Luật sư tư vấn miễn phí

Luật sư tư vấn miễn phí Bảo vệ công lý, công bằng. Mang niềm tin và giá trị cho đời. Cộng đồng được xây dựng nhằm tư vấn và chia sẻ kiến thức pháp luật hoàn toàn miễn phí.

Nghiêm cấm quảng cáo và các nội dung trái pháp luật. Thành viên vi phạm sẽ bị xóa khỏi nhóm vĩnh viễn.

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VIẾT THẾ NÀO?Điều 235 Luật đất đai năm 2024 quy định "1. Nhà nước khuyến khích c...
04/12/2024

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VIẾT THẾ NÀO?

Điều 235 Luật đất đai năm 2024 quy định
"1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật"
Mẫu đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai.
2. Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp...."
Vậy khi xảy ra tranh chấp đất đai mà các bên không tự hòa giải được, muốn khởi kiện ra tòa án hay đề nghị UBND cấp huyện giải quyết tranh chấp đất đai, trước tiên một trong các bên cần gửi đơn ra UBND cấp xã đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai. Khi hòa giải tại UBND xã mà không thành thì mới đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Vậy đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai được viết thế nào? Hãy tham khảo mẫu đơn sau đây.

Link: https://docs.google.com/document/d/1i1LMWy9KMwYAShhrsI0TurtncyYxbr9R/edit

HÒA GIẢI TẠI UBND XÃ CÓ PHẢI LÀ ĐIỀU KIỆN BẮT BUỘC TRƯỚC KHI KHỞI KIỆN ĐỐI VỚI VỤ ÁN TRANH CHẤP THỪA KẾ?Bà T1 khởi kiện ...
18/11/2024

HÒA GIẢI TẠI UBND XÃ CÓ PHẢI LÀ ĐIỀU KIỆN BẮT BUỘC TRƯỚC KHI KHỞI KIỆN ĐỐI VỚI VỤ ÁN TRANH CHẤP THỪA KẾ?

Bà T1 khởi kiện bà T ra Tòa án nhân dân huyện TL, tỉnh HY yêu cầu chia thừa kế do cụ C và cụ Q để lại đối với thửa đất tại địa chỉ xã A, huyện TL, tỉnh HY. Tòa án nhân dân huyện TL sau khi xem xét đơn khởi kiện của bà T1 đã ban hành công văn gửi UBND xã A đề nghị UBND xã A hòa giải tranh chấp đất đai giữa bà T1 và bà T.
Căn cứ khoản 2 Điều 235 Luật đất đai năm 2024, UBND xã A đã thành lập hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và tổ chức hòa giải tranh chấp giữa bà T1 và bà T theo công văn của Tòa án nhân dân huyện TL.

Quan điểm của Luật sư về việc UBND xã A tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai giữa bà T1 và bà T như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 235 Luật Đất đai 2024, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc hòa giải theo các quy định về hòa giải ở cơ sở, hòa giải thương mại hoặc theo cơ chế hòa giải khác.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 192, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về các trường hợp chưa có đủ điều kiện khởi kiện được hướng dẫn chi tiết tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP như sau:
- Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,... thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.

Như vậy, đối với tranh chấp thừa kế thì thủ tục hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.
Đối với vụ việc nêu trên, Tòa án nhân dân huyện TL sau khi nhận được đơn khởi kiện của bà T1 cần xem xét đơn khởi kiện và yêu cầu bà T1 sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện (nếu có) hoặc bổ sung tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện (nếu có), trường hợp không cần sửa đổi, bổ sung thì xem xét thụ lý giải quyết theo quy định.
Tuy nhiên, tranh chấp thừa kế là tranh chấp giữa những người thân là cha, mẹ, con cái hoặc anh chị em ruột thịt trong gia đình. Gia đình là tế bào của xã hội, tình cảm gia đình là thứ tình cảm thiêng liêng cần được giữ gìn và nuôi dưỡng bởi các thành viên trong gia đình. Ông cha ta từ xa xưa vẫn có câu nói “Vô phúc đáo tụng đình”, một gia đình lục đục, anh chị em cãi chửi nhau, kéo nhau ra tòa án đòi chia thừa kế, gây bất hòa, làm rạn nứt tình cảm gia đình là một trong những nguyên nhất gây mất an ninh trật tự, tác động tiêu cực đến xã hội.
Vì tầm quan trọng của tình cảm gia đình, đối với các vụ án thừa kế, nhiều tòa án có thiên hướng đề nghị các cơ quan, tổ chức ở cơ sở tiến hành hòa giải trước khi thụ lý giải quyết. Mục đích là để các thành viên trong gia đình có cơ hội lắng nghe, thấu hiểu lẫn nhau trước khi đưa nhau ra tòa án giải quyết, trường hợp hòa giải thành tại cơ sở là tốt nhất để giữ gìn hòa khí gia đình, góp phần ổn định xã hội và cũng là nhằm giảm tải các vụ án do tòa án giải quyết.

Chào mừng các bạn đã gia nhập nhé!Thanh Xuan, Oánh Nguyễn, Thìn GV Dậy Lái, Dương Ka, Chích Hoàng, Vũ Khả, Lê Hoàn, Viện...
15/11/2024

Chào mừng các bạn đã gia nhập nhé!

Thanh Xuan, Oánh Nguyễn, Thìn GV Dậy Lái, Dương Ka, Chích Hoàng, Vũ Khả, Lê Hoàn, Viện SaiGon, Quynh Anh, Như Quỳnh, Chu Châm, Huỳnh Thanh Tuấn, Cuong Nguyenvan, Nguyễn Hữu Đắc, Thu Thuý, Nguyễn Thị Loan, Phạm Chín, Trịnh Đức Toàn, Hồng Nhung, Hiến Bee, Lê Thư, Nguyễn Minh Phat, Dũng Đn, Trịnh Đồng, Xuyếnn, Đặng Mến, Ánh Tuyết, Tuyet Lê Thi, Linh Đan, Phan Đình Tùng, Trịnh Thuý, Thuy Dang Thi, Nguyễn Chương, Dao Thi Lieu, Thím Điệp

Dạo này ad nhận được nhiều tin nhắn hỏi về liên quan đến giải quyết ly hôn, thôi thì nhân đây viết bài về ly hôn, bạn nà...
13/11/2024

Dạo này ad nhận được nhiều tin nhắn hỏi về liên quan đến giải quyết ly hôn, thôi thì nhân đây viết bài về ly hôn, bạn nào có nhu cầu có thể tham khảo.

LY HÔN:

Khoản 14 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định "Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án"
Như vậy, cơ quan giải quyết ly hôn là Tòa án nhân dân

1. THUẬN TÌNH LY HÔN
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thuận tình ly hôn, Điều 3 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật giải quyết vụ việc hôn nhân gia đình quy định về thuận tình ly hôn quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình, trường hợp vợ chồng cùng ký vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn hoặc một bên có đơn khởi kiện ly hôn, còn bên kia đồng ý ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn (thỏa thuận phải trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con) thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn

Như vậy, trường hợp vợ, chồng cùng ký vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận được về vấn đề nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì chuẩn bị hồ sơ gồm:
- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;
- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản trích lục giấy chứng nhận kết hôn nếu không còn bản chính;
- Bản sao giấy khai sinh của con;
- Bản sao CCCD của hai vợ chồng;
- Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng (nếu yêu cầu tòa án công nhận);

* Thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân nơi vợ hoặc chồng đang cư trú hoặc làm việc

2. ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật giải quyết vụ việc hôn nhân gia đình quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, trường hợp vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại tòa án không thành thì tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được

Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được các vấn đề theo quy định tại Điều 55 nêu trên, vợ / chồng chuẩn bị hồ sơ ly hôn gồm:
- Đơn khởi kiện
- CCCD của vợ / chồng
- Bản sao Giấy khai sinh của con
- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản trích lục giấy chứng nhận kết hôn nếu không còn bản chính;
- Giấy tờ thể hiện thông tin cư trú của bị đơn.
* Thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc

Tạo bởi: Luật sư Phạm Quyên

Điều kiện hưởng và mức hưởng trợ cấp thai sản đối với người tham gia BHXH tự nguyện theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2024 h...
11/11/2024

Điều kiện hưởng và mức hưởng trợ cấp thai sản đối với người tham gia BHXH tự nguyện theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2024 hiệu lực từ ngày 01/07/2025:

Phần trợ cấp thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại mục 1 Chương VI Luật bảo hiểm xã hội 2024. Theo đó, Điều 94 quy định đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản:

- Đối tượng gồm:

+ Lao động nữ sinh con
+ Lao động nam có vợ sinh con

- Điều kiện hưởng: có thời gian đóng BHXH tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

- Mức hưởng: 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ./.

Tạo bởi: Luật sư Phạm Quyên

Một số điểm mới của Luật bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025) tác động tích cực đến quyền lợi của ...
11/11/2024

Một số điểm mới của Luật bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025) tác động tích cực đến quyền lợi của người dân:

1. Giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau:
- Từ đủ 75 tuổi trở lên
- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng 2 điều kiện nêu trên thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Quy định hiện hành yêu cầu công dân từ đủ 80 tuổi trở lên mới được hưởng. Việc giảm độ tuổi được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là một trong những thay đổi tích cực đến quyền lợi người dân. Lưu ý là công dân phải có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp thì mới được xem xét hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

2. Giảm số năm đóng bảo hiểm xã hội để được hưởng lương hưu

Điều 64 Luật bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định người lao đọng khi đủ tuổi nghỉ hưu mà có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên (luật hiện hành quy định 20 năm) được hưởng lương hưu hàng tháng (không áp dụng với trường hợp suy giảm khả năng lao động)

3. Bổ sung quy định về chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Điều 23 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định những người này nếu không hưởng BHXH một lần hoặc không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hàng tháng từ chính khoản đóng của mình căn cứ theo thời gian đóng và mức đóng BHXH

4. Bổ sung chế độ đối với BHXH tự nguyện

Điều 4 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định BHXH tự nguyện có các chế độ sau:
- Trợ cấp thai sản
- Hưu trí
- Tử tuất
- Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật an toàn, vệ sinh lao động
Luật hiện hành quy định hai chế độ là Hưu trí và Tử tuất, luật mới bổ sung thêm chế độ hưởng trợ cấp thai sản và bảo hiểm tai nạn lao động

Ngoài ra, Luật bảo hiểm xã hội 2024 cũng thay đổi một số quy định khác như phá thai ngoài ý muốn vẫn được hưởng chế độ thai sản (hiện hành quy định phá thai bệnh lý mới được hưởng), hạn chế rút bảo hiểm xã hội một lần, thay đổi quy định hưởng chế độ ốm đau, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ....

Tạo bởi: Luật sư Phạm Quyên

Address

Hoàng Mai
Hanoi
10000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư tư vấn miễn phí posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share