Thầy kiện

Thầy kiện Văn phòng Luật sư Quốc tế L&P hỗ trợ khiếu nại – khởi kiện khi thu hồi đất, bồi thường, tái định cư theo trình tự pháp luật, hạn chế rủi ro.

NGƯỜI DÂN CÓ QUYỀN GÌ KHI KHÔNG ĐỒNG Ý VỚI VIỆC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ?Trong quá trình thu hồi đất,...
30/03/2026

NGƯỜI DÂN CÓ QUYỀN GÌ KHI KHÔNG ĐỒNG Ý VỚI VIỆC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ?

Trong quá trình thu hồi đất, không phải lúc nào người dân cũng đồng thuận với quyết định của cơ quan nhà nước, đặc biệt là đối với mức bồi thường hoặc phương án tái định cư. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành không đặt người dân vào thế bị động, mà đã thiết lập các quyền cụ thể để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình.

Trước hết, người dân có quyền được biết và được cung cấp thông tin. Theo Luật Đất đai 2024, việc thu hồi đất và phương án bồi thường phải được công khai, minh bạch; đồng thời, Luật Tiếp cận thông tin 2016 cho phép công dân yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin liên quan. Đây là cơ sở để người dân kiểm tra tính hợp pháp của việc thu hồi.

Bên cạnh đó, Hiến pháp, Luật Tiếp công dân ghi nhận người dân có quyền kiến nghị đối với việc thu hồi đất, phương án bồi thường... Pháp luật đất đai cũng quy định việc lấy ý kiến và niêm yết công khai phương án trước khi phê duyệt. Thông qua đó, người dân có thể kiến nghị điều chỉnh nếu phát hiện sai sót về diện tích, loại đất hoặc mức giá bồi thường, hoặc những vấn đề khác chưa phù hợp.

Trong trường hợp không đồng ý với quyết định đã ban hành, người dân có quyền khiếu nại theo Luật Khiếu nại 2011. Đây là thủ tục hành chính nhằm yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định khi có căn cứ cho rằng quyền lợi của mình bị xâm phạm.

Cuối cùng, người dân có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo Luật Tố tụng hành chính 2015. Đây là cơ chế bảo vệ quyền lợi độc lập, cho phép Tòa án đánh giá tính hợp pháp của quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường.

Tóm lại, khi không đồng ý với việc thu hồi đất, người dân có 4 quyền cơ bản: được biết, được tham gia ý kiến, được khiếu nại và được khởi kiện. Việc hiểu và thực hiện đúng các quyền này là điều kiện quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định pháp luật.

Văn phòng Luật sư Quốc tế L&P.

NHÀ Ở XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN CÓ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG KHI THU HỒI ĐẤT KHÔNG?Trên thực tế, đối với các th...
24/03/2026

NHÀ Ở XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN CÓ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG KHI THU HỒI ĐẤT KHÔNG?

Trên thực tế, đối với các thửa đất đã nằm trong quy hoạch (chẳng hạn quy hoạch mở đường), cơ quan có thẩm quyền chỉ xem xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn (giấy phép xây dựng tạm). Khi được cấp loại giấy phép này, chủ đầu tư phải chấp thuận điều kiện: công trình chỉ được tồn tại trong thời hạn nhất định và phải tự tháo dỡ khi Nhà nước triển khai quy hoạch, thu hồi đất.

Về nguyên tắc pháp lý, quy định hiện hành đã xác định khá rõ ràng vấn đề này. Cụ thể, tại khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai 2024, công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn không thuộc đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Nội dung này không chỉ được quy định trong luật mà còn được ghi trong giấy phép xây dựng đã cấp, nhằm bảo đảm người dân được biết và chủ động cân nhắc trước khi xây dựng.

Tuy nhiên, để bảo đảm hài hòa lợi ích và giảm thiểu thiệt hại cho người dân, pháp luật cũng đồng thời quy định cơ chế hỗ trợ chi phí tháo dỡ, phá dỡ, di dời công trình. Đây là chính sách mang tính hỗ trợ, không phải bồi thường, và mức cụ thể sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trên cơ sở điều kiện thực tế tại địa phương.

Riêng tại thành phố Hà Nội, theo Điều 12 Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND, mức hỗ trợ đối với công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn được xác định bằng 80% mức bồi thường của công trình cùng loại theo quy định. Quy định này đã tạo cơ sở pháp lý tương đối rõ ràng, giúp người dân có thể ước lượng trước quyền lợi của mình trong trường hợp bị thu hồi đất.

Như vậy, có thể thấy rằng: công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn không được bồi thường khi thu hồi đất, nhưng được xem xét hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời theo quy định của pháp luật và chính sách cụ thể của từng địa phương.

Văn phòng Luật sư Quốc tế L&P.

TỪ NGÀY 01/01/2026, GIÁ ĐẤT TÍNH TIỀN BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT CÓ THỂ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH THEO BẢNG GIÁ ĐẤT NHÂN (×...
17/03/2026

TỪ NGÀY 01/01/2026, GIÁ ĐẤT TÍNH TIỀN BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT CÓ THỂ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH THEO BẢNG GIÁ ĐẤT NHÂN (×) HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT

Theo quy định của Luật Đất đai 2024, khi Nhà nước thu hồi đất, giá đất để tính tiền bồi thường về đất được xác định theo giá đất cụ thể, tức là mức giá được cơ quan có thẩm quyền xác định tại thời điểm thu hồi đất để thực hiện đối với từng dự án cụ thể.

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 6 Điều 3 và khoản 4 Điều 7 của Nghị quyết 254/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), giá đất tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được xác định theo phương pháp:

Giá đất trong bảng giá đất × Hệ số điều chỉnh giá đất (K).

Hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để áp dụng cho từng khu vực, vị trí đất.

Ví dụ:

Một thửa đất tại vị trí A có giá trong bảng giá đất là 5 triệu đồng/m². Nếu hệ số điều chỉnh giá đất (K) do UBND tỉnh công bố là 2, thì:

Giá đất tính tiền bồi thường = 5 triệu đồng/m² × 2 = 10 triệu đồng/m².

Trên thực tế, việc xác định giá đất tính tiền bồi thường theo giá đất cụ thể (theo Luật Đất đai 2024) và theo bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh (theo Nghị quyết 254/2025/QH15) có thể dẫn đến mức giá khác nhau. Nguyên nhân là do:

Giá đất cụ thể được xác định tại thời điểm thu hồi đất và dựa trên quá trình định giá đất cho từng dự án;

Trong khi đó, hệ số điều chỉnh giá đất thường được UBND cấp tỉnh ban hành định kỳ, thường vào ngày 01/01 hằng năm để áp dụng chung cho các trường hợp trong năm.

Tuy nhiên, xét về tiến độ thực hiện dự án, việc xác định giá đất tính tiền bồi thường theo bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh có thể rút ngắn thời gian thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, do không phải thực hiện quy trình xác định giá đất cụ thể cho từng dự án.

Văn phòng Luật sư Quốc tế L&P.

NHÀ Ở BỊ GIẢI TOẢ, ĐÃ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG: VẬT LIỆU CÒN LẠI NGƯỜI DÂN CÓ ĐƯỢC SỬ DỤNG?Khi Nhà nước thu hồi đất và phải tháo ...
12/03/2026

NHÀ Ở BỊ GIẢI TOẢ, ĐÃ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG: VẬT LIỆU CÒN LẠI NGƯỜI DÂN CÓ ĐƯỢC SỬ DỤNG?

Khi Nhà nước thu hồi đất và phải tháo dỡ nhà ở để thực hiện dự án, nhiều người dân băn khoăn: những nguyên vật liệu còn lại như gạch, gỗ, kính, mái tôn, cửa, sắt thép… sau khi giải tỏa sẽ thuộc về ai? Chủ căn nhà có còn quyền sử dụng những vật liệu này hay không?

Theo Luật Đất đai 2024, Khoản 1 Điều 102 quy định rõ:

Chủ sở hữu nhà ở, công trình được sử dụng các nguyên vật liệu còn lại của nhà ở, công trình khi Nhà nước thu hồi đất mà nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất phải tháo dỡ hoặc phá dỡ.

Như vậy, khi nhà ở bị tháo dỡ do thu hồi đất, chủ sở hữu (là cá nhân, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài) vẫn có quyền sử dụng các nguyên vật liệu còn lại như gạch, cửa, mái tôn, sắt thép… sau khi tháo dỡ.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng quy định này chỉ áp dụng đối với nhà ở và công trình phục vụ đời sống của hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam tại nước ngoài; không mặc nhiên áp dụng đối với các công trình khác như nhà máy, nhà xưởng, kho bãi hoặc công trình sản xuất – kinh doanh hoặc nhà ở của tổ chức...khi bị tháo dỡ để thu hồi đất.

Văn phòng Luật sư Quốc tế L&P

MỨC BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÔNG PHẢI NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI KHI  THU HỒI ĐẤTKhác với nhà ở và các cô...
09/03/2026

MỨC BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÔNG PHẢI NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI KHI THU HỒI ĐẤT

Khác với nhà ở và các công trình phục vụ nhu cầu sinh hoạt, nếu đủ điều kiện bồi thường thì sẽ được bồi thường theo giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương tại thời điểm thu hồi đất.

Đối với các công trình xây dựng không phải nhà ở, không phục vụ đời sống sinh hoạt như nhà xưởng, sân bãi kinh doanh, kho… khi Nhà nước thu hồi đất (Lưu ý: áp dụng cho phần công trình nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằng) mà đủ điều kiện được bồi thường, thì mức bồi thường được xác định theo: GIÁ TRỊ HIỆN CÓ CỦA CÔNG TRÌNH + MỘT KHOẢN TIỀN BẰNG TỶ LỆ % GIÁ TRỊ HIỆN CÓ CỦA CÔNG TRÌNH (theo Điều 14 Nghị định 88/2024/NĐ-CP).

Tỷ lệ phần trăm giá trị hiện có của công trình do UBND cấp tỉnh quy định. Tại Hà Nội, căn cứ Điều 6 Quyết định 56/2024/QĐ-UBND, tỷ lệ này được xác định là 60% giá trị hiện có của công trình.

Văn phòng Luật sư Quốc tế L&P.

THU HỒI ĐẤT, NHÀ Ở BỊ THÁO DỠ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG THEO GIÁ XÂY MỚI HAY TỶ LỆ CÒN LẠI CỦA NHÀ?Khi Nhà nước thu hồi đất, một t...
05/03/2026

THU HỒI ĐẤT, NHÀ Ở BỊ THÁO DỠ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG THEO GIÁ XÂY MỚI HAY TỶ LỆ CÒN LẠI CỦA NHÀ?

Khi Nhà nước thu hồi đất, một trong những vấn đề khiến nhiều người dân quan tâm là cách tính tiền bồi thường đối với nhà ở phải tháo dỡ. Không ít người cho rằng giá trị bồi thường có thể được tính dựa trên “tỷ lệ còn lại” của công trình sau nhiều năm sử dụng.

Tuy nhiên, nếu nhìn vào quy định của pháp luật đất đai, nguyên tắc bồi thường trong trường hợp này được xác định theo giá xây mới.

Theo Khoản 1 Điều 102 Luật Đất đai 2024 đối với nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân mà phải tháo dỡ hoặc phá dỡ khi Nhà nước thu hồi đất thì chủ sở hữu được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật.

Điểm đáng chú ý là quy định này đặt ra nguyên tắc bồi thường theo giá trị xây dựng mới của công trình tương đương, tức là chi phí để xây dựng lại một căn nhà có quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật tương tự theo đơn giá xây dựng do địa phương ban hành.

Ngoài ra, pháp luật cũng ghi nhận chủ sở hữu nhà ở, công trình được sử dụng các nguyên vật liệu còn lại sau khi tháo dỡ.

Trên thực tế, phương án bồi thường cụ thể sẽ do cơ quan có thẩm quyền xác định dựa trên nhiều yếu tố như loại nhà, kết cấu công trình, diện tích và đơn giá xây dựng tại địa phương.

Vì vậy, khi nhận phương án bồi thường, người dân nên xem kỹ cách xác định giá trị công trình và căn cứ pháp lý được áp dụng, để bảo đảm quyền lợi của mình được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

ĐẤT KHÔNG SỔ, KHI BỊ THU HỒI CÓ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG KHÔNG?Rất nhiều người cho rằng đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụn...
02/03/2026

ĐẤT KHÔNG SỔ, KHI BỊ THU HỒI CÓ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG KHÔNG?

Rất nhiều người cho rằng đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) thì sẽ không được bồi thường khi bị thu hồi. Tuy nhiên, suy nghĩ này chưa hoàn toàn chính xác.

Không phải mọi trường hợp đất không có sổ đỏ đều không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Thực tế, có hai trường hợp đất chưa có sổ đỏ nhưng vẫn được bồi thường.

Trường hợp 1: Những thửa đất chưa có sổ đỏ nhưng đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì vẫn đủ điều kiện được bồi thường khi bị thu hồi. Các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận được quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024.

Trường hợp 2: Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện cấp sổ đỏ thì vẫn được bồi thường theo quy định của Chính phủ (khoản 3 Điều 96 Luật Đất đai 2024).

Vì vậy, không nên mặc định rằng đất không có sổ đỏ sẽ không được bồi thường khi bị thu hồi đất; từ đó bỏ qua quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Khi đất chưa có sổ đỏ mà bị thu hồi, người sử dụng đất cần kiểm tra kỹ các quy định nêu trên để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Văn phòng Luật sư Quốc tế L&P.

26/02/2026

Người bị thu hồi đất, có thể được mua nhà ở xã hội mà không cần phải bốc thăm, không cần các điều kiện về thu nhập.

VÌ SAO GIÁ ĐẤT ĐỀN BÙ KHI BỊ THU HỒI LUÔN THẤP?Không phải vì đất của dân rẻ.Cũng không hẳn vì Nhà nước “áp giá thấp”.👉 V...
11/02/2026

VÌ SAO GIÁ ĐẤT ĐỀN BÙ KHI BỊ THU HỒI LUÔN THẤP?

Không phải vì đất của dân rẻ.
Cũng không hẳn vì Nhà nước “áp giá thấp”.

👉 Vấn đề nằm ở chỗ: giá đất bồi thường được xác định từ những mức giá… chưa phải giá thật.

Khi xác định giá bồi thường, một trong những căn cứ xác định giá đất quan trọng là cơ quan định giá dùng giá chuyển nhượng trên hợp đồng công chứng để so sánh, xây dựng giá đất cụ thể.

Nhưng ai cũng biết một sự thật: Giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thường thấp xa so với giá mua bán thực tế, vì người mua – bán thỏa thuận ghi thấp để né thuế.

Hệ quả rất rõ:
Giá giao dịch thật thì cao
Giá trên giấy tờ thì thấp
Và giá bồi thường được tính theo giá trên giấy

Đất càng giá trị cao thì khoảng cách giữa “giá thật” và “giá ghi” càng lớn, nên giá bồi thường càng lệch xa thực tế, dù quy trình làm đúng, đủ và hợp pháp.

👉 Nói thẳng:

Giá đất bồi thường thấp không phản ánh giá trị của đất, mà phản ánh một hệ thống dữ liệu giá đã bị làm thấp từ chính các giao dịch chuyển nhượng do bên mua và bên bán ghi, khai thuế.
Đây là một vòng luẩn quẩn:

Ghi giá thấp để né thuế → dữ liệu giá thấp → bồi thường thấp → người dân thiệt; nên việc người dân thắc mắc về giá đất khi bồi thường do bị thu hồi đất diễn ra rất phổ biến, nhưng thay đổi giá là rất khó.

Văn phòng Luật sư Quốc tế L&P.

🚨 GIÁ ĐẤT BỒI THƯỜNG: HIỂU NHẦM MỘT CHÚT – THIỆT THÒI RẤT LỚNRất nhiều người dân khi Nhà nước thu hồi đất đã quen với su...
09/02/2026

🚨 GIÁ ĐẤT BỒI THƯỜNG: HIỂU NHẦM MỘT CHÚT – THIỆT THÒI RẤT LỚN

Rất nhiều người dân khi Nhà nước thu hồi đất đã quen với suy nghĩ: “Bồi thường theo bảng giá đất là đúng luật”, nên khi nhận phương án bồi thường, thấy giá trùng với bảng giá đất thì mặc nhiên chấp nhận, không thắc mắc, không kiến nghị làm rõ. Trong khi đó, pháp luật quy định rõ giá đất dùng để bồi thường phải là giá đất cụ thể, được xác định riêng cho từng dự án, từng vị trí, tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường.

Chính sự hiểu nhầm này dẫn đến nhiều hậu quả đáng tiếc: người dân không kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải trình căn cứ, phương pháp xác định giá đất cụ thể; bỏ qua quyền kiến nghị, khiếu nại khi giá bồi thường chưa phản ánh đúng giá trị thực tế của thửa đất; thậm chí mất cơ hội được bồi thường thỏa đáng chỉ vì nghĩ rằng “luật đã quy định vậy rồi”. Đến khi nhận ra vấn đề thì phương án bồi thường đã được phê duyệt, việc bảo vệ quyền lợi trở nên khó khăn hơn rất nhiều.

Trên thực tế, trong nhiều trường hợp, giá đất cụ thể vẫn thấp hơn giá thực trên thị trường. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm hành nghề, đối với loại đất ở, giá đất cụ thể khi được xác định đúng quy định thường cao hơn giá trong bảng giá đất, vì đã tính đến vị trí, hạ tầng, khả năng sinh lợi và các yếu tố thực tế của thửa đất. Nếu người dân vội vàng chấp nhận mức bồi thường chỉ bằng bảng giá đất, rất có thể đã tự từ bỏ phần quyền lợi đáng lẽ mình được hưởng.

Vì vậy, khi bị thu hồi đất, đừng chỉ nhìn vào bảng giá đất để tự kết luận mức bồi thường là “đúng luật” hay “đã hợp lý”. Hiểu đúng bản chất của giá đất cụ thể sẽ giúp người dân chủ động yêu cầu làm rõ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, thay vì chấp nhận thiệt thòi một cách đáng tiếc.

Văn phòng Luật sư Quốc tế L&P.

Áp giá đất nhiều năm trước để bồi thường: Sai luật, thiệt hại thuộc về ai?Không ít người dân khi bị thu hồi đất đều có c...
06/02/2026

Áp giá đất nhiều năm trước để bồi thường: Sai luật, thiệt hại thuộc về ai?

Không ít người dân khi bị thu hồi đất đều có chung một thắc mắc: “Sao giá bồi thường lại thấp hơn nhiều so với giá đất hiện nay?”

Một trong các lý do là "thời điểm xác định giá đất để bồi thường."

Theo Khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai 2024, giá đất dùng để bồi thường phải được xác định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, chứ không phải mức giá đã được tính từ vài năm trước (Luật Đất đai 2013 xác định tại thời điểm quyết định thu hồi đất).

Trên thực tế, có phương án bồi thường vẫn dựa trên giá đất của thời điểm cũ các đó nhiều năm, khiến người dân nhận tiền xong mới nhận ra quyền lợi của mình chưa được bảo đảm đầy đủ.

Tuy nhiên, không phải người dân nào cũng có đủ kiến thức pháp luật đề nhận ra điều này. Vì vậy, việc xem kỹ phương án bồi thường, kiểm tra thời điểm áp giá đất trước khi ký là điều người dân cần đặc biệt lưu ý để tránh những thiệt thòi không đáng có.

👉 Nếu bạn đang hoặc sắp bị thu hồi đất và còn băn khoăn về mức giá bồi thường, việc trao đổi sớm với người am hiểu pháp luật đất đai sẽ giúp bạn yên tâm hơn trước khi đưa ra quyết định.

Văn phòng Luật sư Quốc tế L&P

PHÁ KÉT SẮT ĐỂ TRỘM TIỀN THÌ PHẠM TỘI GÌ?Nguyễn Văn A có hành vi phá két sắt nhằm mục đích trộm cắp tài sản và đã lấy đư...
29/05/2025

PHÁ KÉT SẮT ĐỂ TRỘM TIỀN THÌ PHẠM TỘI GÌ?

Nguyễn Văn A có hành vi phá két sắt nhằm mục đích trộm cắp tài sản và đã lấy được số tiền 5.000.000 đồng; két sắt do Nguyễn Văn A hủy hoại có giá trị 10.000.000 đồng. Trường hợp này, Nguyễn Văn A phạm tội gì?

Mặc dù Nguyễn Văn A chỉ có động cơ, mục đích là trộm cắp nhưng buộc Nguyễn Văn A phải nhận thức hành vi phá két sắt là hủy hoại tài sản của người khác. Vì vậy, hành vi của Nguyễn Văn A cấu thành 02 tội là “Tội trộm cắp tài sản” quy định tại Điều 173 và “Tội hủy hoại tài sản” quy định tại Điều 178 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Address

Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thầy kiện posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category