Tư Vấn Pháp Luật - Nguyễn Trường

Tư Vấn Pháp Luật - Nguyễn Trường LUẬT SUNFLOWER - TƯ VẤN MIỄN PHÍ- CÔNG CHỨNG - VI BẰNG- TRANH TRỤNG. LH: 0983.959534

21/05/2026

⚖️ MUỐN ĐƯỢC ÁN TREO BẠN PHẢI CÓ ĐIỀU KIỆN NÀY – ĐỌC NGAY ĐỂ BIẾT CÁCH GIỮ LẠI TỰ DO!
Án treo không phải là một hình phạt nhẹ hơn, mà là một biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện. Khi được hưởng án treo, người phạm tội không phải ngồi tù mà được tự do sinh sống, lao động dưới sự giám sát của chính quyền địa phương.
Đây là mong muốn lớn nhất của bất kỳ ai khi vô tình vướng vào vòng lao lý. Tuy nhiên, Tòa án không quyết định dựa trên sự cảm tính. Để được xem xét hưởng án treo, người phạm tội bắt buộc phải hội tụ đủ 5 điều kiện "vàng" sau đây:

1️⃣ Mức hình phạt tù không quá 03 năm
Đây là điều kiện tiên quyết và là ranh giới đầu tiên.
Bất kể bạn có hoàn cảnh đáng thương đến mức nào, nhưng nếu tội danh của bạn bị Tòa án tuyên phạt mức án trên 36 tháng tù giam, bạn hoàn toàn không đủ điều kiện để được xét án treo.

2️⃣ Có nhân thân tốt (Chưa từng vết nhơ)
Người phạm tội được coi là có nhân thân tốt nếu:
Chưa từng có tiền án, tiền sự và luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật tại nơi cư trú.
Tội phạm thực hiện lần đầu, thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc do vô ý (như vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ...).
Lưu ý: Nếu trước đây từng bị xử phạt hành chính hoặc từng bị kết án (dù đã được xóa án tích) thì cơ hội được án treo sẽ giảm đi rất nhiều.

3️⃣ Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên
Tòa án sẽ đếm các tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 51 Bộ luật Hình sự để xem xét:
Phải có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ và không có tình tiết tăng nặng. Nếu có tình tiết tăng nặng thì số tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn.
Các tình tiết "đắt giá" bao gồm: Thành khẩn khai báo, ăn ăn hối cải; tự nguyện sửa sai, bồi thường thiệt hại cho nạn nhân; người phạm tội là người già, phụ nữ có thai, người có công với cách mạng hoặc là lao động duy nhất trong gia đình.

4️⃣ Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định
Cơ quan tố tụng cần đảm bảo người phạm tội không bỏ trốn và có thể quản lý được:
Phải có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú hợp pháp, rõ ràng để Tòa án giao về cho UBND xã/phường nơi đó giám sát.
Hoặc có nơi làm việc ổn định tại các cơ quan, tổ chức có tư cách pháp lý để cơ quan đó đứng ra quản lý.

5️⃣ Xét thấy không cần thiết phải cách ly khỏi xã hội
Sau khi xem xét 4 yếu tố trên, Hội đồng xét xử (HĐXX) sẽ đánh giá tổng thể: Nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo, việc cho họ ở ngoài xã hội không gây nguy hiểm cho cộng đồng, không ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự thì Tòa sẽ tuyên án treo.

🛡️ LUẬT – XÂY DỰNG HỒ SƠ XIN ÁN TREO CHUẨN XÁC
Việc đạt được án treo là kết quả của một chiến lược bào chữa bài bản ngay từ giai đoạn điều tra. Luật sư của Luật Công Tâm sẽ đồng hành cùng bạn để tối đa hóa cơ hội này:
Thu thập tình tiết giảm nhẹ: Hướng dẫn gia đình tiếp cận bị hại để thỏa thuận bồi thường, xin đơn bãi nại; thu thập các giấy khen, chứng nhận hoàn cảnh khó khăn để nộp lên Tòa án.
Xây dựng bài bào chữa thuyết phục: Tại phiên tòa, Luật sư sẽ hệ thống hóa các điều kiện nhân thân, chứng minh việc cho bị cáo hưởng án treo là hoàn toàn phù hợp với tính nhân đạo của pháp luật.
Giám sát quy trình xét xử: Đảm bảo các tình tiết giảm nhẹ của bạn được HĐXX ghi nhận đầy đủ trong bản án.

⚖️ LUẬT – TÂM SÁNG, PHÁP MINH
Án treo là cơ hội thứ hai để sửa sai mà không phải khép lại cánh cửa tương lai đứng sau song sắt. Hãy để chúng tôi giúp bạn nắm bắt cơ hội quý giá này!

BẠN HOẶC NGƯỜI THÂN ĐANG LO LẮNG TRƯỚC PHIÊN TÒA HÌNH SỰ? LIÊN HỆ NGAY ĐỂ LUẬT SƯ TƯ VẤN PHƯƠNG ÁN XIN ÁN TREO!

THÔNG

20/05/2026

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÌNH SỰ-Bạn cần biết?
Tố tụng hình sự là trình tự, thủ tục nghiêm ngặt do pháp luật quy định nhằm giải quyết các vụ án hình sự một cách công minh và đúng người, đúng tội. Quy trình này bao gồm các giai đoạn liên hoàn và chặt chẽ. Việc hiểu rõ từng giai đoạn không chỉ đảm bảo chức năng tư pháp được thực hiện đúng quy định mà còn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.

Mục lục ẩn
1 Khởi tố vụ án
1.1 Các nội dung chính của giai đoạn khởi tố
2 Điều tra vụ án
2.1 Nội dung hoạt động điều tra
2.2 Kết thúc điều tra
3 Truy tố
3.1 Đặc điểm của giai đoạn truy tố
3.2 Ý nghĩa
3.3 Quy trình thực hiện truy tố
4 Xét xử sơ thẩm
4.1 Xét xử sơ thẩm là giai đoạn tố tụng hình sự quan trọng nhất (Ảnh minh họa)
4.2 Phiên tòa sơ thẩm (Giai đoạn trực tiếp xét xử)
4.3 Ý nghĩa
4.4 Thời hạn xét xử sơ thẩm
5 Xét xử phúc thẩm
5.1 Khái niệm
5.2 Thành phần Hội đồng xét xử (HĐXX)
5.3 Phạm vi xét xử phúc thẩm
5.4 Các quyết định của Tòa án phúc thẩm
6 Thi hành án
6.1 Khái niệm
6.2 Quy trình thi hành án
7 Giai đoạn đặc biệt (tái thẩm, giám đốc thẩm)
Khởi tố vụ án

Khởi tố vụ án hình sự là giai đoạn đầu tiên và vô cùng quan trọng trong tố tụng hình sự, nơi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác minh nguồn tin tội phạm để quyết định có hay không khởi tố vụ án. Giai đoạn này đảm bảo mọi hành vi phạm tội được phát hiện, xử lý kịp thời, đúng pháp luật, đồng thời tránh oan sai.

Khởi tố vụ án hình sự thuộc thẩm quyền của cơ quan điều tra. Người dân muốn đưa báo cáo về hành vi phạm tội của cá nhân, tổ chức có thể làm đơn tố giác tội phạm, gửi đến trụ sở Công an xã/phường, cơ quan điều tra (Công an tỉnh), Viện kiểm sát hoặc tố giác trực tuyến qua ứng dụng VNeID. Sau khi nhận được tố giác của người dân, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào đấy để làm đơn khởi tố vụ án hình sự.

Suýt mất 110 triệu đồng sau cuộc gọi của kẻ mạo danh công an TP.HCM ...

Việc người dân tố giác tội phạm là bước đầu để cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự

Các nội dung chính của giai đoạn khởi tố

– Tiếp nhận và xác minh: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận thông tin từ tố giác, tin báo, hoặc tự phát hiện, sau đó kiểm tra dấu hiệu tội phạm. Dựa trên kết quả xác minh, cơ quan thẩm quyền ra Quyết định khởi tố (khi có dấu hiệu) hoặc Quyết định không khởi tố vụ án hình sự.

– Thời hạn ra quyết định khởi tố vụ án hình sự: Thông thường là 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo; trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp cần được kiểm tra, xác minh, thời hạn khởi tố có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Viện trưởng viện kiểm sát có thẩm quyền gia hạn một lần nếu không thể kết thúc việc kiểm tra tin tố giác trong thời hạn trên, nhưng không quá 02 tháng.

Điều tra vụ án

Giai đoạn điều tra vụ án hình sự là hoạt động tố tụng cốt lõi, do Cơ quan điều tra thực hiện sau khi khởi tố, nhằm thu thập chứng cứ, làm rõ tội phạm và người thực hiện. Quá trình này bắt đầu khi có quyết định khởi tố vụ án và kết thúc bằng bản kết luận điều tra (đề nghị truy tố, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ). Thời gian điều tra thường kéo dài từ 4 – 12 tháng tuỳ loại tội phạm và tình tiết thực tế của vụ án.

Quá trình trên nhằm mục đích thu thập đầy đủ bằng chứng, lời khai, tình tiết vụ án để làm căn cứ buộc tội và gỡ tội; xác định đầy đủ các bị hại, bị cáo và người liên quan trong vụ án; làm rõ các tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ của bị cáo để Hội đồng xét xử xác định khung hình phạt phù hợp…

Nội dung hoạt động điều tra

– Khởi tố bị can: Khởi tố bị can là việc Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố hình sự một người hoặc một pháp nhân khi có căn cứ cho rằng họ đã thực hiện hành vi phạm tội. Bị can sẽ nhận được giấy triệu tập và yêu cầu có mặt tại địa điểm được ghi trên giấy triệu tập, nếu vắng mặt không lý do hoặc có biểu hiện trốn tránh sẽ bị áp giải đến địa điểm triệu tập.

– Hỏi cung bị can: nhằm thu thập chứng cứ từ lời khai của bị can, do Điều tra viên tiến hành tại trụ sở của cơ quan điều tra hoặc cơ sở giam giữ. Mỗi lần hỏi cung bị can đều có biên bản ghi lại đầy đủ, chính xác lời trình bày của bị can, các câu hỏi và câu trả lời.

– Lấy lời khai: người được lấy lời khai là người biết về tình tiết, diễn biến vụ án, bao gồm bị hại, nhân chứng, nguyên đơn/bị đơn dân sự. Đây là cơ sở quan trọng để Điều tra viên tìm ra sự thật, liên kết các bằng chứng thu thập được. Trong trường hợp xuất hiện mâu thuẫn giữa lời khai của những người tham gia tố tụng với nhau, cơ quan điều tra sẽ tiến hành đối chất.

– Khám xét: Khám nghiệm hiện trường, tử thi (điều tra thu thập chứng cứ thông qua việc xem xét, tìm kiếm dấu vết tội phạm tại nơi xảy ra sự việc phạm tội hoặc từ tử thi); khám xét chỗ ở, nơi làm việc (thường của bị can hoặc bị hại trong vụ án).

– Biện pháp khác: Nhận dạng, giám định, thực nghiệm điều tra vụ án nhằm thu thập bằng chứng, manh mối phục vụ công tác điều tra

Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra. Cơ quan điều tra được gia hạn thời gian điều tra nếu tình tiết vụ án phức tạp, tuy nhiên số lần gia hạn và thời gian gia hạn có giới hạn theo luật định.

Kết thúc điều tra

Việc điều tra kết thúc khi Cơ quan điều tra ra bản kết luận điều tra, mục đích đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra. Trong thời hạn 02 ngày phải giao hồ sơ trên cho Viện kiểm sát cùng cấp, bị can hoặc đại diện bị can, người bào chữa; bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự nhận được thông báo khi việc điều tra kết thúc.

– Kết luận điều tra trong trường hợp đề nghị truy tố: bản kết luận ghi rõ tình tiết vụ án, nhân thân người phạm tội…; đưa ra lý do và căn cứ đề nghị truy tố; tội danh, điều luật áp dụng và ý kiến đề xuất giải quyết vụ án của cơ quan điều tra. (Điều 233 BLTTHS 2025).

– Kết luận điều tra trong trường hợp đình chỉ điều tra: Bản kết luận điều tra ghi rõ diễn biến sự việc, quá trình điều tra, lý do và căn cứ đình chỉ điều tra. (Điều 234 BLTTHS 2025).

– Cơ quan điều tra ra quyết định tạm đình chỉ điều tra trong trường hợp không thể tiếp tục điều tra do nguyên nhân khách quan (hết thời hạn điều tra nhưng không xác định được vị trí của bị can; bị can mắc bệnh tâm thần…).

Truy tố

Giai đoạn truy tố là bước thứ ba trong tố tụng hình sự, diễn ra sau khi kết thúc điều tra, nơi Viện kiểm sát (VKS) kiểm tra hồ sơ, chứng cứ để quyết định đưa bị can ra xét xử. Đây là khâu trung tâm đảm bảo quyền công tố, tính pháp chế, và tránh làm oan sai, kết thúc bằng cáo trạng hoặc quyết định đình chỉ/tạm đình chỉ vụ án.

Đặc điểm của giai đoạn truy tố

– Thẩm quyền truy tố: Viện kiểm sát cùng cấp với cấp xét xử của Tòa án có thẩm quyền thực hiện truy tố (ví dụ, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Hà Nội có thẩm quyền truy tố với vụ án hình sự xét xử sơ thẩm tại TAND khu vực 1 – Hà Nội). Trường hợp vụ án không thuộc thẩm quyền truy tố của mình, Viện kiếm sát ra ngay quyết định chuyển vụ án cho Viện kiểm sát có thẩm quyền.

– Viện kiểm sát ra quyết định truy tố kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, thời hạn ra quyết định là 20 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng (gia hạn không quá 10 ngày), 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng (gia hạn không quá 15 ngày).

– Nếu không quyết định truy tố, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án.

Ý nghĩa

– Kiểm tra tính hợp pháp và căn cứ: Kiểm tra kỹ bản kết luận điều tra, chứng cứ, tài liệu, hồ sơ vụ án để bảo đảm không bỏ lọt tội phạm và không làm oan người vô tội.

– Đánh giá chứng cứ: Xác định xem các chứng cứ đã thu thập là đầy đủ, hợp pháp và có thể buộc tội bị can hay chưa.

Quy trình thực hiện truy tố

Bước 1: VKS tiếp nhận hồ sơ và bản kết luận điều tra từ cơ quan điều tra.

Bước 2: Kiểm sát viên được phân công nghiên cứu kỹ hồ sơ, có thể hỏi cung bị can hoặc kiểm tra lại chứng cứ.

Bước 3: Ban hành một trong các quyết định sau:

– Truy tố: Ra bản cáo trạng, trong thời hạn từ 03 – 10 ngày chuyển hồ sơ vụ án và bản cáo trạng sang Tòa án.

– Trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung cho Viện kiểm sát: Trong trường hợp thiếu chứng cứ; có dấu hiệu bỏ sót tội phạm; vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.

– Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ: Nếu có căn cứ không khởi tố vụ án, chưa bắt được bị can, hoặc bị can bị bệnh hiểm nghèo…

Xét xử sơ thẩm

Xét xử sơ thẩm giai đoạn tố tụng quan trọng nhất, nơi Tòa án trực tiếp xem xét toàn diện nội dung vụ án (hình sự, dân sự, hành chính) để đưa ra phán quyết, xác định tội danh, hình phạt của bị can hoặc phân định quyền và nghĩa vụ các bên. Đây là cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, đảm bảo tính thượng tôn pháp luật.

Xét xử sơ thẩm là giai đoạn tố tụng hình sự quan trọng nhất

Phiên tòa sơ thẩm :

Trình tự một phiên toà hình sự cấp sơ thẩm thường diễn ra như sau:
– Chuẩn bị khai mạc phiên tòa: Thư ký Tòa án tiến hành các công việc:
Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập, nếu có người vắng mặt phải nêu rõ lý do;
Phổ biến nội quy phiên tòa.
– Khai mạc phiên tòa:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử;
Thư ký Tòa báo cáo Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập và lý do của những người vắng mặt;
Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt của những người có mặt theo báo cáo của Thư ký Tòa, phổ biến quyền và nghĩa vụ của họ trong vụ án được xét xử.
Tranh tụng tại phiên tòa gồm 02 giai đoạn chính: Xét hỏi và Tranh luận.

– Xét hỏi tại phiên tòa

Xét hỏi từng người có mặt tại phiên tòa (bị hại, bị cáo, các bên liên quan, người làm chứng nếu có mặt, người giám định, người định giá tài sản). Việc xét hỏi để làm rõ những vấn đề mà Hội đồng xét xử thấy còn vướng mắc, chưa đầy đủ. Thẩm phán chủ tọa sẽ xét hỏi trước, sau đó lần lượt đến phiên xét hỏi của Hội thẩm => đại diện Viện kiểm sát => người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự.
Công bố lời khai trong giai đoạn điều tra trong các trường hợp sau: lời khai của người được xét hỏi tại phiên tòa hoặc mâu thuẫn với lời khai của chính họ trước đó, hoặc không rõ ràng; người được xét hỏi đề nghị công bố lời khai của họ trong giai đoạn điều tra.
Chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, người khác tham gia phiên tòa xem họ có yêu cầu xét hỏi vấn đề gì nữa không; nếu không có, kết thúc việc xét hỏi.
– Tranh luận tại phiên tòa:

Những người tham gia tố tụng (người đại diện, luật sư bảo vệ của bị hại và bị cáo…) trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ và lập luận của mình. Kiểm sát viên trình bày chứng cứ, tài liệu, hồ sơ thu thập trong vụ án để đưa ra ý kiến của mình và đối đáp với những người tố tụng.
Chủ tọa tạo điều kiện để Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng trình bày hết ý kiến; cắt bỏ những ý kiến không liên qua đến vụ án và các ý lặp lại; có quyền yêu cầu Kiểm sát viên phải đáp lại ý kiến của người tham gia tố tụng nếu ý kiến đó chưa được Kiểm sát viên tranh luận.
Hội đồng xét xử phải lắng nghe, ghi nhận đầy đủ ý kiến của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng khác để có cái nhin khách quan, toàn diện về vụ án.
– Nghị án và tuyên án:

Sau khi kết thúc tranh luận, hội đồng xét xử vào phòng nghị án, xem xét và thảo luận về các chứng cứ, lời khai, quan điểm của Viện kiểm sát và các bên tham gia tranh tụng, từ đó đưa ra quyết định bản án. Thành viên hội đồng xét xử tiến hành biểu quyết các vấn đề theo đa số (số thành viên của hội đồng xét xử là 03 hoặc 05, tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ án).
Chủ tọa hoặc một thành viên khác của Hội đồng xét xử đọc bản án. Sau khi đọc xong có thể giải thích thêm về việc chấp hành bản án và quyền kháng cáo.
Ý nghĩa

– Ý nghĩa: Đây là cấp xét xử đầu tiên của một vụ án hình sự, cũng là cấp xét xử quan trọng nhất để làm rõ sự thật khách quan của vụ án. Sau khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm, Tòa án ra bản án hoặc quyết định sơ thẩm.

– Thời hạn kháng cáo đối với bản án, quyết định sơ thẩm: Nếu không đồng ý với bản án, quyết định của phiên tòa sơ thẩm, các bên liên quan trong vụ án được quyền kháng cáo. Theo Điều 333 BLTTHS, thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án; thời hạn kháng cáo đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.

Thời hạn xét xử sơ thẩm

Thời hạn giải quyết phụ thuộc vào mức độ phức tạp, nghiêm trọng vụ án và độ dài của quy trình chuẩn bị trước khi mở phiên tòa sơ thẩm (gồm các bước điều tra, truy tố, xét xử…). Thời gian thực tế cho một phiên tòa xét xử sơ thẩm có thể kéo dài từ vài tháng đến hơn 1 năm đối với vụ án phức tạp.

Xét xử phúc thẩm

Xét xử phúc thẩm là giai đoạn Tòa án cấp trên trực tiếp xem xét lại bản án/quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật khi có kháng cáo, kháng nghị. Quá trình này nhằm bảo đảm tính đúng đắn, hợp pháp của phán quyết, tập trung kiểm tra, xét xử nội dung bị kháng cáo/kháng nghị để sửa, hủy hoặc giữ nguyên bản án.

Khái niệm

– Định nghĩa: Là cấp xét xử thứ hai, xem xét lại vụ án mà bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo (bởi đương sự) hoặc kháng nghị (bởi Viện kiểm sát).

– Tính chất: Xét xử lại (thường là xem xét trên hồ sơ và tranh tụng tại tòa) để bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho các bên.

– Thẩm quyền: Tòa án cấp trên trực tiếp. Ví dụ, TAND thành phố Hà Nội là tòa cấp trên trực tiếp có thẩm quyền xét xử phúc thẩm với vụ án mà TAND khu vực 1 – Hà Nội xét xử sơ thẩm.

Thành phần Hội đồng xét xử (HĐXX)

Theo quy định tại Điều 254 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thành phần Hội đồng xét xử (HĐXX) phúc thẩm vụ án hình sự thông thường bao gồm 03 Thẩm phán, bao gồm Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và 02 Thẩm phán khác. Ở phiên tòa xét xử cấp phúc thẩm, không có thành viên Hội thẩm nhân dân (khác với phiên tòa sơ thẩm thường bao gồm 1 Thẩm phán và 2 Hội thẩm)

Hội đồng xét xử phiên tòa phúc thẩm thường có 03 thành viên (Ảnh minh họa)

Phạm vi xét xử phúc thẩm

Tòa án phúc thẩm chỉ xem xét lại những phần của bản án sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc liên quan đến nội dung kháng cáo, kháng nghị.

Các quyết định của Tòa án phúc thẩm

Sau khi xét xử, HĐXX phúc thẩm có thể ra các quyết định:

– Giữ nguyên bản án sơ thẩm: Bác kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm nếu tháy các quyết định của bản án sơ thẩm là có căn cứ và đúng pháp luật (Y án)

– Sửa bản án sơ thẩm: Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm nếu nhận thấy Tòa án cấp sơ thẩm có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật để đưa ra bản án; hoặc phát hiện việc thu thập chứng cứ ở cấp sơ thẩm chưa đầy đủ.

– Hủy bản án sơ thẩm: Quyết định này chỉ được đưa ra trong trường hợp có vi phạm nghiêm trọng về thu thập bằng chứng hoặc áp dụng pháp luật tại phiên tòa sơ thẩm.

Hủy để điều tra lại (nếu có căn cứ cho rằng cấp sơ thẩm bỏ lọt tội phạm; chứng cứ không đầy đủ) hoặc hủy để xét xử lại (nếu thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng quy định; vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng; có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật)
Hủy để đình chỉ giải quyết vụ án (với vụ án đáng ra bị đình chỉ từ giai đoạn sơ thẩm nhưng Tòa án vẫn xét xử; do nguyên nhân như người khởi kiện rút đơn, hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự…).
– Nếu người kháng cáo rút kháng cáo hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát được rút lại, Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ việc xét xử phúc thẩm (Điều 348 BLTTHS).

Thi hành án

Giai đoạn thi hành án hình sự là khâu cuối cùng của tố tụng, nơi Nhà nước tổ chức thực hiện các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, bao gồm tước tự do, giáo dục cải tạo hoặc thi hành án tử hình. Cơ quan thi hành án có trách nhiệm giám sát việc thi hành án, đảm bảo tính tôn nghiêm của pháp luật, trật tự xã hội và tính nhân đạo.

Khái niệm

– Thi hành án hình sự là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đối với người bị kết án.

– Thẩm quyền ra quyết định thi hành án: Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm có thẩm quyền ra quyết định thi hành án hoặc ủy thác cho Chánh án Tòa án khác cùng cấp ra quyết định thi hành.

– Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự gồm nhiều cơ quan khác nhau, quy định tại Điều 11 Luật Thi hành án hình sự 2019. Các cơ quan thuộc hệ thống thi hành án hình sự sẽ trực tiếp quản lý, giám sát việc thi hành án, đảm bảo quá trình thi hành án nghiêm túc và đúng quy định pháp luật.

– Thi hành án hình sự mang tính bắt buộc chấp hành đối với tất cả các chủ thể có trách nhiệm và nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án để thi hành án đạt hiệu quả, giúp người bị kết án sửa chữa sai lầm, giáo dưỡng lành mạnh và sớm tái hòa nhập cộng đồng.

Quy trình thi hành án

Giai đoạn này bao gồm các hoạt động cốt lõi sau:

– Ra quyết định thi hành án: Tòa án ra quyết định trong thời hạn quy định (thường là 07 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực hoặc nhận được bản án, quyết định phúc thẩm/giám đốc thẩm/quyết định tái thẩm).

– Thi hành các hình phạt chính và bổ sung:

Tù có thời hạn/chung thân/tử hình: Đưa vào trại giam hoặc thực hiện quy trình tử hình.
Cải tạo không giam giữ/Án treo: Giao cho chính quyền địa phương, đơn vị nơi làm việc giám sát, giáo dục.
Phạt tiền/Tịch thu tài sản: Chuyển sang cơ quan thi hành án dân sự (nếu có nội dung dân sự).
Tổ chức lao động, học tập, học nghề, và thực hiện các chế độ giam giữ.
insight into life of foreign inmates in Vietnamese prison picture 7

(Ảnh: VOV – Báo điện tử Tiếng nói Việt Nam)

Giai đoạn đặc biệt (tái thẩm, giám đốc thẩm)

Đây là giai đoạn chỉ xuất hiện tại một số vụ án đặc biệt, nhằm xem xét lại quyết định, bản án. Bao gồm:

– Giám đốc thẩm: là việc xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao; Chánh án TAND cấp cao, Viện trưởng VKSND cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm với bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án cấp dưới.

– Tái thẩm: là việc xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể là thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mầ trước đó không được biết. Viện trưởng VKSND tối cao, Viện trưởng VKSND cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm với bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án cấp dưới.

=> Do chủ thể đặc biệt mới có quyền yêu cầu tái thẩm, giám đốc thẩm, xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực nên đât không được coi là cấp xét xử thứ 3. Thông thường, tại các phiên tòa cấp sơ thẩm và phúc thẩm, Hội đồng xét xử sẽ kiểm tra pháp luật và bằng chứng để đưa ra quyết định cho từng vấn đề trong Bản án. Còn quy trình giám đốc thẩm và tái thẩm chỉ kiểm tra xem tình tiết mới có làm thay đổi kết quả bản án đã có hiệu lực không, nếu có sự thay đổi thì vụ án sẽ được xét xử lại từ đầu (sơ thẩm => phúc thẩm).

– Dù các giai đoạn trong tố tụng hình sự có thể khác nhau ở mỗi vụ án, tuỳ theo sự kiện pháp lý và tính chất phức tạp của vụ án, tuy nhiên thông thường, thi hành án sẽ là bước cuối cùng trong tố tụng hình sự.

Lưu ý: Các phiên tòa xét xử thường diễn ra theo hướng sơ thẩm => phúc thẩm => giám đốc thẩm/tái thẩm. Nhưng thực tế tại Việt Nam, có thể tiến từ bước sơ thẩm => giám đốc thẩm trong trường hợp bản án quyết định của toà án đã có hiệu lực pháp luật.

THÔNG TIN

20/05/2026

CHI TIẾT THỦ TỤC TỐ TỤNG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ 2026
Xét xử sơ thẩm là việc vụ án lần đầu tiên được đưa ra xét xử tại tòa án có thẩm quyền. Hiện nay, phần lớn vụ án được tiến hành xét xử sơ thẩm ở TAND cấp khu vực, trừ những vụ án liên quan đến phán quyết trọng tài.

Trước khi tiến hành xét xử tại phiên tòa sơ thẩm, một vụ việc dân sự cần trải qua đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật, bao gồm việc gửi hồ sơ, tài liệu khởi kiện cho Tòa án đến tranh tụng tại Tòa. Các quy trình ấy được tiến hành cụ thể như sau.

Mục lục ẩn
1 CHUẨN BỊ ĐƠN KHỞI KIỆN
1.1 KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN
1.1.1 Điều kiện khởi kiện
1.1.2 Hồ sơ khởi kiện
1.1.3 Nộp đơn khởi kiện
1.1.4 Thụ lý vụ án
1.2 CHUẨN BỊ XÉT XỬ
1.2.1 Thời hạn chuẩn bị xét xử
1.2.2 Các hoạt động chuẩn bị xét xử
1.2.3 Quyết định đưa vụ án ra xét xử (Điều 220 BLTTDS 2015)
1.2.4 Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm
1.2.5 Triệu tập những người tham gia phiên tòa
2 TRONG KHI DIỄN RA PHIÊN TÒA SƠ THẨM
2.1 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHIÊN TÒA
2.1.1 Địa điểm phiên tòa
2.1.2 Vắng mặt tại phiên tòa và hoãn phiên tòa
2.2 THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA
2.2.1 Khai mạc phiên tòa
2.2.2 Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng
2.2.3 Hỏi đương sự về bổ sung, rút yêu cầu
2.3 TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA
2.3.1 Trình bày của các đương sự
2.3.2 Thủ tục hỏi
2.3.3 Tranh luận tại phiên tòa
2.4 NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
2.4.1 Nghị án (Điều 264 BLTTDS 2025)
2.4.2 Tuyên án (Điều 267 BLTTDS 2025)
3 SAU KHI DIỄN RA PHIÊN TÒA SƠ THẨM
3.1 GIAO, GỬI BẢN ÁN SƠ THẨM
3.2 KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ BẢN ÁN SƠ THẨM
3.2.1 Thời hạn kháng cáo
3.2.2 Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát
3.2.3 Hiệu lực của bản án sơ thẩm
CHUẨN BỊ ĐƠN KHỞI KIỆN
KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN
Điều kiện khởi kiện
Chủ thể có quyền khởi kiện vụ án dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; hoặc cơ quan quản lý nhà nước, cá nhân, cơ quan, tổ chức được pháp luật trao quyền khởi kiện bảo vệ lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng

Hồ sơ khởi kiện
Để tiến hành khởi kiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải làm đơn khởi kiện, trong đơn có các nội dung chính sau đây:

Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
Tên, nơi cư trú/làm việc của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi/nghĩa vụ liên quan;
Quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết;
Họ tên, địa chỉ người làm chứng (nếu có);
Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn phải bao gồm toàn bộ tài liệu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

Nộp đơn khởi kiện
Người khởi kiện nộp đơn trực tiếp tại Tòa án, gửi qua bưu điện, hoặc nộp trực tuyến theo quy định pháp luật. Tòa án phải nhận đơn và ghi vào sổ nhận đơn.

Sau khi nhận đơn, Tòa án sẽ cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện (lập tức với trường hợp nộp đơn tại Tòa, 02 ngày với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính).

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn. Trong vòng 05 ngày làm việc từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn và quyết định một trong các phương án: thụ lý, chuyển cho Tòa án có thẩm quyền, yêu cầu sửa đổi bổ sung đơn, hoặc trả lại đơn.

Thụ lý vụ án
Sau khi xác định đơn đủ điều kiện, Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện về tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa án. Thẩm phán thụ lý vụ án khi nhận được biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo về việc thụ lý vụ án bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, và Viện kiểm sát cùng cấp.

CHUẨN BỊ XÉT XỬ
Thời hạn chuẩn bị xét xử
Thời hạn chuẩn bị xét xử được quy định như sau:

– Đối với vụ án dân sự, hôn nhân gia đình: 04 tháng – có thể gia hạn thêm không quá 02 tháng nếu vụ án có tính chất phức tạp.

– Đối với vụ án kinh doanh, thương mại, lao động: 02 tháng – có thể gia hạn thêm không quá 01 tháng nếu vụ án có tính chất phức tạp.

Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời hạn mở phiên tòa là 01 tháng (trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này có thể kéo dài lên 02 tháng) kể từ ngày có quyết định

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, tùy vào diễn biến vụ việc thực tế, Thẩm phán ra một trong 04 quyết định: (1) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự; (2) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; (3) Đình chỉ giải quyết vụ án; (4) Đưa vụ án ra xét xử.

Các hoạt động chuẩn bị xét xử
a) Lập hồ sơ vụ án (Điều 204 BLTTDS 2015)

Thẩm phán yêu cầu đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ; tiến hành thu thập chứng cứ theo quy định (xem xét tại chỗ, trưng cầu giám định, định giá tài sản, ủy thác tư pháp…).

b) Quyền nộp ý kiến và yêu cầu phản tố của bị đơn

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thụ lý vụ án của Tòa, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến và tài liệu chứng cứ kèm theo. Bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn để bảo vệ quyền lợi của mình. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan có thể đưa ra yêu cầu độc lập (không chung mục đích, yêu cầu của bị đơn hay nguyên đơn).

c) Phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được.

Các vụ án không được hòa giải gồm: yêu cầu đòi bồi thường gây thiệt hại đến tài sản nhà nước; những vụ án phát sinh từ giao dịch trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội; và các vụ án khác không được hòa giải theo quy định pháp luật.

Sau khi đã có đủ điều kiện, Thẩm phán tổ chức phiên họp để kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tạo điều kiện cho các đương sự hòa giải với nhau.

Sớm ngăn chặn mâu thuẫn từ công tác hòa giải - Báo Đồng Nai điện tử

(Ảnh: Báo Đồng Nai)

Nếu hòa giải thành, sau 07 ngày kể từ ngày lập biên bản mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến, Thẩm phán công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự, chậm nhất trong vòng 05 ngày sau đó gửi thông báo đến các bên và Viện kiểm sát cùng cấp. Quyết định công nhận sự thỏa thuận này có hiệu lực pháp luật ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị; chỉ có thể kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Quyết định đưa vụ án ra xét xử (Điều 220 BLTTDS 2015)
Trong trường hợp không thể tiến hành hòa giải hoặc hòa giải không thành giữa các bên, cũng như không có lý do để đình chỉ/tạm đình chỉ xét xử, Tòa án sẽ ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Nội dung trong quyết định được ghi tại Điều 220 BLTTDS 2025

Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải được gửi cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm 01 Thẩm phán và 02 Hội thẩm nhân dân (trường hợp đặc biệt có thể là 02 Thẩm phán và 03 Hội thẩm nhân dân). Riêng trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn chỉ do 01 Thẩm phán thực hiện và không có Hội thẩm nhân dân tham gia.

Đối với vụ án có đương sự là người chưa thành niên thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác tại Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.

Đối với vụ án lao động thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác trong tổ chức đại diện tập thể lao động hoặc người có kiến thức về pháp luật lao động.

Triệu tập những người tham gia phiên tòa
Tòa án phải gửi yêu cầu triệu tập bằng văn bản cho đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch,…

TRONG KHI DIỄN RA PHIÊN TÒA SƠ THẨM
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHIÊN TÒA
Địa điểm phiên tòa
Phiên tòa được tổ chức tại trụ sở Tòa án. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể tổ chức phiên tòa ngoài trụ sở Tòa án nhưng phải bảo đảm tính trang nghiêm và hình thức phòng xử án.

Tại phòng xử án, mọi người phải tuân theo quy định về nội quy, trang phục; Hội đồng xét xử có quyền cưỡng chế, đưa ra khỏi phòng xử án những người gây rối.

Vắng mặt tại phiên tòa và hoãn phiên tòa
Lần triệu tập hợp lệ thứ nhất: Đương sự vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa (trừ trường hợp có đơn đề nghị xét xử vắng mặt). Lần triệu tập hợp lệ thứ hai: Nếu nguyên đơn vắng mặt không lý do chính đáng thì bị coi là từ bỏ khởi kiện, Tòa án ra quyết định đình chỉ; nếu bị đơn vắng mặt thì Tòa án xét xử vắng mặt.

Theo Điều 233 BLTTDS 2025, thời hạn hoãn phiên tòa không quá 01 tháng kể từ ngày ra quyết định hoãn (đối với phiên tòa xét xr vụ án theo thủ tục rút gọn: không quá 15 ngày).

Trong quá trình xét xử, Tòa án có thể tạm ngừng phiên tòa không quá 01 tháng trong trường hợp: có vấn đề về sức khỏe người tiến hành/tham gia tố tụng; cần xác minh, thu thập chứng cứ bổ sung; chờ kết quả giám định bổ sung; hoặc các đương sự thống nhất đề nghị tạm ngừng để tự hòa giải.

THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA
Khai mạc phiên tòa
Nội dung khai mạc bao gồm các bước theo trình tự:

Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Thư ký Tòa án báo cáo Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên tòa và lý do vắng mặt; Chủ tọa phiên tòa sẽ xác thực lại những thông tin này.
Chủ tọa giới thiệu thành phần Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên (nếu có), người phiên dịch, người giám định; phổ biến quyền và nghĩa vụ của các đương sự, người tham gia tố tụng.
Kiểm tra căn cước của những người tham gia phiên tòa.
Chủ tọa phổ biến quyền và nghĩa vụ của đương sự, người tham gia tố tụng khác.
Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch (nếu có).
Chủ tọa yêu cầu người làm chứng cam kết khai báo đúng sự thật; yêu cầu người giám định, người phiên dịch cam kết cung cấp kết quả chính xác.
Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng
Trước khi hỏi người làm chứng, chủ toạ phiên tòa có thể quyết định những biện pháp cần thiết để những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan. Biện pháp phổ biến là yêu cầu người làm chứng rời khỏi phòng xử án trong thời gian chờ được hỏi.

Hỏi đương sự về bổ sung, rút yêu cầu
Chủ tọa phiên tòa hỏi nguyên đơn có thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu khởi kiện không; hỏi bị đơn có thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu phản tố không; hỏi người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu độc lập không.

Nếu có thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu, Hội đồng xét xử phải xem xét chấp nhận và ghi nhận. Trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện, Hội đồng xét xử ra quyết định đình chỉ.

TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA
Đây là trung tâm của phiên tòa – giai đoạn các đương sự và người bảo vệ quyền lợi của họ trình bày, hỏi, đối đáp, tranh luận về chứng cứ, tình tiết vụ án và pháp luật áp dụng.

Trình bày của các đương sự
Chủ tọa phiên tòa điều khiển việc tranh tụng theo thứ tự: Nguyên đơn (hoặc người bảo vệ quyền lợi) trình bày yêu cầu khởi kiện và căn cứ; Bị đơn (hoặc người bảo vệ quyền lợi) trình bày ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn và yêu cầu phản tố (nếu có); Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày.

Tại phiên tòa, đương sự chỉ có quyền bổ sung chứng cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 96 BLTTDS (chứng cứ Tòa án không yêu cầu hoặc đương sự không thể biết trong quá trình giải quyết vụ án).

Thủ tục hỏi
Trình tự hỏi: Nguyên đơn/người bảo vệ hỏi trước, sau đó đến bị đơn/người bảo vệ, người có quyền lợi liên quan/người bảo vệ, những người tham gia tố tụng khác; Chủ tọa và Hội thẩm nhân dân hỏi những vấn đề chưa rõ; Kiểm sát viên hỏi (nếu tham gia phiên tòa).

Trường hợp một bên đương sự có nhiều người thì hỏi từng người một; chỉ hỏi về những vấn đề chưa trình bày rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc với lời khai trước đó; hoặc mâu thuẫn với lời trình bày của những đương sự khác. Đương sự có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trả lời thay, sau đó đương sự tự bổ sung.

Tranh luận tại phiên tòa
Sau phần hỏi, Hội đồng xét xử chuyển sang phần tranh luận. Trình tự tranh luận như sau:

Người bảo vệ quyền lợi của nguyên đơn phát biểu, nguyên đơn có thể bổ sung ý kiến;
Người bảo vệ quyền lợi của bị đơn phát biểu, bị đơn có thể bổ sung ý kiến;
Người bảo vệ quyền lợi của người có quyền lợi liên quan phát biểu;
Các đương sự đối đáp theo sự điều khiển của chủ tọa;
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án (nếu VKS tham gia).
Hội đồng xét xử không hạn chế thời gian tranh luận nhưng có quyền yêu cầu đương sự dừng trình bày những vấn đề không liên quan đến vụ án. Hội đồng xét xử có quyền yêu cầu tranh luận thêm về vấn đề cụ thể khi xét thấy cần thiết.

Nếu qua tranh luận xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ, Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận.

NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
Nghị án (Điều 264 BLTTDS 2025)
Sau khi kết thúc tranh luận, Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để xem xét, quyết định giải quyết vụ án. Việc nghị án chỉ do các thành viên Hội đồng xét xử tiến hành và được ghi lại bằng biên bản. Các thành viên Hội đồng xét xử biểu quyết theo đa số về từng vấn đề. Thẩm phán chủ tọa biểu quyết sau cùng.

Nếu trong quá trình nghị án cần xem xét thêm chứng cứ hoặc hỏi thêm, Hội đồng xét xử có thể quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận trước khi nghị án tiếp.

Tuyên án (Điều 267 BLTTDS 2025)
Sau khi bản án được thông qua, Hội đồng xét xử trở lại phòng xử án để tuyên án. Mọi người phải đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án. Chủ tọa hoặc một thành viên HĐXX đọc toàn bộ bản án. Sau khi tuyên án, chủ tọa giải thích thêm về việc thi hành bản án và quyền kháng cáo.

Bản án sơ thẩm dân sự phải có các phần:

Phần mở đầu: Tên Tòa án xét xử, số, ngày, tháng, năm; họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký; tên đương sự và người đại diện; đối tượng tranh chấp.
Phần nội dung vụ án và nhận định của Tòa án: Trình bày tóm tắt nội dung vụ án; ý kiến của bị đơn; nhận định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề; cơ sở pháp lý.
Phần quyết định: Phán quyết của HĐXX về từng yêu cầu (chấp nhận hay bác); quyết định về án phí; quyền kháng cáo của đương sự.
SAU KHI DIỄN RA PHIÊN TÒA SƠ THẨM
GIAO, GỬI BẢN ÁN SƠ THẨM
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao bản án cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 269 BLTTDS 2025.

KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ BẢN ÁN SƠ THẨM
Thời hạn kháng cáo
Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm. Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án; với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày ra quyết định. Đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân không có mặt tại phiên tòa thì tính từ ngày bản án được giao, niêm yết hoặc đăng tải.

Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tuyên án.

Hiệu lực của bản án sơ thẩm
Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật sau khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo, kháng nghị. Trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị, nếu có kháng cáo hoặc kháng nghị, bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật và được chuyển lên Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.

THÔNG

Address

Số 109 Trần Hưng Đạo/Phần Chu Trinh/Hoàn Kiếm/Hanoi
Hanoi
10000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư Vấn Pháp Luật - Nguyễn Trường posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share