Tư vấn Ly hôn

Tư vấn Ly hôn Tư vấn ly hôn. Nhận tư vấn ly hôn bằng hình thức gửi câu hỏi qua: [email protected] hoặc qua số hotline: 0913506527.

Tư vấn các thủ tục kết hôn, ly hôn có yếu tố nước ngoài; Tư vấn ly hôn nhanh trong vòng 10 ngày làm việc, tại nơi tạm trú của vợ hoặc chồng. Tham gia các buổi hòa giải trước Tòa án để đảm bảo quyền về tài sản và quyền nuôi con một cách tốt nhất.

"“Mặc cả thú tội” là một sự thỏa thuận trước phiên tòa xét xử, tại đó, công tố viên và luật sư bào chữa có thể thương th...
01/05/2024

"“Mặc cả thú tội” là một sự thỏa thuận trước phiên tòa xét xử, tại đó, công tố viên và luật sư bào chữa có thể thương thuyết để, về phía Công tố viên sẽ: giảm mức buộc tội (redure charge); hủy bỏ sự buộc tội khác chưa được quyết định; hứa đề xuất một bản án cụ thể (particular sentence); hoặc hứa không phản đối một điểm nào đó do bên gỡ tội đưa ra. Còn về phía bị cáo, bị cáo sẽ đưa ra lời nhận tội (plea guilty) hoặc không phản đối sự buộc tội (nolo contendere).[3] Việc bị cáo không phản đối sự buộc tội sẽ không được sử dụng như lời nhận tội trong vụ kiện dân sự sau đó."

“Mặc cả thú tội” (Plea Bargaining) hay “thỏa thuận nhận tội” là chế định rất nổi tiếng và đặc trưng của tố tụng hình sự liên bang Mỹ. Được ghi nhận lần đầu tiên vào thế kỷ thứ 19, cho đến nay, “mặc cả thú tội” ngày...

30/08/2023

Vợ đang mang thai thì không được yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn?
Ly hôn là một trong những trường hợp làm chấm dứt quan hệ hôn nhân. Pháp luật quy định chồng không được ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Nhưng nếu người vợ đang mang thai thì có được yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn?
1. Ly hôn là gì?
Theo quy định tại Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì ly hôn được hiểu là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Như vậy, quan hệ vợ chồng chấm dứt khi có bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Nhưng Tòa án giải quyết ly hôn khi có người yêu cầu. Vậy, vợ đang mang thai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn không?
2. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì những người sau đây sẽ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, cụ thể:

- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

- Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

- Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Theo quy định trên thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai nhưng luật không quy định trường hợp vợ có quyền yêu cầu ly hôn dù đang mang thai. Do đó, pháp luật không quy định thì có thể hiểu vợ vẫn được yêu cầu ly hôn khi đang mang thai và theo Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì người vợ cũng là người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

3. Giải quyết tài sản khi vợ chồng ly hôn

Việc giải quyết tài sản khi vợ chồng ly hôn được chia ra hai trường hợp:

- Trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 59 và Điều 60, 61, 62, 63, 64 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

- Trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 59 và Điều 60, 61, 62, 63, 64 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Theo đó, khi giải quyết phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn cần xem xét và cân nhắc các vấn đề sau:

- Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng cần phải tính đến yếu tố: Hoàn cảnh của gia đình và của vợ chồng; Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

- Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

- Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Như vậy, theo Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật không quy định trường hợp vợ đang mang thai được quyền yêu cầu ly hôn mà chỉ quy định trường hợp chồng không được ly hôn khi vợ đang mang thai. Do đó, người vợ vẫn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn dù đang mang thai.

Nguồn: Thư viện pháp luật

31/07/2023

Quyết định ly hôn có còn hiệu lực không nếu vợ/chồng được tuyên bố mất tích bỗng trở về?
(chi tiết ở phần bình luận)

TRONG THỜI KÌ HÔN NHÂN VỢ CHỒNG CÓ ĐƯỢC CHIA TÀI SẢN CHUNG KHÔNG?Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ...
25/07/2023

TRONG THỜI KÌ HÔN NHÂN VỢ CHỒNG CÓ ĐƯỢC CHIA TÀI SẢN CHUNG KHÔNG?
Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, khoảng thời gian này được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân. Khi quan hệ hôn nhân được xác lập thì tài sản chung của vợ chồng sẽ phát sinh. Tuy nhiên, nếu vợ chồng muốn thỏa thuận chia tài sản chung là tài sản riêng thì có được không?
1. Tài sản chung của vợ chồng được hiểu thể nào?
Theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản vợ chồng được thừa kế chung, được tặng cho chung hoặc tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Đối với quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được từ tài sản riêng.
2. Quy định chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
Theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung thành tài sản riêng, nếu vợ chồng không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, việc chia tài sản chung của vợ chồng sẽ bị vô hiệu nếu thuộc một trong các trường hợp sau (Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình 2014):
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
- Trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ: nuôi dưỡng, cấp dưỡng; bồi thường thiệt hại; nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước và nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định pháp luật.
Vợ chồng thỏa thuận chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định pháp luật (khoản 2 Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
Theo Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có hiệu lực theo thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và ghi vào văn bản, nếu trong văn bản không xác định được thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.
Trong trường hợp tài sản được chia phải tuân theo hình thức nhất định theo quy định pháp luật thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định. Còn trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
3. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
Khi vợ chồng thỏa thuận chia tài sản chung thành tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân và việc chia này có hiệu lực pháp luật thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng. Ngoài ra, việc phân chia tài sản này của vợ chồng sẽ không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ chồng với người thứ ba. (Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)
Như vậy, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, việc phân chia tài sản chung thành tài sản riêng sẽ được xác lập khi việc thỏa thuận này có hiệu lực pháp luật và sau đó phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên là tài sản riêng của vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

-----------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH PRACTICAL LAW
☎ 0913 506 527 hoặc 0775 911 685
🌐Trụ sở chính: Tầng 14, toà nhà ZenTower- số 12 đường Khuất Duy Tiến, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội.
🏠Chi nhánh tại TP Đà Lạt: 32 Đường Trần Nhật Duật, Phường 5, Thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng.
🏠Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh: 108 Trần Đình Xu, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
🏠Chi nhánh tại Nha Trang-Khánh Hoà: Số 11A đường A2 Khu đô thị VCN Phước Hải, P. Phước Hải, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
✳️ Website: http://www.plfirm.net/

THỎA THUẬN TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNGThỏa thuận tài sản riêng của vợ chồng là một phần quan trọng trong quá trình ly hôn...
21/07/2023

THỎA THUẬN TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG
Thỏa thuận tài sản riêng của vợ chồng là một phần quan trọng trong quá trình ly hôn hoặc phân chia tài sản trong trường hợp vợ chồng muốn duy trì sự riêng tư và sự kiểm soát đối với tài sản cá nhân của mình. Để đảm bảo rằng thỏa thuận này được thực hiện một cách hợp pháp và hiệu quả; việc tìm hiểu và tham khảo ý kiến của một luật sư chuyên về gia đình và ly hôn là cực kỳ quan trọng. Chính vì vậy; trong bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ với bạn một số thông tin quan trọng liên quan đến tài sản riêng của vợ chồng.
TẠI SAO THỎA THUẬN TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG LÀ QUAN TRỌNG?
Khi vợ chồng đối diện với việc ly hôn hoặc cần phân chia tài sản; thỏa thuận về tài sản riêng của vợ chồng trở nên vô cùng quan trọng và mang lại nhiều lợi ích đáng kể. Dưới đây là những lí do vì sao thỏa thuận này có tầm quan trọng đặc biệt:
• Bảo vệ tài sản cá nhân: Thỏa thuận tài sản riêng giúp vợ chồng bảo vệ tài sản mà họ đã sở hữu trước khi kết hôn hoặc những tài sản được thừa kế; nhận quà tặng; hoặc nhận được từ các nguồn riêng. Điều này đảm bảo rằng các tài sản này không bị phân chia trong quá trình ly hôn và vẫn thuộc quyền sở hữu của từng cá nhân.
• Duy trì sự riêng tư và kiểm soát: Thông qua thỏa thuận tài sản riêng; vợ chồng có khả năng duy trì sự riêng tư và kiểm soát đối với tài sản của mình. Điều này đặc biệt quan trọng khi một hoặc cả hai bên có sự quan tâm về việc giữ được sự riêng tư và không muốn công khai chi tiết về tài sản cá nhân.
• Đảm bảo công bằng và minh bạch: Thỏa thuận tài sản riêng giúp xác định và xác nhận rõ ràng tài sản thuộc về từng cá nhân. Điều này đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình phân chia tài sản và tránh tranh chấp phức tạp liên quan đến quyền sở hữu.
• Giảm rủi ro và tranh cãi pháp lý: Khi không có thỏa thuận tài sản riêng; việc phân chia tài sản trong quá trình ly hôn có thể trở nên rắc rối và dẫn đến tranh cãi pháp lý kéo dài. Thỏa thuận tài sản riêng giúp giảm rủi ro này bằng cách xác định trước các quyền và trách nhiệm của từng bên đối với tài sản riêng và tài sản chung.
• Tiết kiệm thời gian và tiền bạc: Có một thỏa thuận tài sản riêng từ trước giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho cả 2 bên.
• Định rõ trách nhiệm và quyền lợi: Thỏa thuận tài sản riêng giúp vợ chồng xác định rõ ràng trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên đối với tài sản riêng. Điều này đảm bảo sự công bằng và tránh các tranh cãi về tài sản trong tương lai.
-----------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH PRACTICAL LAW
☎ 0913 506 527 hoặc 0775 911 685
🌐Trụ sở chính: Tầng 14, toà nhà ZenTower- số 12 đường Khuất Duy Tiến, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội.
🏠Chi nhánh tại TP Đà Lạt: 32 Đường Trần Nhật Duật, Phường 5, Thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng.
🏠Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh: 108 Trần Đình Xu, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
🏠Chi nhánh tại Nha Trang-Khánh Hoà: Số 11A đường A2 Khu đô thị VCN Phước Hải, P. Phước Hải, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
✳️ Website: http://www.plfirm.net/

ĐIỀU KIỆN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG❓📌Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) được quy định tại Điều 56 luật Hôn nhân...
19/07/2023

ĐIỀU KIỆN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG❓
📌Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) được quy định tại Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:
“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứvề việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợpvợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợpcó yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”
📌THEO ĐÓ, ĐIỀU KIỆN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG BAO GỒM MỘT TRONG CÁC CĂN CỨ SAU:
✅Thứ nhất là vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình; hành vi đó làm cho mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; đời sống chung giữa hai người không thể tiếp tục duy trì, kéo dài; mục đích của hôn nhân không đạt được. Nguyên nhân dẫn tới ly hôn có hành vi ngược đãi, đánh đập chiếm tỉ lệ cao; đa số phái yếu (phụ nữ) là nận nhân của tệ nạn này. Việc giải quyết cho ly hôn đối với trường hợp này là cần thiết.
✅Thứ hai là vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng theo luật Hôn nhân và gia đình. Việc đó dẫn tới mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, duy trì; và mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc vi phạm này có thể do yếu tố lỗi từ một phía hoặc từ cả hai bên; ví dụ như: hai vợ chồng đã sống ly thân một thời gian dài do không hợp nhau nên không thể sống chung; một bên bị ngược đãi cả về thể chất lẫn tinh thần; một bên hoặc cả hai vợ chồng có mối quan hệ ngoài luồng (ngoại tình);...
✅Thứ ba là vợ hoặc chồng của bạn đã bị tuyên bố mất tích theo Quyết định hoặc Bản án có hiệu lực của Tòa án có thẩm quyền. Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về việc này như sau:
“Điều 68. Tuyên bố mất tích
Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.
1. Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.
2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
…”
✅Thứ tư là người yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có căn cứ về việc về việc người vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Khoản 2 Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:
“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn..2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ…”

LY HÔN VỚI NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ MỚI NHẤT 2021Câu hỏi: Em chào luật sư. Em và chồng kết hôn năm 2018, đến na...
30/08/2021

LY HÔN VỚI NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ MỚI NHẤT 2021

Câu hỏi: Em chào luật sư. Em và chồng kết hôn năm 2018, đến nay chưa có con. Năm 1019 Chồng em do tai nạn lao động nên hiện tại không còn khả năng lao động, và ảnh hưởng đến thần kinh, không làm chủ được bản thân. Nay em muốn ly hôn có được không? và thủ tục thế nào ạ?

Trả lời

Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau

Phải hiểu rằng, pháp luật quy định vợ, chồng được quyền đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự. Tuy nhiên, trong trường hợp ly hôn thì vợ hoặc chồng không thể đại diện cho bên còn lại để yêu cầu Tòa giải quyết ly hôn. Trong trường hợp này, bạn cần thực hiện các bước như sau để yêu cầu Tòa giải quyết ly hôn:

👉Bước thứ nhất, làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng mất năng lực hành vi dân sự.

Thông thường, vợ hoặc chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự. Nhưng khi ly hôn, vợ hoặc chồng không thể đại diện cho bên còn lại khi người kia bị mất năng lực hành vi dân sự, bởi có thể sẽ ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của họ. Khi có đơn xin ly hôn, Tòa án sẽ chỉ định người đại diện.

Như vậy, khi một bên bị mất năng lực hành vi dân sự, người còn lại vẫn có thể yêu cầu Tòa án cho ly hôn. Tuy nhiên trong trường hợp chưa có quyết định tuyên bố mất năng lực hành sự của Tòa án, thì trước tiên nguyên đơn phải làm thủ tục đề nghị Tòa án tuyên bị đơn là người mất năng lực hành vi dân sự. Sau đó mới làm đơn xin ly hôn gửi lên tòa án có thẩm quyền để được giải quyết.

Tại Khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

“1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.”

Và khoản 1 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:

“1. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.”

Nội dung đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:

- Ngày, tháng, năm làm đơn;

- Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự;

- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu;

- Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;

- Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó (nếu có);

- Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình;

- Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Sau khi thụ lí đơn, tòa án sẽ tiến hành mở phiên họp xem xét có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của chị. Trong trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu, tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

👉Bước thứ hai, làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với người mất năng lực hành vi dân sự. Điểm khác biệt của vụ án ly hôn với người bị mất năng lực hành vi dân sự là sau khi thụ lý, tòa án sẽ tiến hành đưa vụ án ra xét xử mà không qua thủ tục hòa giải như các vụ án ly hôn thông thường.

Hồ sơ ly hôn nộp cho tòa án bao gồm:

- Đơn xin ly hôn

- Giấy đăng kí kết hôn

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân (có chứng thực)

- Các tài liệu chứng minh địa chỉ cư trú của các bên

- Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự

Do chồng bạn đã bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự nên Tòa án sẽ chỉ định người giám hộ cho bị đơn (chồng chị) theo quy định tại các Điều 46, 47, 48, 49 và 50 của Bộ luật dân sự 2015.

Khi có đủ các trình tự trên, Tòa án giải quyết vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

Như vậy, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với một bên vợ hoặc chồng bị mất năng lực hàng vi dân sự. Trong trường hợp này, bạn sẽ thực hiện thêm thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố chồng hoặc vợ bị mất năng lực hành vi dân sự. Sau đó, tiến hành thủ tục yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn.

HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TÀI SẢN SAU KHI LY HÔN?câu hỏi: Chào luật sư, Cho em hỏi em và chồng em li hôn đã hơn 1 ...
27/08/2021

HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TÀI SẢN SAU KHI LY HÔN?

câu hỏi: Chào luật sư, Cho em hỏi em và chồng em li hôn đã hơn 1 năm. Lúc li hôn do điều kiện không có, vì em vào Nam lập nghiệp 1 mình trong khi chồng em thì sống cùng cả gia đình, nên em để con cho chồng em nuôi. Trong đơn li hôn nộp tòa án em có ghi rõ về tài sản chung của em khi li hôn là để cho con em. Nhưng bây giờ do ba của bé bỏ con đi chơi và đã quen người khác, lại sử dụng số tiền đó mua xe cho người phụ nữ kia. Mỗi lần em qua thăm con thì bị anh, chị ruột của chồng đánh. Bây giờ em đã đón con về nuôi, liệu em có đòi lại được số tiền mà e đã ghi trong đơn là để cho con, yêu cầu ba của bé chu cấp hàng tháng để nuôi con.

Thủ tục như thế nào ạ. Con gái em gần 4 tuổi ?

Trả lời:

Theo nội dung câu hỏi của bạn, có thể thấy được các vấn đề như sau:

+ Bạn và chồng bạn đã ly hôn, không có tranh chấp về con chung và tài sản, đã thoả thuận được để cho chồng bạn nuôi con và tài sản của hai người để cho con.

+ Sau đó, chồng cũ của bạn bỏ bê, không chăm sóc con và sử dụng số tiền của con sai mục đích nên bạn có nhu cầu được thay đổi quyền chăm sóc con.

Khi đó bạn có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu về việc phân chia tài sản sau khi ly hôn và khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Vì vậy việc phân chia tài sản sẽ được Toà án giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình dựa trên việc xác định những tài sản chung của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân trước đây.

Bạn có thể yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

"Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ."

---------------------------------
Trên đây là chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm của CÔNG TY LUẬT PRACTICAL LAW. Nếu có vướng mắc hoặc cần trao đổi vui lòng liên hệ Mail: [email protected] hoặc SĐT: 035 732 3294

BẢN SAO ĐÃ CHỨNG THỰC RỒI THÌ CÓ ĐƯỢC MANG ĐI PHOTO CHỨNG THỰC NỮA KHÔNG?1/ Căn cứ pháp lý:– Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ...
25/08/2021

BẢN SAO ĐÃ CHỨNG THỰC RỒI THÌ CÓ ĐƯỢC MANG ĐI PHOTO CHỨNG THỰC NỮA KHÔNG?

1/ Căn cứ pháp lý:
– Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

2/ Bản sao đã chứng thực rồi có được mang đi photo chứng thực nữa không?

Về giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính được quy định tại Điều 18 của nghị định số 23/2015/NĐ-CP như sau:

"1. Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.

2. Bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.”

Như vậy, Pháp luật Việt Nam bắt buộc người đi chứng thực phải mang bản chính các giấy tờ cần chứng thực ra cơ quan có thẩm quyền thì mới được chứng thực, và không được phép sử dụng bản sao để sao y chứng thực bản sao nữa.
---------------------------------
Trên đây là chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm của CÔNG TY LUẬT PRACTICAL LAW. Nếu có vướng mắc hoặc cần trao đổi vui lòng liên hệ Mail: [email protected] hoặc SĐT: 035 732 3294

MANG BẢN CHỤP HỘ KHẨU/ SỔ ĐỎ  ĐI CHỨNG THỰC BẢN SAO ĐƯỢC KHÔNG?Căn cứ quy định tại Điều 18 Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì G...
24/08/2021

MANG BẢN CHỤP HỘ KHẨU/ SỔ ĐỎ ĐI CHỨNG THỰC BẢN SAO ĐƯỢC KHÔNG?

Căn cứ quy định tại Điều 18 Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì Giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính là:

- Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.
Hoặc:
- Bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Đồng thời, Khoản 1 Điều 20 Nghị định này cũng yêu cầu:

"Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực."

Bản chất của thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính là thủ tục xác nhận việc bản sao có nội dung đúng với bản chính. Do vậy, trường hợp chứng thực bản sao sổ hộ khẩu/sổ đỏ từ bản chính, bạn phải xuất trình bản chính sổ hộ khẩu/sổ đỏ đi kèm với bản sao cần chứng thực chứ không được sử dụng bản chụp bản chính từ điện thoại.

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC TÁI HÔN VỚI VỢ/CHỒNG CŨ MỚI NHẤT 2021Theo quy định của tại khoản 2 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nă...
24/08/2021

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC TÁI HÔN VỚI VỢ/CHỒNG CŨ MỚI NHẤT 2021

Theo quy định của tại khoản 2 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 :

" Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn."

Như vậy, trường hợp vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập quan hệ vợ chồng thì phải tiến hành đăng ký kết hôn.

Nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn cần nộp những giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu). Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn.
- Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã/phường/thị trấn nơi đăng ký kết hôn.
- Giấy khám sức khỏe xác nhận đủ điều kiện kết hôn (nếu thuộc trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài)

Đồng thời, nam nữ cần xuất trình giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP bao gồm:
- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền.

Sau khi chuẩn bị những giấy tờ trên, nam nữ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ.

Trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.

Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định, công chức tư pháp – hộ tịch phải:

- Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền để ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn,;
- Hướng dẫn hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn;
Cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp hồ sơ đăng ký kết hôn chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trả lời bằng văn bản về việc từ chối nhận hồ sơ và hướng dẫn hai bên nam nữ bổ sung để hồ sơ đạt yêu cầu.

Address

Hanoi
10000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn Ly hôn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Tư vấn Ly hôn:

Share