Luật Elpis

Luật Elpis Tư vấn luật doanh nghiệp, đầu tư, thương mại, hợp đồng, lao động, đất đai, hôn nhân và gia đình

08/09/2022

Phân chia tài sản trong thời kì hôn nhân

08/09/2022

Xây nhà ở nông thôn có cần xin giấy phép xây dựng?

Mức đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm y tế năm 2021 với người lao độngMức đóng BHXH bắt buộc...
14/07/2021

Mức đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm y tế năm 2021 với người lao động
Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2021 vào quỹ hưu trí (HT), quỹ ốm đau, thai sản (ÔĐ-TS), quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) với người lao động (NLĐ) cụ thể như sau:
1. Đối với người lao động Việt Nam
- NSDLĐ đóng tổng 21.5% trong đó:
+ HT: 14%
+ ÔĐ – TS: 3%
+ TNLĐ-BNN: 0.5%
+ BHTN: 1%
+ BHYT: 3%
- NLĐ đóng tổng 10.5%, trong đó:
+ HT: 8%
+ BHTN: 1%
+ BHYT: 1.5%
- Tổng cộng: 32%
2. Đối với người lao động nước ngoài
- NSDLĐ đóng tổng 6.5% trong đó:
+ ÔĐ – TS: 3%
+ TNLĐ-BNN: 0.5%
+ BHYT: 3%
- NLĐ đóng tổng 1.5%, trong đó:
+ BHYT: 1.5%
- Tổng cộng: 8%
3. Mức tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội
Tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.
- Mức tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
+ Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;
+ Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

10/05/2021

ELPIS LAW TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ – 0919821403
✔️ Với kinh nghiệm nhiều năm tư vấn cho hàng nghìn khách hàng lớn, nhỏ khác nhau trong lĩnh vực: Hôn nhân gia đình; Lao động - Bảo hiểm; Doanh nghiệp; Đầu tư nước ngoài; Hợp đồng; Tài chính-Thuế; Đất đai...
✔️Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn; trong đó có nhiều luật sư thành thạo tiếng Anh, tiếng Nhật để hỗ trợ các vấn đề pháp lý có yếu tố nước ngoài;
✔️Tinh thần làm việc trách nhiệm, tận tâm, sẵn sàng hỗ trợ khách hàng ngoài giờ làm việc trong các tình huống cấp bách;
✔️ Liên kết với nhiều đơn vị tư vấn rộng khắp các tỉnh, thành trong toàn quốc: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh…
✔️ Chi phí hợp lý, tối ưu, tương xứng với chất lượng dịch vụ.
Liên hệ với chúng tôi!
Hotline: 0919821403 Email: [email protected]
Elpis Law – We will always be with you!

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ NHƯ THẾ NÀO??-----------Căn cứ theo Điều 28 Luật cư trú năm 2020Để đăng ký tạm trú gồm các bước ...
01/04/2021

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ NHƯ THẾ NÀO??
-----------
Căn cứ theo Điều 28 Luật cư trú năm 2020
Để đăng ký tạm trú gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Hồ sơ gồm:
+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú
+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp
Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an phường, xã, thị trấn. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu; giấy tờ kê khai chưa đúng; chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.
Bước 3: Nhận kết quả
+ Trường hợp được giải quyết đăng ký tạm trú: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu; đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ tạm trú; giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).
+ Trường hợp không giải quyết đăng ký tạm trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký tạm trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

TỪ NGÀY 1/7/2020, BỊ XÓA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ NẾU KHÔNG ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ TẠI CHỖ Ở KHÁC?--------------------------Căn cứ th...
31/03/2021

TỪ NGÀY 1/7/2020, BỊ XÓA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ NẾU KHÔNG ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ TẠI CHỖ Ở KHÁC?
--------------------------
Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Luật cư trú năm 2020 người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:
1) Chết; Tòa án ra quyết định tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
2) Ra nước ngoài để định cư;
3) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú;
4) Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
5) Cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
6) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới;
7) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó;
8) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó; người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác và không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó;
9) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.
=> Như vậy theo mục (4) ở trên thì những người vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng mà không thuộc trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng thì sẽ bị xóa thường trú.
Trân trọng!

“QUÊN” TỔ CHỨC HỌP ĐHĐCĐ THƯỜNG NIÊN CÔNG TY, CÓ THỂ BỊ PHẠT ĐẾN 10 TRIỆU ĐỒNG!!!Câu hỏi: Thưa luật sư, doanh nghiệp của...
23/03/2021

“QUÊN” TỔ CHỨC HỌP ĐHĐCĐ THƯỜNG NIÊN CÔNG TY, CÓ THỂ BỊ PHẠT ĐẾN 10 TRIỆU ĐỒNG!!!
Câu hỏi:
Thưa luật sư, doanh nghiệp của tôi là công ty cổ phần gồm 3 cổ đông. Do số lượng cổ đông ít và các cổ đông này cũng là thành viên Hội đồng quản trị nên chúng tôi thường quên tổ chức họp Đại hội đồng thường niên công ty, có đợt tổ chức họp thì thời gian thường vào tháng 9, tháng 10 hàng năm. Tôi xin hỏi có bắt buộc phải tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông thường niên hay không? Nếu bắt buộc thì phải là thời gian nào? Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn:
Vấn đề anh chị quan tâm là vấn đề chúng tôi thường xuyên nhận được, đội ngũ luật sư Công ty Elpis Law trân trọng gửi anh chị nội dung tư vấn như sau:
- Công ty cổ phần bắt buộc phải tổ chức họp Đại hội đồng thường niên mỗi năm một lần (Khoản 1 Điều 139 Luật Doanh nghiệp 2020).
- Thời hạn để tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông thường niên là trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, Hội đồng quản trị quyết định gia hạn họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính (Khoản 2 Điều 139 Luật Doanh nghiệp 2020).
- Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức họp Đại hội đồng hoặc không tiến hành họp Đại hội đồng thường niên trong thời hạn quy định sẽ bị phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng và biện pháp xử phạt bổ sung là buộc tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông thường niên theo quy định (Điều 34 Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư).
=> Như vậy, doanh nghiệp của anh chị buộc phải tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính (hoặc được gia hạn không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính). Xin lưu ý các doanh nghiệp thường chọn áp dụng năm tài chính từ 01/01 đến 31/12 hàng năm. Do anh chị không nêu rõ năm tài chính của doanh nghiệp anh chị bắt đầu và kết thúc từ thời điểm nào nên anh chị cần kiểm tra lại và đối chiếu với quy định nêu trên để đảm bảo tuân thủ.

Trường hợp anh chị cần hỗ trợ soạn thảo bộ hồ sơ tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông thường niên hoặc có vướng mắc khác cần giải đáp, xin vui lòng liên hệ với Công ty Elpis Law chúng tôi theo số điện thoại: 0919 821 403.

QUYỀN NUÔI CON THUỘC VỀ AI SAU LY HÔN?-----------------------------------------------Thưa Luật sư, Tôi đang muốn ly hôn ...
22/03/2021

QUYỀN NUÔI CON THUỘC VỀ AI SAU LY HÔN?
-----------------------------------------------
Thưa Luật sư, Tôi đang muốn ly hôn với chồng mình do 2 vợ chồng không giải quyết được mâu thuẫn hiện tại. Tôi mong muốn được nuôi con.
Con tôi năm nay 4 tuổi, nhưng hiện tại tôi đang bán hàng cho gia đình nhà chồng, nếu ly hôn thì tôi sẽ là người không có công việc, còn chồng tôi đang làm giáo viên cấp 2. Vậy luật sư tư vấn giúp tôi, liệu tôi có thể có quyền được nuôi con không ạ?
Xin trân trọng cảm ơn!
Trả lời:
Theo quy định tại điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:
Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.
Như vậy, căn cứ vào quy định trên thì sau khi ly hôn vợ chồng anh chị có thể thỏa thuận về quyền nuôi con. Nếu vợ chồng anh chị không thỏa thuận được quyền nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.

NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI CÁCH LY TẬP TRUNG DO COVID-19 CÓ ĐƯỢC TRẢ LƯƠNG NGỪNG VIỆC KHÔNG?---------------------------------Đây ...
19/03/2021

NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI CÁCH LY TẬP TRUNG DO COVID-19 CÓ ĐƯỢC TRẢ LƯƠNG NGỪNG VIỆC KHÔNG?
---------------------------------
Đây là thắc mắc của rất nhiều người lao động hiện đang bắt buộc đi cách ly tập trung y tế do dịch Covid-19. Về vấn đề này, Luật Elpis xin giải đáp như sau:
Theo Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương ngừng việc như sau:
- NLĐ được trả đủ tiền lương nếu phải ngừng việc để đi cách ly tập trung do lỗi của NSDLĐ. Nếu do lỗi của chính NLĐ dẫn đến việc buộc đi cách ly tập trung thì NLĐ sẽ không được nhận lương.
- Đối với trường hợp NLĐ ngừng việc do phải đi cách ly tập trung theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì tiền lương của NLĐ trong thời gian ngừng việc sẽ do thỏa thuận theo quy định sau:
+ Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;
+ Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.
-----------------------------
Mức lương tối thiểu vùng năm 2021 (áp dụng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP):
Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc:
+ Vùng I: 4.420.000 đồng/tháng.
+ Vùng II: 3.920.000 đồng/tháng.
+ Vùng III: 3.430.000 đồng/tháng.
+ Vùng IV: 3.070.000 đồng/tháng.



BỊ NHIỄM COVID-19, NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ ĐƯỢC HƯỞNG BHXH MỘT LẦN???-------------------Căn cứ điểm c Khoản 1 Điều 60 Luật Bảo...
19/03/2021

BỊ NHIỄM COVID-19, NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ ĐƯỢC HƯỞNG BHXH MỘT LẦN???
-------------------
Căn cứ điểm c Khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 4 Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định các bệnh được hưởng chế độ BHXH 1 lần gồm:
(1) Ung thư;
(2) Bại liệt;
(3) Xơ gan cổ chướng;
(4) Phong, lao nặng;
(5) Nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS đồng thời không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn;
(6) Các bệnh, tật khác ngoài các bệnh quy định trên có mức suy giảm khả năng lao động hoặc mức độ khuyết tật từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hằng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.
Như vậy, đối chiếu với quy định tại mục (6) trên, NLĐ nếu nhiễm Covid-19 mà dẫn đến suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hằng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn thì được hưởng chế độ BHXH 1 lần.
Đối với trường hợp này, NLĐ cần có Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa thể hiện tình trạng suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên và không tự phục vụ được.
Trân trọng!

Address

Ngõ 4 Hàm Nghi, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm
Hanoi
10000

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:30
Tuesday 08:00 - 17:30
Wednesday 08:00 - 17:30
Thursday 08:00 - 17:30
Friday 08:00 - 17:30

Telephone

+841900633298

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Elpis posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật Elpis:

Share