Tư vấn Luật Đất Đai, Doanh nghiệp

Tư vấn Luật Đất Đai, Doanh nghiệp Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tư vấn Luật Đất Đai, Doanh nghiệp, Corporate lawyer, Hanoi.

Tổng hợp các hành vi vi phạm giao thông sẽ tăng mức xử phạt từ năm 2025 theo Nghị định 168 2024
02/01/2025

Tổng hợp các hành vi vi phạm giao thông sẽ tăng mức xử phạt từ năm 2025 theo Nghị định 168 2024

Nhưng trường hợp không được sang tên số đỏ từ 1/4/2024: "Cố làm chỉ có mất tiền oan"Theo quy định của Luật đất đai thì n...
03/04/2024

Nhưng trường hợp không được sang tên số đỏ từ 1/4/2024: "Cố làm chỉ có mất tiền oan"
Theo quy định của Luật đất đai thì những trường hợp dưới đây sẽ không đủ điều kiện để được sang tên sổ đỏ, người dân nên biết sớm khi mua bán bất động sản.
Sang tên sổ đỏ là gì?

Sang tên sổ đỏ là hình thức đăng ký biến động quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Nói một cách khác đây chính là hình thức chuyển đổi quyền sử dụng đất từ người này sở hữu sang cho người khác sở hữu. Khi sang tên sổ đỏ người dân cần phải tới văn phòng công chứng làm các thủ tục chứng từ và nộp thuế cho nhà nước, từ đó mới hoàn thành thủ tục sang tên sổ đỏ. Tuy nhiên, để sang tên sổ đỏ hợp pháp thì trước tiên sổ đỏ đó không được nằm trong 7 trường hợp dưới đây. Nếu sổ đỏ nằm 1 trong 7 trường hợp dưới đây thì sẽ không được tiến hành sang tên đó là trường hợp nào.

1. Những điều kiện được sang tên sổ đỏ ???

Để được sang tên sổ đỏ, cá nhân, hộ gia đình phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 như sau:

– Có giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại Khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013.

2. Ai không được sang tên sổ đỏ ???

Trường hợp 1: Đất không có tranh chấp.

Trường hợp 2: Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

Trường hợp 3: Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài ra, còn có 4 trường hợp dưới đây không được sang tên sổ đỏ, sổ hồng

Trường hợp thứ nhất: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

Trường hợp thứ hai: Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp thứ ba: Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

Trường hợp thứ tư: Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
Trường hợp không được sang tên sổ đỏ
Chi phí sang tên sổ đỏ là bao nhiêu?

Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC và Nghị định 140/2016/NĐ-CP; Thông tư 85/2019/TT-TBC, khi chuyển nhượng, tặng cho nhà đất các bên có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và phí thẩm định hồ sơ theo quy định.

Trong đó, thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x giá chuyển nhượng. Lệ phí trước bạ = 0,5% x giá chuyển nhượng. Còn phí thẩm định hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nên mức thu giữa các tỉnh, thành khác nhau.

Chính phủ ban hành Nghị định 10/2023/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất...
15/09/2023

Chính phủ ban hành Nghị định 10/2023/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
Theo đó, tại Nghị định 10/2023/NĐ-CP có những quy định mới được bổ sung như sau:

1. Bổ sung quy định về đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
Theo đó, bổ sung Điều 17a vào Nghị định 43/2014/NĐ-CP về đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất như sau:

- Tổ chức tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 Luật Đất đai.

Trường hợp đấu giá một thửa đất hoặc một dự án gồm một hoặc nhiều thửa đất mà có hai (02) công ty trở lên có sở hữu chéo lẫn nhau theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì chỉ được một công ty tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên;

+ Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;

+ Phải nộp tiền đặt trước bằng 20% tổng giá trị thửa đất, khu đất tính theo giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất;

+ Không thuộc đối tượng bị cấm tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật;

+ Đáp ứng điều kiện quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở, dự án kinh doanh bất động sản khác.

- Điều kiện hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:

+ Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 Luật Đất đai và đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 17a Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 10/2023/NĐ-CP);

+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b, điểm đ khoản 1 Điều 17a Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 10/2023/NĐ-CP).

- Điều kiện đối với đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất gồm:

+ Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 119 Luật Đất đai;

+ Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất;

+ Việc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện đối với từng thửa đất;

+ Đã có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

- Kể từ thời điểm công bố kết quả trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Trường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì người trúng đấu giá không được nhận lại tiền đặt cọc.

Đối với trường hợp người trúng đấu giá đã nộp nhiều hơn khoản tiền đặt cọc thì được Nhà nước hoàn trả số tiền chênh lệch nhiều hơn so với số tiền đặt cọc theo quy định.

2. Bổ sung trình tự thu hồi đất đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định về đầu tư
Bổ sung quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư tại Điều 65a vào Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

- Cơ quan đăng ký đầu tư hoặc nhà đầu tư gửi văn bản chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đầu tư đến cơ quan tài nguyên và môi trường nơi có đất, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư.

- Sau khi nhận được văn bản chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm kiểm tra, xác định các dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động mà phải thu hồi đất.

- Việc thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại Điều 15b và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 66 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

3. Bổ sung quy định về điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác để thực hiện dự án đầu tư
Điều kiện, tiêu chí cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác để thực hiện dự án đầu tư bổ sung Điều 68a vào Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

- Có dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư.

- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, dự án đầu tư có trong danh mục kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật.

- Có phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác;

Có phương án sử dụng tầng đất mặt và văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật về trồng trọt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang mục đích khác.

- Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường, đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có).

- Cơ quan, người có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận chủ trương chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất trồng lúa sang mục đích khác chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68a Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 10/2023/NĐ-CP);

Không chịu trách nhiệm về những nội dung khác đã được cơ quan, người có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận, quyết định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

4. Bổ sung trình tự giao đất, cho thuê đất với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư
Khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư 2020 quy định trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất mà chỉ có một người đăng ký tham gia hoặc đấu giá không thành theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký theo quy định của pháp luật về đấu thầu, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Theo đó, tại Điều 68b được bổ sung vào Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư như sau:

- Đối với trường hợp được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư 2020 thì áp dụng trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không chịu trách nhiệm đối với các nội dung về chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan.

5. Thời điểm tính thu tiền thuê đất đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
Bổ sung thời điểm tính thu tiền thuê đất đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất vào Điều 18a vào Nghị định 44/2014/NĐ-CP như sau:

- Đối với trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng thì thời điểm tính thu tiền thuê đất là ngày đầu tiên của thời hạn thuê đất tiếp theo.

- Đối với trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì thời điểm tính thu tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

Việc thu, khấu trừ, hoàn trả tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất;

+ Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì thời điểm tính thu tiền thuê đất cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên là thời điểm Nhà nước quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất để tính thu tiền thuê đất hàng năm.

1. Lũng đoạn thị trường chứng khoán là gì?Lũng đoạn thị trường chứng khoán (Market manipulation) là hành vi hoặc kỹ thuậ...
09/05/2023

1. Lũng đoạn thị trường chứng khoán là gì?
Lũng đoạn thị trường chứng khoán (Market manipulation) là hành vi hoặc kỹ thuật được các chủ thể thị trường chứng khoán sử dụng để đánh lừa nhà đầu tư bằng cách tác động giả tạo đến giá chứng khoán. Các đơn vị này thực hiện các biện pháp khác nhau để tăng hoặc giảm nhu cầu về chứng khoán một cách sai lệch để thể hiện chúng là một khoản đầu tư sinh lời kể cả khi họ biết chứng khoán có sai sót về cơ bản. Hầu hết tất cả các tổ chức đều thích thao túng thị trường chứng khoán để thu lợi cá nhân và thoát khỏi vị thế của họ khi đạt được các mục tiêu đã định trước của họ.

2. Những cách thức làm lũng đoạn thị trường chứng khoán
Hiện nay, nhiều người đã thực hiện một số thủ đoạn sau để làm lũng đoạn thị trường chứng khoán:

2.1. Liên tục mua/bán một loại chứng khoán: Họ tập trung giao dịch một loại chứng khoán tạo ra cơn sốt ảo khiến giá cổ phiếu tăng hoặc giảm sút một cách đột ngột
2.2. Cá lớn nuốt cá bé: Một số nhà đầu tư lớn nắm giữ nhiều cổ phiếu thường đẩy giá lên hoặc dìm giá xuống để thu lợi khiến những nhà đầu tư nhỏ lẻ gặp khó khăn. Bởi trên thị trường chứng khoán giá cả hoàn toàn do cung cầu quyết định.
2.3. Tin đồn: Việc tung tin đồn thất thiệt về các đơn vị phát hành gây ảnh hưởng xấu tới các nhà đầu tư chân chính và thị trường chứng khoán. Các tin đồn này có thể dẫn tới việc cổ phiếu bị bán ồ ạt khiến giá cổ phiếu giảm đột ngột hoặc tình trạng đầu tư gia tăng làm giá cổ phiếu tăng nhanh vượt quá giá trị thực của chúng. Sau đó những người có ý đồ xấu sẽ lợi dụng tình hình để mua/bán cổ phiếu nhằm khống chế công ty phát hành hoặc kiềm lời sau khi tin đồn được kiểm chứng.
2.4. Tạo giao dịch giả mạo: Đây là hành vi đặt lệnh giả sau đó hủy bỏ chúng trước khi thực hiện. Các nhà đầu tư thường sử dụng các lệnh mua và bán đang chờ xử lý để đánh giá liệu thị trường có đang tăng hay giảm đối với một cổ phiếu trong thời gian ngắn hạn. Do đó, việc giả mạo có thể mang lại cho các nhà đầu tư niềm tin về lãi suất lớn. Họ đầu tư vào cổ phiếu và tăng khối lượng giao dịch. Lúc này, kẻ thao túng kéo lệnh về, nhà đầu tư buộc phải bán tháo cổ phiếu, hạ giá cổ phiếu hết mức và kẻ thao túng thoải mái mua vào.

3. Hậu quả của lũng đoạn thị trường chứng khoán
Khi thị trường chứng khoán bị lũng đoạn, tất cả các hoạt động kinh tế bị tác động theo hướng tiêu cực. Theo một nghiên cứu của David Ng, thuộc trường Đại học Cornell cho rằng khi thị trường bị lũng đoạn, các công ty mất chi phí vay cao hơn, trị giá cổ phiếu giảm và quản lý doanh nghiệp xấu đi.

Điều này cũng có nghĩa là, từ những người đầu tư cổ phiếu cho đến người tiêu dùng đều “thua thiệt” trong một thị trường bị lũng đoạn. Thị trường trở nên khó đầu tư sẽ dẫn đến tình trạng ít người chịu đầu tư.

Lũng đoạn thị trường hoặc các hoạt động thao túng thị trường chứng khoán sẽ tạo ra một sân chơi không công bằng và có thể gây mất ổn định. Nếu Việt Nam thật sự mong muốn xây dựng một hệ thống thị trường năng động, điều cần làm là tạo ra một thị trường hấp dẫn và ổn định hơn nhằm thu hút các nhà đầu tư lớn. Nếu không, những công ty lớn của Việt Nam cũng sẽ tìm kiếm cơ hội niêm yết cổ phiếu của mình ở những thị trường khác.

Như vậy, lũng đoạn thị trường chứng khoán hay thao túng thị trường chứng khoán là một trong những hành vi phạm pháp Luật vậy chế tài xử lý như thế nào?

4. Chế tài xử phạt hành vi thao túng chứng khoán
- Xử phạt hành chính: Được quy định tại khoản 36 Điều 1 Nghị định 145/2016/NĐ-CP, cụ thể:

Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 1.200.000.000 đồng đối với hành vi giao dịch thao túng thị trường chứng khoán mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Xử lý hình sự: Cá nhân, tổ chức vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiện hình sự về "Tội thao túng thị trường chứng khoán" quy định tại Điều 211 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể:

+ Đối với cá nhân thực hiện hành vi phạm tội: Người nào thực hiện hành vi thao túng chứng khoán mà thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

Có tổ chức;

Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên;

Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 3.000.000.000 đồng trở lên;

Tái phạm nguy hiểm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

+ Đối với pháp nhân thực hiện hành vi phạm tội: Phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng. Ngoài ra, pháp nhân còn có thể bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm hoặc thậm chí có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Trên đây là toàn bộ chế tài xử phạt đối với hành vi thao túng chứng khoán. Tuy nhiên mức xử phạt này còn khá nhẹ so với số tiền lời bất hợp pháp mà chủ thể vi phạm có được, do đó cần phải tăng mức phạt mạnh hơn nữa. Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức đầu tư, pháp luật ra thị trường để giúp thị trường lành mạnh hơn, nhà đầu tư chân chính được bảo vệ tốt hơn.

Căn cứ pháp lý:

- Nghị định 58/2012/NĐ-CP

- Nghị định 145/2016/NĐ-CP

- Bộ luật Hình sự 2015.

Mới đây, Bộ xây dựng đã tổ chức hội thảo lấy ý kiến góp ý dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi), trong đó có nội dung về vấn đề: ...
07/10/2022

Mới đây, Bộ xây dựng đã tổ chức hội thảo lấy ý kiến góp ý dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi), trong đó có nội dung về vấn đề: THỜI HẠN SỞ HỮU NHÀ CHUNG CƯ. Rất nhiều ý kiến đã được đưa ra, trong đó tập trung thành 2 luồng: Giữ nguyên như cũ và Quy định thời hạn sở hữu.
Trong bài viết này, tác giả chỉ đưa thêm 1 góc nhìn khác về vấn đề này, đó là: QUAN HỆ PHÁP LÝ trong câu chuyện CĂN HỘ CHUNG CƯ.
Quan hệ pháp lý trong câu chuyện nhà chung cư liên quan đến vấn đề thời hạn / sở hữu có lẽ phù hợp nhất nên nhìn nhận ở 2 khía cạnh:

Vấn đề thứ nhất: Quan hệ dân sự giữa người mua – người bán (Chủ đầu tư). Trên cơ sở được nhà nước chấp thuận, cấp phép; các Chủ đầu tư xây dựng nên các căn hộ chung cư và bán cho người mua, và người mua các căn chung cư này (dù để ở hay đầu tư) được nhà nước bảo hộ quyền sở hữu. Điều này cũng phù hợp với quy định của Hiến pháp cũng như Bộ luật dân sự về Quyền sở hữu. Tùy thuộc vào mỗi dự án mà tính chất sở hữu là lâu dài hay có thời hạn, và điều này đã được xác định ngay từ ban đầu giữa bên mua – bên bán.

Vấn đề thứ hai: Trong quan hệ hành chính, Nhà nước quản lý về các vấn đề hành chính liên quan đến sử dụng chung cư như: Điều kiện xây dựng(giấy phép xây dựng, mật độ, môi trường…), mua bán (điều kiện mở bán, tỷ lệ thanh toán mỗi lần, bàn giao cho người mua…), đưa chung cư vào sử dụng (điều kiện quản lý vận hành: Đơn vị quản lý vận hành, ban quản trị, ban quản lý, các điều kiện khác có liên quan đến quản lý và sử dụng nhà chung cư: quản lý hành chính (trước đây có hộ khẩu), căn cước công dân, an ninh trật tự, an toàn cháy nổ…

Đặt vấn đề: Vì sao phải lấy ý kiến quy định thời hạn sở hữu chung cư, rất nhiều các ý kiến từ phía cơ quan hành chính viện dẫn và cho rằng: Quy định như vậy để (1) bảo vệ, đảm bảo sự an toàn cho người dân (Ở các khu chung cư bị xuống cấp nghiêm trọng), (2) là đảm bảo cơ sở pháp lý cho câu chuyện cải tạo, chỉnh trang đô thị đối với các chung cư xuống cấp này (vì thiếu quy định pháp lý để cơ quan quản lý hành chính về việc thu hồi, cải tạo chung cư) và cuối cùng là góp phần là giảm giá nhà chung cư để cho người có thu nhập thấp được tiếp cận với giá nhà chung cư.
Góc độ nghiên cứu pháp lý, ở đây tác giả cho rằng đâu đó có sự nhầm lần về khái niệm: Thời Hạn Sở Hữu và Thời hạn sử dụng. Việc quy định về Thời Hạn Sở Hữu nhà chung cư sẽ kéo theo việc sửa nhiều quy định của pháp luật về quyền sở hữu trong Hiến pháp, Bộ luật dân sự, Luật đất đai chứ không riêng chỉ ở Luật Nhà ở trừ những dự án vốn dĩ ban đầu đã được nhà nước cho Chủ đầu tư thuê đất có thời hạn như tại Luật nhà ở 2014 đã quy định. Trong trường hợp này, nên chăng Luật Nhà ở chỉ nên đề cập đến vấn đề Thời Hạn Sử Dụng, khi hết thời hạn đó thì bằng Quyết định hành chính, Nhà nước có thể yêu cầu những người sở hữu chung cư đó: Hoặc phải góp tiền để sửa chữa, cải tạo căn hộ cho đảm bảo an toàn, HOẶC không được phép ở lại chung cư đó nữa. Những quyết định hành chính này, không ảnh hưởng, không vi phạm đến quyền sở hữu chung cư của người mua, tương tự đối với một số tài sản có đăng ký quyền sở hữu, giả sử ô tô, xe máy, tàu thủy: khi hết thời hạn sử dụng, chủ sở hữu sẽ không được quyền đưa ra sử dụng (lưu thông) nhưng quyền sở hữu thì vẫn luôn tồn tại miễn là không ảnh hưởng (gây ô nhiễm môi trường, mất an toàn) đến mức cơ quan nhà nước phải yêu cầu tiêu hủy.
Do đó, cơ quan nhà nước nên có suy nghĩ ngiêm túc về vấn đề Thời Hạn Sở Hữu và Thời hạn sử dụng chung cư kế thừa tinh thần của Luật Nhà ở 2014 cho phép phát triển cả 2 loại nhà chung cư sở hữu không xác định thời hạn gắn liền với quyền sử dụng đất ở ổn định lâu dài hoặc nhà chung cư sở hữu có thời hạn (căn hộ dịch vụ, căn hộ cho thuê...) để đảm bảo chính sách nhà ở nhất quán phù hợp cả về quy định pháp lý lẫn thực tiễn áp dụng.

TỔNG HỢP MỨC PHẠT CÁC LỖI CƠ BẢN CHỦ XE CẦN BIẾT:1. Không thắt dây an toàn: 800.000 -1.000.000 đồng.2. Không có GPLX:  4...
11/07/2022

TỔNG HỢP MỨC PHẠT CÁC LỖI CƠ BẢN CHỦ XE CẦN BIẾT:
1. Không thắt dây an toàn: 800.000 -1.000.000 đồng.
2. Không có GPLX: 4.000.000 - 6.000.000 đồng (tạm giữ xe đến 7 ngày).
3. Không mang GPLX: 200.000 - 400.000 đồng (tạm giữ xe đến 7 ngày).
4. Không có đăng ký xe: 2.000.000 đến 3.000.000 đồng (tạm giữ xe 7 ngày).
5 Không mang đăng ký xe: 200.000 - 400.000 đồng (tạm giữ xe đến 7 ngày).
6. Không có hoặc không mang bảo hiểm xe: 400.000 - 600.000 đồng.
7. Dùng tay sử dụng điện thoại di động: 1.000.000 - 2.000.000 đồng.
8. Vượt đèn đỏ, đèn vàng: 3.000.000 - 5.000.000 đồng (tước bằng 1 - 3 tháng).
9. Dừng, đỗ xe không có tín hiệu: 200.000 - 400.000 đồng.
10. Đỗ xe không sát mép đường bên phải: 400.000 - 600.000 đồng.
11. Quay đầu xe trái quy định trong KDC: 400.000 - 600.000 đồng.
12. Bật đèn chiếu xa trong KDC: 800.000 - 1.000.000 đồng.
13. Không bật đèn chiếu sáng sau 19 giờ: 800.000 - 1.000.000 đồng.
14. Lùi xe ở đường 1 chiều: 800.000 - 1.000.000 đồng.
15. Đi không đúng làn: 3.000.000 - 5.000.000 đồng (tước bằng 1 - 3 tháng).
17. Lùi xe trên đường cao tốc: 16.000.000 - 18.000.000 đồng (tước bằng 5 - 7 tháng và tạm giữ xe đến 7 ngày).
18. Gây tai nạn không dừng lại, bỏ trốn không trình báo: 16.000.000 - 18.000.000 đồng (tước bằng 5 - 7 tháng).
19. Chạy quá tốc độ quy định từ 05 đến dưới 10 km/h: 800.000 - 1.000.000 đồng.
20. Chạy quá tốc độ quy định từ 10 đến dưới 20 km/h: 3.000.000 - 5.000.000 đồng (tước bằng 1 - 3 tháng).
21. Chạy quá tốc độ quy định từ 30 đến dưới 35 km/h: 6.000.000 - 8.000.000 đồng (tước bằng 2 - 4 tháng).
22. Chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h: 10.000.000 - 12.000.000 đồng (tước bằng 2- 4 tháng).
23. Nồng độ cồn chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc dưới 0.25 mg/1 lít khí thở: 6.000.000 - 8.000.000 đồng ( tước bằng 10 - 12 tháng và tạm giữ xe đến 7 ngày).
24. Nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0.25 đến 0.4 mg/1 lít khí thở: 16.000.000 - 18.000.000 đồng (tước bằng 16 - 18 tháng và tạm giữ xe đến 7 ngày).
25. Nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở: 30.000.000 - 40.000.000 đồng (tước bằng 22 - 24 tháng và tạm giữ xe đến 7 ngày).
26. Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn: 30.000.000 - 40.000.000 đồng (tước bằng 22 - 24 tháng và tạm giữ xe đến 7 ngày).
27. Sử dụng ma túy khi điều khiển xe: 30.000.000 - 40.000.000 đồng (tước bằng 22 - 24 tháng và tạm giữ xe đến 7 ngày).
(Căn cứ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

Lệ phí cấp Căn cước công dân từ ngày 01/01/2021Bộ Tài chính ban hành Thông tư 112/2020/TT-BTC quy định về mức thu một số...
29/03/2021

Lệ phí cấp Căn cước công dân từ ngày 01/01/2021
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 112/2020/TT-BTC quy định về mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19, trong đó, tiếp tục giảm 50% lệ phí cấp Căn cước công dân đến hết ngày 30/6/2021.
Cụ thể, kể từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021, lệ phí cấp Căn cước công dân bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư 59/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân.

Như vậy, sẽ tiếp tục giảm 50% lệ phí cấp Căn cước công dân đến hết ngày 30/6/2021. Mức thu cụ thể như sau:

Tranh chấp quyền được làm người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp nên xử lý như thế nào? Hiện nay, thực trạng xảy ra ...
14/03/2016

Tranh chấp quyền được làm người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp nên xử lý như thế nào?
Hiện nay, thực trạng xảy ra tranh chấp nội bộ doanh nghiệp rất phổ biến, bởi một khi doanh nghiệp đi vào hoạt động thì việc xảy ra bất đồng, mâu thuẫn giữa các thành viên là khó có thể tránh khỏi bất kể doanh nghiệp lớn hay nhỏ.
Thực tế thường thấy diễn ra ở công ty cổ phần, các nhóm cổ đông thường muốn “người của mình” làm giám đốc. Cổ đông lớn, là Chủ tịch thì đồng thời muốn kiêm luôn Giám đốc để “nắm được nhiều quyền hành” trong tay hơn. Trong khi đó, các nhóm cổ đông khác cũng muốn người của mình làm giám đốc, vì vậy tình trạng này khiến cho doanh nghiệp nhiều khi không chọn được người đại diện theo pháp luật. Điều này rất nguy hiểm, bởi giống như việc cai trị đất nước không thể thiếu vua, doanh nghiệp đương nhiên không thể thiếu người đại diện theo pháp luật. Vậy khi xảy ra tình trạng này doanh nghiệp nên xử lý như thế nào?
Thứ nhất, phương thức thương lượng. Khi áp dụng phương thức này có nghĩa là hai bên tự thỏa thuận với nhau, không có sự tham gia của bên thứ 3. Ưu điểm của phương thức này đó là các bên tiếp tục giữ được mối quan hệ trong hoạt động của doanh nghiệp. Nhưng nhược điểm, phương thức này khó mang lại kết quả như mong đợi cho doanh nghiệp.
Thứ hai, phương thức hòa giải. Là phương thức các bên giải quyết tranh chấp có sự góp mặt của bên thứ 3 độc lập. Bên thứ 3 là bên đưa ra các ý kiến, quan điểm nhằm chấm dứt tranh chấp, xung đột. Ưu điểm của phương thức này là các bên được lắng nghe ý kiến, quan điểm của bên thứ 3 độc lập để từ đó nhanh chóng đi đến thống nhất chọn ra ai là đại điện theo pháp luật cho doanh nghiệp mình.
Thứ ba, khởi kiện tại tòa án. Đây có thể nói là phương án cuối cùng dùng đến khi nội bộ doanh nghiệp xảy ra tranh chấp, bởi lẽ doanh nghiệp muốn hoạt động ổn định thì trước hết nội bộ doanh nghiệp phải “yên ổn”, phải có người đại diện theo pháp luật (mặc dù đây là phương án mạnh tay và đem lại hiệu quả cao nhất, bởi quyết định của Tòa án mang tính quyền lực nhà nước buộc các bên phải tuân theo). Tuy vậy, khi đã dùng đến phương thức này thì doanh nghiệp không tránh khỏi những tốn kém về tiền bạc cũng như mối quan hệ trong việc phối kết hợp thực hiện công việc kinh doanh sau này.
Vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải tùy vào mức độ mâu thuẫn nội bộ của mình đến đâu để tìm ra phương án giải quyết cho phù hợp, ít gây tổn thất về kinh tế, quan hệ trong doanh nghiệp mà vẫn mang lại hiệu quả cao nhất.

Những điểm mới nổi bật của Luật Nhà ở 2014 So với Luật Nhà ở  2005, Luật Nhà ở 2014 có những điểm mới nổi bật, đáng chú ...
13/03/2016

Những điểm mới nổi bật của Luật Nhà ở 2014
So với Luật Nhà ở 2005, Luật Nhà ở 2014 có những điểm mới nổi bật, đáng chú ý như sau:
1. Thu hẹp phạm vi điều chỉnh của Luật nhà ở
Luật nhà ở 2014 chỉ điều chỉnh việc sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng; giao dịch; quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam. Đối với giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại của các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản thì thực hiện theo Luật kinh doanh bất động sản 2014. (Điều 1 Luật nhà ở 2014)
2. Mở rộng đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng Luật nhà ở 2014 bao gồm tổ chức, cá nhân và cả hộ gia đình có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng, giao.
(Điều 2 Luật nhà ở 2014)
3. Mở rộng đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Đối tượng được sở hữu nhà ở tạiViệt Nam bao gồm:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.
- Người Việt Nam địnhcư ở nước ngoài.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài (đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án hoặc tổ chức đang hoạt động tại Việt Nam hoặc cá nhân được phép nhập cảnh vàoViệt Nam) (Điều 7, Khoản 1 Điều 159 Luật nhà ở 2014)
4. Những thay đổi về quyền và nghĩa vụ sở hữu của đối tượng là cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Theo đó, so với công dân Việt Nam thì cá nhân nước ngoài bị thu hẹp quyền sở hữu về thời hạn cũng như số lượng nhà ở;
Cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam được cho thuê nhà ở để sử dụng vào mục đích pháp luật không cấm, nhưng trước khi cho thuê phải thông báo với cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện và phải nộp thuế cho hoạt động này.
5. Chưa nhận “sổ đỏ” chi phải trả tối đa 95%giá trị nhà ở
Quy định này áp dụng đối với nhà ở xã hội, căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng mua bán nhà ở, tiến độ thực hiện, tổng số tiền ứng trước của người mua không được vượt quá 70% giá trị của nhà ở mua bán đến trước khi bàn giao nhà ở cho người mua và không được vượt quá 95% giá trị của nhà ở mua bán đến trước khi người mua được cấp giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.
Trên đây là một số điểm mới nổi bật của Luật Nhà ở 2014, những quy định nhằm giúp cho các cơ quan quản lý nhà ở quản lý một cách thuận lợi hơn, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân,đồng thời mở rộng quyền nhưng một mặt cũng là siết chặt nghĩa vụ của cá nhân là người nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Các dịch vụ cung cấp hiện nay:Tư vấn, thực hiện dịch vụ làm sổ đỏ các loại đất đai.Tư vấn, thực hiện dịch vụ chia, tách,...
07/01/2016

Các dịch vụ cung cấp hiện nay:
Tư vấn, thực hiện dịch vụ làm sổ đỏ các loại đất đai.
Tư vấn, thực hiện dịch vụ chia, tách, sáp nhập các thửa đất.
Tư vấn, làm dịch vụ chuyển đổi mục đích sử dụng đất thuộc các loại đất theo quy định.
Tư vấn, làm dịch vụ xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật nhà ở và xây dựng.
Tư vấn, thực hiện dịch vụ xác minh thửa đất, trích lục bản đồ, hoàn tất hồ sơ đất đai, nhà ở.
Dịch vụ Luật sư tranh tụng”, thực hiện bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong tranh chấp đất đai.

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất không có giấy tờ  Vợ chồng anh An  đã sinh sống ổn định trên mảnh đất ...
07/01/2016

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất không có giấy tờ

Vợ chồng anh An đã sinh sống ổn định trên mảnh đất ở Gia lộc, Hải Dương từ năm 1998 nhưng đất không có giấy tờ. Và đến hiện nay anh An muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó. Hỏi trong trường hợp này, theo quy định của pháp luật anh An có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?
Với tình huống trên chuyên viên tư vấn luật của Công ty tư vấn Luật Thiên Mã xin được trả lời như sau:
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 101 Luật đất đai 2013 - Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Thì: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ, nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch.
Vì vậy để được cấp “Sổ đỏ” đất nhà chị phải thỏa mãn các điều kiện sau:
1. Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 1/7/2004 và không vi phạm pháp luật đất đai. Việc sử dụng ổn định xác định dựa trên những căn cứ sau:
- Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận.
- Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên các giấy tờ được quy định tại khoản 2, điều 21 nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành, hướng dẫn 1 số điều của Luật đất đai năm 2013.
2. Được UBND cấp xã, phường xác nhận là:
- Đất không có tranh chấp
- Việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt với nơi đã có quy hoạch thì được cấp “Sổ đỏ”.
Nếu thỏa mãn được các điều kiện đó theo luật đất đai thì gia đình bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Address

Hanoi

Telephone

+84974820030

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn Luật Đất Đai, Doanh nghiệp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share