Thai Ha Law - Dịch vụ Giấy phép - Tranh Tụng

Thai Ha Law - Dịch vụ Giấy phép - Tranh Tụng Tư vấn đầu tư- Dịch vụ các loại giấy phép- Tranh Tụng. http://ww.luatthaiha.vn
Ho Công ty luật TNHH Thái Hà trực thuộc Đoàn Luật sư Hà Nội.

Giám đốc công ty là Luật sư Phạm Thị Nguyệt Tú, một luật sư giàu kinh nghiệm đã từng làm việc và cộng tác với nhiều doanh nghiệp và hãng luật uy tín như Luật Gia Phạm, Luật Cộng đồng, … Giúp việc cho Luật sư Phạm Thị Nguyệt Tú là các luật sư tập sự và cử nhân luật có chuyên môn và nghiệp vụ tốt. Các dịch vụ của công ty chúng tôi:
- Đầu tư, thành lập công ty;
- Sở hữu trí tuệ;
- Đất đai và kinh

doanh bất động sản;
- Quản trị doanh nghiệp;
- Xin giấy phép trong tất cả các lĩnh vực;
- Luật sư giải quyết tranh chấp và thu hồi nợ;
- Và các dịch vụ pháp lý khác.

15/01/2026

THUẾ HỘ KINH DOANH CHO THUÊ PHÒNG TRỌ TỪ NĂM 2026
(Áp dụng từ 01/01/2026)
Lưu ý quan trọng đầu tiên:
Cho thuê phòng trọ được xếp vào dịch vụ lưu trú, không phải cho thuê bất động sản.
Vì vậy cách tính thuế – cách ghi sổ – cách xuất hóa đơn khác với cho thuê nhà nguyên căn.
1- HỘ KINH DOANH NHÓM 1
DOANH THU DƯỚI 500 TRIỆU/NĂM
Nghĩa vụ thuế
- Miễn thuế GTGT
- Miễn thuế TNCN
- Không phải nộp tiền thuế
Việc BẮT BUỘC phải làm
- Trước ngày 31/01/2026: lên cơ quan thuế khai doanh thu năm dưới 500 triệu
Sau khi khai
- Không phải nộp tờ khai định kỳ
- Không phải nộp tiền thuế
- Không bị yêu cầu làm thêm thủ tục khác
Ghi sổ
- Ghi Sổ S1a-HKD
- Ngày nào thu tiền thuê phòng, ghi sổ ngày đó
- Thu tiền mặt hay chuyển khoản đều ghi
Ví dụ
- Ví dụ 1: 5 phòng, mỗi phòng 2 triệu/tháng
→ Doanh thu năm = 120 triệu → không đóng thuế
- Ví dụ 2: 8 phòng, mỗi phòng 3 triệu/tháng
→ Doanh thu năm = 288 triệu → không đóng thuế
- Ví dụ 3: 10 phòng, mỗi phòng 4 triệu/tháng
→ Doanh thu năm = 480 triệu → vẫn không đóng thuế
2- HỘ KINH DOANH NHÓM 2
DOANH THU TRÊN 500 TRIỆU – KHÔNG XÁC ĐỊNH CHI PHÍ
Cách tính thuế
- Thuế GTGT = 5% x Doanh thu
- Thuế TNCN = 2% x (Doanh thu – 500 triệu)
Lưu ý
- 500 triệu đầu tiên không tính TNCN
- Chỉ phần vượt 500 triệu mới tính TNCN
Ghi sổ
- Ghi Sổ S2a-HKD
- Ngày nào thu tiền phòng, ghi sổ ngày đó
- Chỉ ghi tiền thu của khách, không ghi tiền chi
Khai thuế
- Khai theo quý
- Hạn nộp tờ khai: trước ngày 30 của tháng đầu quý sau:
+ Quý 1 → trước 30/4
+ Quý 2 → trước 30/7
+ Quý 3 → trước 30/10
+ Quý 4 → trước 30/01 năm sau
Nộp tiền thuế
- Trùng với hạn nộp tờ khai
Ví dụ
- Ví dụ 1: Doanh thu 600 triệu/năm
→ GTGT = 5% × 600 = 30 triệu
→ TNCN = 2% × (600 − 500) = 2 triệu
- Ví dụ 2: Doanh thu 800 triệu/năm
→ GTGT = 40 triệu
→ TNCN = 2% × 300 = 6 triệu
- Ví dụ 3: Doanh thu 1 tỷ/năm
→ GTGT = 50 triệu
→ TNCN = 2% × 500 = 10 triệu
3- HỘ KINH DOANH NHÓM 3
CÓ CHI PHÍ – TÍNH THUẾ THEO THU NHẬP
Áp dụng khi
• Có chi phí điện, nước, sửa chữa, mua sắm
• Có hóa đơn chứng từ rõ ràng
• Muốn tính thuế theo lãi thực tế
Cách tính thuế
• Thuế GTGT = 5% x Doanh thu
• Thuế TNCN = 17% x (Doanh thu – Chi phí hợp lệ)
Chi phí được trừ
• Điện, nước khu trọ
• Phí vệ sinh
• Sửa chữa, cải tạo phòng
• Mua sắm vật dụng cơ bản cho phòng
• Khấu hao tài sản (nếu đủ điều kiện)
Ghi sổ
• Sổ S2b-HKD (doanh thu)
• Sổ S2c-HKD (doanh thu – chi phí)
• Sổ S2d-HKD (vật liệu, dụng cụ, tài sản)
• Sổ S2e-HKD (thu – chi tiền)
Nguyên tắc
• Thu tiền ngày nào → ghi doanh thu ngày đó
• Chi tiền ngày nào → ghi chi ngày đó
• Không ghi gộp, không ghi ước chừng
Khai thuế
• Khai theo quý
• Hạn nộp tờ khai: trước ngày 30 của tháng đầu quý sau
Nộp tiền thuế
• Cùng thời hạn với tờ khai
Ví dụ
• Ví dụ 1:
Doanh thu 1,2 tỷ – Chi phí 600 triệu
→ Thu nhập = 600 triệu
→ TNCN = 17% × 600 = 102 triệu
• Ví dụ 2:
Doanh thu 1,5 tỷ – Chi phí 900 triệu
→ Thu nhập = 600 triệu
→ TNCN = 102 triệu
• Ví dụ 3:
Doanh thu 2 tỷ – Chi phí 1,3 tỷ
→ Thu nhập = 700 triệu
→ TNCN = 119 triệu
4- HỘ KINH DOANH NHÓM 4
QUY MÔ LỚN
Cách tính thuế
• Thuế GTGT = 5% x Doanh thu
• Thuế TNCN = 20% x (Doanh thu – Chi phí)
Ghi sổ
• Ghi đầy đủ hệ sổ như nhóm 3
Khai thuế
• Khai theo tháng
• Hạn nộp tờ khai: trước ngày 20 của tháng kế tiếp
Nộp tiền thuế
• Trùng với hạn nộp tờ khai tháng
Ví dụ
• Ví dụ 1: Doanh thu 3 tỷ – Chi phí 2 tỷ
→ Thu nhập = 1 tỷ → TNCN = 20% × 1 tỷ
• Ví dụ 2: Doanh thu 4 tỷ – Chi phí 2,5 tỷ
→ Thu nhập = 1,5 tỷ → TNCN = 300 triệu
• Ví dụ 3: Doanh thu 5 tỷ – Chi phí 3,2 tỷ
→ Thu nhập = 1,8 tỷ → TNCN = 360 triệu
5- HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CHO NHÀ TRỌ
Khi nào phải xuất hóa đơn
• Doanh thu trên 1 tỷ/năm → bắt buộc dùng hóa đơn điện tử máy tính tiền
Nguyên tắc xuất hóa đơn
• 1 phòng = 1 hóa đơn / 1 kỳ thu tiền
Nếu thu tiền
• Hàng tháng → mỗi tháng, mỗi phòng xuất 1 hóa đơn
• Hàng quý → mỗi quý, mỗi phòng xuất 1 hóa đơn
Có bao nhiêu phòng → xuất bấy nhiêu hóa đơn
Không gộp nhiều phòng vào 1 hóa đơn.
6- CHI PHÍ XÂY DỰNG, CẢI TẠO NHÀ TRỌ (NHÓM 3, 4)
Trường hợp xây nhà trọ sau khi đã đăng ký HKD
• Phải lấy hóa đơn xây dựng
• Thanh toán qua ngân hàng
• Ghi nhận là tài sản
• Phân bổ, trích khấu hao dần vào chi phí từng kỳ
Tiền sử dụng đất
• Thuê đất có thời hạn
→ Tiền thuê đất từng kỳ được tính chi phí
• Quyền sử dụng đất lâu dài
→ Không được tính giá đất vào chi phí
7- CÁCH NHỚ NHANH CHO CHỦ NHÀ TRỌ
1- Dưới 500 triệu → khai 1 lần trước 31/01, không đóng thuế
2- Trên 500 triệu, không tính chi phí → 5% GTGT + 2% TNCN phần vượt 500 triệu
3- Có chi phí → 5% GTGT + 17% hoặc 20% trên lãi
4- Trên 1 tỷ → phải xuất hóa đơn điện tử từng phòng
5- Thu tiền ngày nào → ghi sổ ngày đó

05/01/2026

Từ năm 2026, bỏ dán tem phí đường bộ trên kính xe ô tô

05/01/2026

CÁCH TÍNH THUẾ TIỆM NAIL, TÓC, SPA, SỬA – RỬA XE, PHÒNG KHÁM…
Những hộ kinh doanh này, gọi theo luật là nhóm “DỊCH VỤ” và “XÂY DỰNG KHÔNG BAO THẦU NGUYÊN LIỆU”, từ 1/1/2026 tính thuế như sau:

1. Doanh thu dưới 500tr/năm: được miễn thuế.

2. Doanh thu từ trên 500tr - 3 tỷ, được chọn 1 trong 2 cách tính thuế:

a) CÁCH 1: chọn KÊ KHAI - KHẤU TRỪ, tức lấy giá bán trừ giá mua (vốn) và trừ các chi phí thuê nhà, thuê nhân công... thì nộp thuế 15% trên LỢI NHUẬN (doanh thu 3-50 tỷ BUỘC phải nộp theo phương pháp KÊ KHAI này và nộp 17%; trên 50 tỷ thì nộp 20% lợi nhuận). Cách này hay ở chỗ không lãi thì khỏi nộp thuế. Nhưng là phải có HOÁ ĐƠN mua hàng, bán hàng và chi phí.

b) CÁCH 2: Tính thuế trực tiếp trên DOANH THU nhân với 2% thuế TNCN (chỉ tính trên phần vượt 500tr) và 5% thuế GTGT (tính trên tổng doanh thu).
Xem Điều 7 Luật Thuế TNCN 2025 và Luật Thuế GTGT 2024 nha!

Ví dụ: Doanh thu 700tr/năm thì:
- TNCN: 2% x 200tr (phần vượt) = 4tr
- GTGT: 5% x 700 = 35tr
=> Tổng cộng nộp thuế: 39tr/NĂM.

* Chú ý: dịch vu y tế (khám chữa bệnh) và dịch vụ giáo dục (nhóm trẻ tư thục) KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT. Nhưng cung cấp hàng hoá trong đó thì tính thuế!

20/05/2025

Quốc hội : Bỏ thuế khoán, chấm dứt thu/nộp lệ phí môn bài từ 1/1/2026

14/03/2024

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất mua bằng giấy viết tay
I. Giá trị pháp lý của giao dịch mua bán đất đai bằng giấy viết tay
Theo quy định tại khoản 2 Điều 119 Bộ luật dân sự 2015 và khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 thì theo nguyên tắc hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất đải phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực. Trên thực tế, vẫn có nhiều trường hợp ngoại lệ áp dụng quy định khoản 1 Điều 129 Bộ luật dân sự 2015, giao dịch về đất đai dù không được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực thì vẫn được Tòa án công nhận hiệu lực, với điều kiện một hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch.
Như vậy, khi người dân mua bán đất đai bằng hợp động viết tay thì hợp đồng đó phải được công chứng, chứng thực để đảm bảo mặt pháp lý; nhưng nếu đã hoàn thiện gần đầy đủ nghĩa vụ thì không cần công chứng, chứng thực vẫn được công nhận có giá trị pháp lý.
II. Cách giải quyết tranh chấp đất đai mua bán bằng giấy viết tay như thế nào?
• Đối với hợp đồng mua bán giấy viết tay được xác lập trước ngày 01/7/1980 mà sau ngày 15/10/1993 mới phát sinh tranh chấp
Nội dung và hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định theo căn cứ theo mục 2.1 a phần II Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP:
- Nếu trường hợp bên nhận chuyển nhượng đã nhận đất thì Tòa án nhân dân công nhận hợp đồng, hai bên phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.
- Nếu trường hợp bên nhận chuyển nhượng chưa trả đủ tiền cho bên có đất thì buộc phải trả cho bên chuyển nhượng số tiền còn thiếu.
- Trường hợp bên nhận chuyển nhượng đã trả đủ tiền nhưng chưa nhận đất và bên chuyển nhượng vẫn còn quản lý, sử dụng, thì hai bên phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, trừ khi có thỏa thuận khác.
- Nếu bên chuyển nhượng đã làm nhà ở hoặc không có điều kiện để giao đất cho bên nhận chuyển nhượng, thì tùy trường hợp cụ thể Tòa án có thẩm quyền có thể hủy hợp đồng, buộc bên chuyển nhượng thanh toán tiền cho bên nhận chuyển nhượng
Nội dung của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật nhưng hình thức của hợp đồng không phù hợp với quy định căn cứ theo mục 2.1 b phần II Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP:
- Nếu trường hợp hai bên chưa thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng thì Tòa án có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng vô hiệu và hủy hợp đồng.
- Nếu trường hợp, bên nhận chuyển nhượng đã trả đủ tiền chuyển nhượng đất; bên chuyển nhượng đã giao toàn bộ đất, thì Tòa án có thẩm quyền công nhận hợp đồng chuyển nhượng đất đó.
- Nếu bên nhận chuyển nhượng mới trả một phần tiền chuyển nhượng đất, bên chuyển nhượng mới giao một phần diện tích đất, thì có thể công nhận phần hợp đồng đó căn cứ vào diện tích đất đã nhận.
- Nếu bên chuyển nhượng giao diện tích đất có giá trị lớn hơn số tiền mà họ đã nhận, thì Tòa án có thẩm quyền buộc bên nhận chuyển nhượng thanh toán phần chênh lệch giữa số tiền mà bên nhận chuyển nhượng đã trả so với diện tích đất thực tế mà họ đã nhận và làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất đối với diện tích đất mà người dân đã nhận.
- Nếu bên nhận chuyển nhượng đã giao số tiền lớn hơn giá trị diện tích đất đã nhận mà Tòa án có thẩm quyền chỉ công nhận phần hợp đồng tương ứng, thì bên chuyển nhượng phải thanh toán khoản tiền vượt quá giá trị diện tích đất
- Nếu bên chuyển nhượng đã nhận tiền của bên nhận chuyển nhượng nhưng chưa giao đất cho họ mà đất đó đã bị Nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích công cộng và có đền bù thì Tòa án có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng vô hiệu
- Nếu toàn bộ hoặc một phần nội dung của hợp đồng vi phạm pháp luật bị vô hiệu toàn bộ hoặc một phần và việc giải quyết hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 137, Điều 146 của Bộ luật Dân sự 2015.
Đối với hợp đồng mua bán giấy viết tay từ ngày 01/7/1980 đến trước ngày 15/10/1993 mới phát sinh tranh chấp
Vào thời điểm này thì được coi là hợp đồng trái pháp luật; do đó, nếu có tranh chấp mà hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa được thực hiện thì Tòa án có thẩm quyền hủy hợp đồng vì hợp đồng bị vô hiệu căn cứ theo mục 2.2 phần II Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP.
Nếu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được thực hiện thì Tòa án thẩm quyền công nhận hợp đồng trong các trường hợp sau đây :
- Bên nhận chuyển nhượng đã được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng bên nhận chuyển nhượng đã hoàn tất thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền, Uỷ ban nhân dân đã cho phép việc chuyển nhượng;
- Nếu bên nhận chuyển nhượng đã xây nhà ở, công trình kiến trúc, trồng cây lâu năm, đầu tư sản xuất, kinh doanh không vi phạm quy định về quy hoạch và bên chuyển nhượng cũng không phản đối .
Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai bằng giấy viết tay
Hòa giải tranh chấp đất đai bằng giấy viết tay tại địa phương theo thủ tục hành chính
Các bên có thể tự hòa giải, thương lượng dựa trên tinh thần tự nguyện, tôn trọng lợi ích của nhau. Nếu trường hợp không hòa giải được thì bên nhận chuyển nhượng có quyền nộp đơn lên Uỷ ban nhân dân cấp xã yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
Sau khi nhận được đơn của anh, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm tra, xác minh nguyên nhân và thu thập các tài liệu có liên quan. Sau đó sẽ thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp và tiến hành tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên. Việc hòa giải phải được lập thành văn bản có chữ ký của hai bên và xác nhận của ủy ban nhân dân.
Giải quyết tranh chấp đất đai mua bán bằng giấy viết tay tại Tòa án
Nếu trường hợp dù đã hòa giải tại ủy ban nhân dân cấp xã rồi mà vẫn không thành thì người dân có thể làm đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền.
Sau khi nhận đơn khởi kiện của người dân và chứng cứ kèm theo, nếu Tòa án xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo cho người dân được biết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án có thẩm quyền sẽ xem xét và chuẩn bị xét xử vụ án. Tiến hành phiên họp kiểm tra giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải.
Tiếp đó, Tòa án nhân dân sẽ ban hành các quyết định như công nhận hòa giải thành, tạm đình chỉ vụ án hoặc đình chỉ vụ án. Nếu vụ án của người dân không rơi vào trường hợp này thì Thẩm phán sẽ phải đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm và ban hành bản án hoặc quyết định.
Trường hợp không đồng ý với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân thì các bên có quyền kháng cáo, kháng nghị bản án sơ thẩm khi chưa có hiệu lực.

14/03/2024

Khởi kiện tranh chấp đất đai phải nộp bao nhiêu tiền?
1. Các trường hợp phải nộp án phí tranh chấp đất đai
Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, khi nhận được đơn khởi kiện thì Thẩm phán sẽ xem xét và thông báo đến đương sự để nộp tiền tạm ứng án phí. Trường hợp được miễn án phí theo quy định thì Thẩm phán xem xét đủ căn cứ thì tiến hành thụ lý.
Như vậy, khi bắt đầu khởi kiện vụ án giải quyết tranh chấp đất đai, người nộp đơn khởi kiện (nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập) sẽ là người thực hiện nghĩa vụ đóng tiền tạm ứng án phí để Tòa án tiến hành thụ lý vụ án, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.
Xem thêm chi tiết thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án tại Khoản 1 điều 17 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH.
2. Chủ thể chịu án phí trong vụ án tranh chấp đất đai
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, các tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai hoặc bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí ứng với nội dung yêu cầu của mình. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định cụ thể tại Khoản 1 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH như sau:
“Điều 26. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm
1. Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.
2. Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.
3. Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận.
4. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.
5. Bị đơn có yêu cầu phản tố phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu phản tố không được Tòa án chấp nhận. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu phản tố của bị đơn được Tòa án chấp nhận.
6. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận. Người có nghĩa vụ đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận.
7. Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí, kể cả đối với các vụ án không có giá ngạch.
8. Trường hợp các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp xét xử vụ án đó. Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 3 Điều 320 của Bộ luật tố tụng dân sự thì các đương sự phải chịu 50% án phí giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn.
9. Trong vụ án có người không phải chịu án phí hoặc được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm thì những người khác vẫn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều này.
10. Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều này.
11. Nguyên đơn trong vụ án dân sự do cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích của người khác không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.”
3. Xác định án phí trong vụ án tranh chấp đất đai
Tùy vào tính chất vụ án, yêu cầu của đương sự mà vụ án tranh chấp đất đai có thể có giá ngạch hay không giá ngạch, từ đó xác định được mức án phí cần đóng. Theo quy định tại Danh mục án phí, lệ phí tòa án theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 như sau:
• Đối với án phí sơ thẩm tranh chấp đất đai không có giá ngạch: 300.000 đồng
• Đối với án phí sơ thẩm tranh chấp đất đai không giá ngạch thì tùy giá trị tranh chấp mà mức án phí như sau:
+ Giá trị tài sản tranh chấp từ 6.000.000 đồng trở xuống nộp 300.000 đồng
+ Giá trị tài sản tranh chấp từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng sẽ nộp 5% giá trị tài sản có tranh chấp
+ Giá trị tài sản tranh chấp từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng sẽ nộp 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
+ Giá trị tài sản tranh chấp từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng sẽ nộp 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
+ Giá trị tài sản tranh chấp từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng sẽ nộp 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
+ Giá trị tài sản tranh chấp từ trên 4.000.000.000 đồng sẽ nộp 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng
4. Căn cứ xác định giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí
Căn cứ theo Điều 8 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí thì Giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí được ưu tiên áp dụng theo thứ tự từ điểm a đến điểm đ khoản này như sau:
- Giá do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
- Giá do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp;
- Giá trên tài liệu gửi kèm hồ sơ giải quyết vụ án;
- Giá thị trường tại thời điểm và địa điểm xác định giá tài sản;
- Trường hợp không thể căn cứ vào các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này để xác định giá trị tài sản tranh chấp thì Tòa án gửi văn bản đề nghị cơ quan tài chính cùng cấp có ý kiến về việc xác định giá tài sản. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài chính phải có ý kiến trả lời về việc xác định giá trị tài sản. Hết thời hạn này mà Tòa án không nhận được văn bản trả lời của cơ quan tài chính cùng cấp thì Tòa án ấn định mức tạm ứng án phí.
Theo đó, giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí sẽ được xác định dựa vào một trong những căn cứ tại khoản 1 nêu trên.
Lưu ý: Tòa án sẽ xét theo thứ tự ưu tiên từ điểm a đến điểm đ khoản 1 Điều 8. Nếu cơ sở nào ở trước đã xác định được giá trị tài sản để tính tiền tạm ứng án phí thì không xem xét đến các cơ sở tiếp theo.
5. Trường hợp miễn án phí trong vụ án tranh chấp đất đai
Theo quy định tại (điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14) quy định miễn tiền tạm ứng án phí, án phí đối với một số đối tượng, cụ thể như sau:
- Trẻ em là người dưới 16 tuổi (theo Điều 1 – Luật Trẻ em số 102/2016/QH13);
- Cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quyết định số 59/2015/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;
- Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, không còn khả năng lao động (theo Điều 2 – Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12);
- Người khuyết tật;
- Người có công với cách mạng theo khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng được sửa đổi bổ sung số 04/2012/UBTVQH13;
- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
- Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

14/03/2024

Bị mất Sổ đỏ có “nguy hiểm” không?
Sổ đỏ hay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy tờ quan trong giúp người dân chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp về thửa đất của mình. Hiện nay, có rất nhiều trường hợp về bảo quản hay các vấn đề lưu giữ giấy tờ cũng như một số vấn đề khách quan mà nhiều người sở hữu sổ đỏ bị mất hoặc bị thất lạc. Vì vậy, nhiều người không biết rằng bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ảnh hưởng gì không và thủ tục cấp lại có khó khăn không. Để làm rõ điều này, người dân cần biết được Sổ đỏ hay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?
I. Khái niệm Sổ đỏ
Sổ đỏ hay là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tên gọi pháp lý để chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cùng các tài sản khác gắn liền với đất.
Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”
II. Bị mất Sổ đỏ có nguy hiểm không?
Khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất thì người dân không cần quá lo lắng vì:
- Sổ Đỏ không phải là tài sản
Căn cứ khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tại Điều 115 Bộ luật này cũng quy định rõ quyền tài sản như sau:
“Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác”
Theo đó, quyền sử dụng đất là tài sản, còn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là tài sản.
Như vậy, Giấy chứng nhận chỉ là giấy tờ ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp (tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng khác). Hay nói cách khác, nếu mất Giấy chứng nhận thì chỉ mất giấy tờ ghi nhận quyền tài sản chứ không mất tài sản.
- Mất thì được cấp lại Giấy chứng nhận
Căn cứ Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khi bị mất Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có quyền đề nghị cấp lại.
Người khác không được chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp nếu không được sự đồng ý của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 và khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013, mặc dù người sử dụng đất không có quyền định đoạt quyền sử dụng đất nhưng được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn khi có đủ điều kiện.
Theo khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013, việc chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất chỉ có hiệu lực khi được đăng ký vào sổ địa chính của cơ quan đăng ký đất đai. Mặt khác, việc chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp chỉ được thực hiện bởi chính người sử dụng đất hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.
Như vậy, khi Giấy chứng nhận bị mất thì người đang chiếm giữ Giấy chứng nhận cũng không thể chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở nếu không có ủy quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Theo đó, từ những quy định nêu trên thì bất kỳ lý do nào nếu Sổ đỏ bị mất thì cũng không nguy hiểm hay phải lo lắng vì Giấy chứng nhận bị mất thì quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vẫn còn, khi bị mất thì có quyền được cấp lại và người khác cũng không thể chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp nếu không được ủy quyền.
III. Người khác không được chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp nếu không được sự đồng ý của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 và khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013, mặc dù người sử dụng đất không có quyền định đoạt quyền sử dụng đất nhưng được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn khi có đủ điều kiện.
Theo khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013, việc chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất chỉ có hiệu lực khi được đăng ký vào sổ địa chính của cơ quan đăng ký đất đai. Mặt khác, việc chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp chỉ được thực hiện bởi chính người sử dụng đất hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.
Như vậy, khi Giấy chứng nhận bị mất thì người đang chiếm giữ Giấy chứng nhận cũng không thể chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở nếu không có ủy quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

14/03/2024

7 giấy tờ về quyền sử dụng đất của chế độ cũ được cấp Sổ đỏ:
1. Giấy tờ về quyền sử dụng đất do chế độ cũ cấp
Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định cụ thể tên giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất được sử dụng để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận gồm:
1) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
(2) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;
(3) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
(4) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
(5) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
(6) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất gồm:
- Bằng khoán điền thổ.
- Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
- Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
- Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.
- Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.
- Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.
- Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được UBND cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.
(7) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 có tên người sử dụng đất , cụ thể:
- Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.
- Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị 299-TTg ngày 10/11/1980 (được bổ sung tại Khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP).
- Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).
- Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.
- Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
- Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng.
- Bản sao giấy tờ quy định tại mục (1), (2), (3), (4), (5), (6) và (7) nêu trên (trừ sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980) có xác nhận của UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.
Theo đó, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ trên thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Như vậy, khi hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ trên thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Căn cứ sử dụng đất ổn định
• Sử dụng đất ổn định là gì?
Khoản 1 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
• Cách xác định đất sử dụng ổn định
Căn cứ khoản 2 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau:
- Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất.
- Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất.
- Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất.
- Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện UBND cấp xã nơi có đất.
- Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất.
- Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký.
- Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất.
- Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan.
- Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ.
- Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của UBND cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.
Lưu ý:
- Nếu thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ trên có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất.
- Nếu hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ xác định sử dụng đất ổn định hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của UBND cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất.
Nguồn:
Công ty luật Thái Hà : P 301, tầng 3, số 369 Phố Vũ Tông Phan, Khương Đình , Thanh Xuân , HN.
Chị Tú : 0936224969/ 0976085206

Address

P503 , 373 Phố Vũ Tông Phan, Phường Khương Đình , HN
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thai Ha Law - Dịch vụ Giấy phép - Tranh Tụng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Thai Ha Law - Dịch vụ Giấy phép - Tranh Tụng:

Share