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải khấu trừ được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu của từng giao dịch bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, cụ thể như sau:
a) Thuế GTGT (theo Luật Thuế GTGT):
Hàng hóa: 1%
Dịch vụ: 5%
Vận tải, dịch vụ kèm hàng hóa: 3%
b) Thuế TNCN (theo Luật Thuế TNCN):
b.1) Cá nhân cư trú:
Hàng hóa: 0,5%
Dịch vụ: 2%
Vận tải, dịch vụ kèm hàng hóa: 1,5%
b.2) Cá nhân không cư trú:
Hàng hóa: 1%
Dịch vụ: 5%
Vận tải, dịch vụ kèm hàng hóa: 2%.
📌 Liên hệ để được tư vấn pháp lý --- 0987855187

1. Quy định thời gian làm thêm giờ trong nămTheo điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019Theo đó, thời...
10/06/2025

1. Quy định thời gian làm thêm giờ trong năm
Theo điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019
Theo đó, thời gian làm thêm giờ tối đa trong năm là 200 giờ/năm;
Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường;
Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;
Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
Trừ một trường hợp được làm thêm không quá 300 giờ/năm sau đây:
- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất...
2. Cách tính lương người lao động làm việc tăng ca
Khi làm thêm giờ, người lao động còn được trả lương cao hơn so với giờ làm việc bình thường. Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 Điều này được hướng dẫn bởi Điều 55, Điều 56, Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:
* Ít nhất 150% vào ngày thường;
* Ít nhất 200% vào ngày nghỉ hằng tuần;
* Ít nhất 300% vào ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương (chưa kể lương ngày lễ).
Ngoài ra, người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ nếu không đồng ý, trừ một số trường hợp đặc biệt (như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh…). Do đó, việc tăng ca phải có sự thỏa thuận tự nguyện, không được ép buộc.

Chồng không được quyền yêu cầu ly hôn vợ trong trường hợp nào?Pháp luật hiện hành không hạn chế quyền yêu cầu ly hôn đối...
09/06/2025

Chồng không được quyền yêu cầu ly hôn vợ trong trường hợp nào?
Pháp luật hiện hành không hạn chế quyền yêu cầu ly hôn đối với vợ nhưng lại hạn chế quyền yêu cầu ly hôn đối với chồng trong một số trường hợp. Theo đó, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong các trường hợp sau:
1. Trường hợp vợ đang có thai, sinh con mà không phân biệt vợ có thai, sinh con với ai.
2. Trường hợp vợ đang nuôi còn dưới 12 tháng tuổi mà không phân biệt con đẻ, con nuôi.
3. Vợ đã sinh con nhưng không nuôi con trong khoảng thời gian từ khi sinh con đến khi con dưới 12 tháng tuổi.
4. Vợ đã sinh con nhưng con chết trong khoảng thời gian dưới 12 tháng tuổi kể từ khi sinh con.
5. Vợ có thai từ 22 tuần tuổi trở lên mà phải đình chỉ thai nghén.
6. Trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, quyền yêu cầu ly hôn của chồng được xác định như sau:
* Chồng của người mang thai hộ: Không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
* Chồng của người nhờ mang thai hộ: Không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc khi người mang thai hộ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
📝Hậu quả pháp lý: Toà án nhận đơn sẽ trả lại đơn khởi kiện do không có quyền khởi kiện. Nếu Toà đã thụ lý vụ án thì sẽ đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Từ 01/7/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chính thức có hiệu lực. Thời điểm này sẽ bổ sung thêm các đối tượng mới phải đón...
09/06/2025

Từ 01/7/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chính thức có hiệu lực. Thời điểm này sẽ bổ sung thêm các đối tượng mới phải đóng bảo hiểm xã hội. Cụ thể, các trường hợp mới phải đóng BHXH gồm:
- Người làm việc không trọn thời gian, có lương ≥ mức lương tối thiểu đóng BHXH
- Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh
- Người quản lý DN, HTX không hưởng lương
- Vợ/chồng đi công tác nhiệm kỳ ở nước ngoài hưởng sinh hoạt phí
- Dân quân thường trực.

🛎🛎🛎Chào mừng bạn đến với trang tư vấn pháp luật "Hỏi luật, có tớ!"Trong cuộc sống hằng ngày, mỗi sự kiện, mỗi quyết định...
07/06/2025

🛎🛎🛎Chào mừng bạn đến với trang tư vấn pháp luật "Hỏi luật, có tớ!"
Trong cuộc sống hằng ngày, mỗi sự kiện, mỗi quyết định đều có thể liên quan đến những vấn đề pháp lý ảnh hưởng trực tiếp đến công việc, cuộc sống và tương lai của bạn. Hiểu được điều đó, chúng tôi có mặt ở đây để đồng hành cùng bạn, mang đến những giải pháp pháp lý vững chắc – kịp thời – rõ ràng, với phương châm: "Giải đáp tận tình, tư vấn hết mình."
🤝Nếu bạn đang có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến pháp luật – đừng ngần ngại. Hãy để chúng tôi giúp bạn tháo gỡ!
📞 Liên hệ ngay để được hỗ trợ.

📌Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (hiệu lực đến ngày 30/6/2025), chủ hộ kinh doanh cá thể không thuộc đối tượ...
07/06/2025

📌Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (hiệu lực đến ngày 30/6/2025), chủ hộ kinh doanh cá thể không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Nếu có nhu cầu, chủ hộ kinh doanh sẽ tham gia BHXH tự nguyện.
Luật BHXH 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 đã mở rộng diện tham gia BHXH bắt buộc với nhiều nhóm đối tượng, trong đó có chủ hộ kinh doanh cá thể.
Nghị quyết 78/2025/UBTVQH15 ghi nhận thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của chủ hộ kinh doanh như sau:
(1) Ghi nhận thời gian chủ hộ kinh doanh đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 để làm căn cứ giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
(2) Chủ hộ kinh doanh đã đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì được giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội kể từ ngày đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.

🎯🎯🎯HƯỚNG DẪN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN VNIED (THỜI HẠN TRƯỚC 01/07/2025)Bước 1: Người đại diện theo pháp l...
07/06/2025

🎯🎯🎯HƯỚNG DẪN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN VNIED (THỜI HẠN TRƯỚC 01/07/2025)

Bước 1: Người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, hoặc người được người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu ủy quyền thực hiện đăng nhập tài khoản định danh điện tử mức 2 trên ứng dụng VNeID => Chọn Định danh tổ chức.

Bước 2: Tại màn hình Đổi tài khoản => Chọn Đăng ký định danh tổ chức

Bước 3: Xác thực passcode hoặc xác thực bằng vân tay/khuôn mặt.

Bước 4: Chọn loại đăng ký định danh tổ chức.

Bước 5: Nhập thông tin tổ chức.

Bước 6: Xác thực passcode hoặc xác thực bằng vân tay/khuôn mặt.

Bước 7: Tạo yêu cầu đăng ký thành công, xem lại yêu cầu.

: thuế Bình Định

Address

Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn pháp luật 24/7 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share