Luật sư Đất đai

Luật sư Đất đai Luật sư đất đai giỏi, uy tín chuyên tư vấn luật đất đai. Giải quyết tranh chấp đất đai, thừa kế

LUẬT SƯ ĐẤT ĐAI - LUẬT HÙNG BÁCH
Hiện nay, có một thực tế là nhiều người dân gặp phải các tranh chấp liên quan đến đất đai, nhà ở nhưng không biết phải làm gì để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình? Có trường hợp muốn tìm một Văn phòng Luật sư tư vấn nhà đất hoặc Luật sư đất đai giỏi, uy tín để được tư vấn, hỗ trợ nhưng không biết liên hệ tại đâu, theo số điện thoại nào? Nế

u bạn đang gặp phải những khó khăn như trên có thể tham khảo bài viết dưới đây của Luật Hùng Bách hoặc Liên hệ trực tiếp đến số 097.111.5989 để được Luật sư chuyên về đất đai tư vấn, giải quyết các tranh chấp đất đai, nhà ở.
1. 03 lý do nên tìm Luật sư tư vấn, giải quyết tranh chấp đất đai.
- Thứ nhất: Đất đai, nhà ở là loại tài sản có giá trị lớn và có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi người dân. Khi xảy ra tranh chấp đất đai hoặc gặp vướng mắc liên quan đến thủ tục hành chính về đất nếu được xử lý không khéo, không theo đúng quy định của pháp luật thì người dân rất dễ đánh mất quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Trong một vụ việc tranh chấp đất đai đôi khi chỉ cần một quyết định, phương án không phù hợp cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả của cả một quá trình giải quyết tranh chấp.
- Thứ hai: Tranh chấp đất đai là loại tranh chấp hết sức phức tạp, có thể liên quan đến nhiều quan hệ pháp luật như Thừa kế, Hợp đồng, Hôn nhân gia đình, Hành chính,… Trong khi đó không phải ai cũng có điều kiện để tiếp cận, hiểu và áp dụng thuần thục các quy định của pháp luật nêu trên để giải quyết tranh chấp, các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai.
- Thứ ba: Các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực đất đai nhà ở thường xuyên được cập nhật, thay đổi qua các thời kỳ gây khó khăn, phức tạp trong việc tìm hiểu và áp dụng luật từ Luật đất đai 1987, Luật đất đai 1993, Luật đất đai 2003 cho đến Luật đất đai 2013. Cùng với các văn bản luật nêu trên là hàng loạt Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành khác. Do vậy quan điểm tư vấn của Luật sư về đất đai giỏi, có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp ích bạn rất nhiều trong việc đưa ra phương án tốt nhất để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Nếu bạn không nắm được những quy định của pháp luật hoặc không có thời gian thì có thể ủy quyền cho Luật sư đất đai tham gia tố tụng để giải quyết tranh chấp đất đai.
2. Dịch vụ Luật sư tư vấn đất đai, giải quyết tranh chấp của Luật Hùng Bách.
2.1. Đội ngũ Luật sư về đất đai giỏi, giàu kinh nghiệm chuyên sâu. Như đã nêu ở trên, tranh chấp đất đai, nhà ở là loại tranh chấp phức tạp nên không phải Luật sư nào cũng có thể tham gia tố tụng tại Tòa án và giải quyết vụ việc tranh chấp hiệu quả. Tư trước đến nay Luật Hùng Bách luôn coi Tư vấn luật đất đai và Giải quyết tranh chấp đất đai là lĩnh vực trọng tâm nên chúng tôi đã tập trung đội ngũ Luật sư, Cố vấn và chuyên viên pháp lý giỏi, nhiệt tình với công việc để nghiên cứu về chuyên sâu về chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp nhằm bảo vệ tối đa quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng. Liên hệ Luật sư đất đai bạn sẽ nhận được ngay câu trả lời một cách chính xác nhất cho tình huống pháp lý của mình. Nếu bạn là người đã tìm hiểu hoặc được đơn vị khác tư vấn Luật đất đai thì chỉ cần trao đổi qua với Luật sư của chúng tôi sẽ cảm nhận được sự chuyên sâu trong kiến thức chuyên môn và kĩ năng tư vấn đất đai hoặc tham gia tranh tụng để giải quyết tranh chấp đất đai của Luật sư.
2.2. Luật sư tư vấn về đất đai, giải quyết tranh chấp nhà đất nhanh, uy tín, chuyên nghiệp. Khi tham gia giải quyết tranh chấp đất đai tại ủy ban nhân dân hoặc Tòa án có thẩm quyền thì một trong những vấn đề mà người dân thường lo lắng nhất là không biết phải làm những thủ tục gì, phát biểu, cung cấp lời khai với nội dung như thế nào để bảo vệ tốt nhất quyền lợi của mình. Hiểu được những băn khoăn đó khi tham gia vào vụ việc, Luật Hùng Bách có thể cử Luật sư, chuyên viên pháp lý nhận ủy quyền, thay mặt khách hàng tham gia thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại ủy ban nhân dân hoặc Tòa án có thẩm quyền. Bạn chỉ cần ủy quyền cho chúng tôi còn mọi công việc cần thiết để giải quyết tranh chấp Luật sư của chúng tôi sẽ thực hiện cho đến khi có kết quả cuối cùng.
2.3. Luật sư đất đai hỗ trợ thủ tục hành chính và các vấn đề pháp lý khác có liên quan đến lĩnh vực đất đai nhà ở. Với đội Luật sư đất đai, cố vấn, chuyên gia pháp lý đông đảo, giàu kinh nghiệm chuyên môn, nghiệp vụ Luật Hùng Bách có thể giải quyết các vụ việc như:
- Tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất.
- Tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất.
- Tranh chấp ranh giới đất đai.
- Tranh chấp Hợp đồng mua bán chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, thế chấp,.. quyền sử dụng đất.
- Tranh chấp đòi sổ đỏ bị người khác chiếm giữ.
- Tranh chấp lối đi chung, ngõ đi chung, đường dẫn điện, nước.
- Tranh chấp đất đai là tài sản chung của vợ chồng.
- Khiếu nại, khởi kiện quyết định, hành vi hành chính về đất như thu hồi đất, bồi thường tái định cư, cấp sổ đỏ, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai như: Cấp sổ đỏ lần đầu; Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bị hư hỏng, tăng giảm diện tích; Cấp lại sổ đỏ bị mất; Tách thửa, hợp thửa, chuyển mục đích sử dụng đất,…
2.4. Phạm vi cung cấp dịch vụ Luật sư về đất đai rộng khắp cả nước. Tính đến thời điểm hiện tại chúng tôi có hơn 25 Văn phòng, Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực đất đai với đội ngũ Luật sư phụ trách ở hầu hết các tỉnh thành. Do vậy Luật sư đất đai của chúng tôi có thể hỗ trợ tư vấn, tham gia giải quyết tranh chấp đất đai cho khách hàng ở 63 tỉnh thành trên cả nước với uy tín và chất lượng tốt nhất.
2.5. Phí dịch vụ Luật sư đất đai hợp lý, tư vấn luật đất đai miễn phí cho nhiều trường hợp. Luật Hùng Bách thỏa thuận cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng với mức chi phí thấp nhất có thể. Chúng tôi luôn đặt hiệu quả, chất lượng công việc bên cạnh lên trên hết nhưng vẫn đảm bảo mức phí dịch vụ Luật sư đất đai giỏi hợp lý đối với từng vụ việc. Ngoài ra đối với những khách hàng gặp khó khăn và thuộc các trường hợp được trợ giúp pháp lý Luật sư về đất đai của Luật Hùng Bách sẵn sàng hỗ trợ, tư vấn pháp luật đất đai miễn phí. Với uy tín, chất lượng của dịch vụ Luật sư đất đai, tính đến thời điểm hiện tại Luật Hùng Bách đã tiếp nhận, tu van luat dat dai và hỗ trợ giải quyết các vụ việc liên quan đến tranh chấp đất đai, thủ tục hành chính về đất cho hàng ngàn khách hàng trên cả nước. Các khách hàng sau khi được hỗ trợ đã trở thành một kênh quan trọng trong việc quảng bá, giới thiệu dịch vụ của chúng tôi đến với nhiều người dân.

TRANH CHẤP ⚔ THỪA KẾ ĐẤT ĐAI CÓ PHẢI HÒA GIẢI Ở ỦY BAN NHÂN DÂN?✊ Tranh chấp về thừa kế là những tranh chấp giữa những n...
11/03/2024

TRANH CHẤP ⚔ THỪA KẾ ĐẤT ĐAI CÓ PHẢI HÒA GIẢI Ở ỦY BAN NHÂN DÂN?

✊ Tranh chấp về thừa kế là những tranh chấp giữa những người thừa kế về việc phân chia quản lý di sản thừa kế trong đó bao gồm các loại tranh chấp như tranh chấp di sản thừa kế, tranh chấp về ai có quyền thừa kế; tranh chấp về nghĩa vụ tài sản của người chết để lại... Để giải quyết tranh chấp các bên có thể sử dụng các phương thức: Thương lượng, Hòa giải, Trọng tài, Tòa án.

🤝 Hòa giải là một trong những phương thức giải quyết tranh chấp mà có sự tham gia của bên thứ ba làm trung gian hoà giải để hỗ trợ, thuyết phục các bên tranh chấp tìm kiếm các giải pháp nhằm loại trừ tranh chấp đã phát sinh.

👉 Với cách tranh chấp liên quan đến đất đai pháp luật quy định một số trường hợp bắt buộc phải hòa giải trước khi khởi kiện tại Tòa. Cụ thể theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP có quy định:
1️⃣ Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
2️⃣ Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.
➡️ Như vậy, tranh chấp thừa kế đất đai không bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất. Tuy nhiên, các bên vẫn có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hòa giải để giải quyết tranh chấp.

🔎 Tham khảo thêm bài viết "Tranh chấp thừa kế đất đai có phải hòa giải tại UBND xã?", mẫu đơn đề nghịa hòa giải tranh chấp thừa kế về đất đai tại: https://luathungbach.vn/dieu-kien-de-di-chuc-dat-dai-co..
⚖ Tiếp cận kiến thức pháp luật về di chúc, thừa kế tại Trung tâm Di chúc Việt Nam (https://www.facebook.com/trungtamdichuc) hoặc qua các phương thức:
🌐 Website: https://trungtamdichuc.com/
☎ Hotline: 097.111.5989 hoặc 0963.673.969




ĐIỀU KIỆN THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTQuyền sử dụng đất là loại tài sản đặc biệt, người sử dụng đất có thể để lại tài sản n...
07/03/2024

ĐIỀU KIỆN THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Quyền sử dụng đất là loại tài sản đặc biệt, người sử dụng đất có thể để lại tài sản này cho người thừa kế thông qua di chúc. Tuy nhiên, người sử dụng đất nếu muốn thực hiện quyền thừa kế đất đai thì cũng phải đáp ứng các điều kiện sau:

1️⃣ Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là loại giấy tờ để xác định một người có quyền sử dụng đất. Một cá nhân/tổ chức không thể định đoạt quyền sử dụng đất nào đó khi không chứng minh được mình có quyền đối với đất đó.

2️⃣ Đất không có tranh chấp.
Tranh chấp đất đai là việc các bên có mâu thuẫn, xung đột nhau về quyền và nghĩa vụ trong quan hệ pháp luật đất đai. Khi xảy ra tranh chấp quyền sử dụng đất đồng nghĩa với việc chưa xác định được ai có quyền sở hữu quyền sử dụng đất. Việc chưa phân định được ai có quyền sử dụng đất nên chưa đủ căn cứ để lại thừa kế quyền sử dụng dụng đất. Do đó, đất đai nếu đang có tranh chấp thì sẽ không thực hiện được quyền thừa kế.

3️⃣ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.
Quyền sử dụng đất khi đã bị kê biên để đảm bảo thi hành án thì đương nhiên sẽ không thể thực hiện quyền thừa kế đất đai. Vì quyền sử dụng đất về nguyên tắc thuộc quyền tài sản của người sử dụng đất. Quyền tài sản đó phải có được đem ra để bảo đảm cho nghĩa vụ người sử dụng đất trong trường hợp người có đất không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình. Quy định như vậy là nhằm hạn chế trường hợp người có tài sản trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ liên quan đến tài sản của mình.

4️⃣ Trong thời hạn sử dụng đất.
Thời hạn sử dụng đất là khoảng thời gian mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình, một trong số những quyền đó là quyền thừa kế đất đai. Thời hạn này được xác định qua căn cứ xác lập quyền sử dụng đất và các quy định về thời hạn sử dụng đất của pháp luật đất đai. Thời hạn sử dụng đất bao gồm đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn. Dó đó, nếu hết thời hạn sử dụng đất thì không đủ điều kiện để thừa kế quyền sử dụng đất.

Tham khảo thêm Giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất: https://luathungbach.vn/dieu-kien-de-di-chuc-dat-dai-co...
Tiếp cận kiến thức pháp luật về di chúc, thừa kế tại Trung tâm Di chúc Việt Nam (https://www.facebook.com/trungtamdichuc) hoặc qua các phương thức:
🌐 Website: https://trungtamdichuc.com/
☎ Hotline: 097.111.5989 hoặc 0963.673.969




ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC ĐẤT ĐAI CÓ HIỆU LỰCDi chúc là sự thể hiện ý chí nguyện vọng, mong muốn của một người về cách phân c...
04/03/2024

ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC ĐẤT ĐAI CÓ HIỆU LỰC

Di chúc là sự thể hiện ý chí nguyện vọng, mong muốn của một người về cách phân chia tài sản mình có được sau khi chết. Đối với đất đai là tài sản có giá trị lớn, người sở hữu quyền sử dụng đất có thể để lại tài sản này cho người thừa kế. Tuy nhiên, chính vì giá trị và cách thức sở hữu loại tài sản nên khi để lại di chúc về đất đai phải đáp ứng các điều kiện nhất định bao gồm:
1️⃣ Di chúc được lập hợp pháp.
Theo quy định pháp luật một di chúc hợp pháp phải đảm bảo:
✅ Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
✅ Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật;
✅ Hình thức của di chúc cũng đảm bảo theo quy định của luật.
2️⃣ Hiệu lực của di chúc thừa kế đất đai xác định như sau:
👉 Di chúc sẽ có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế;
👉 Di chúc sẽ không có hiệu lực một phần hoặc toàn bộ khi người nhận thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập ra di chúc;
👉 Khi một người để lại nhiều di chúc đối với một tài sản là đất đai thì chỉ bản di chúc cuối cùng có hiệu lực;
👉 Di chúc sẽ không có hiệu lực nếu di sản để lại cho người thừa kế đã không còn vào thời điểm mở thừa kế;
👉 Khi di chúc có một phần không hợp pháp nhưng không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

Tham khảo thêm nội dung Điều kiện để di chúc đất đai có điều kiện tại: https://luathungbach.vn/dieu-kien-de-di-chuc-dat-dai-co-hieu-luc.html
Tiếp cận kiến thức pháp luật về di chúc, thừa kế tại Trung tâm Di chúc Việt Nam (https://www.facebook.com/trungtamdichuc) hoặc qua các phương thức:
🌐 Website: https://trungtamdichuc.com/
☎ Hotline: 0963.673.969




ĐẤT CHƯA ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ CÓ LÀM DI CHÚC ĐƯỢC KHÔNG?📌Người dân thường có tâm lý lựa chọn hình thức lập di chúc có công chứ...
11/11/2023

ĐẤT CHƯA ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ CÓ LÀM DI CHÚC ĐƯỢC KHÔNG?
📌Người dân thường có tâm lý lựa chọn hình thức lập di chúc có công chứng vì cho rằng di chúc được công chứng sẽ có giá trị pháp lý. Theo quy định của Luật công chứng, khi muốn công chứng di chúc thì người lập di chúc phải có sổ đỏ; trường hợp không có sổ đỏ, công chứng viên sẽ từ chối công chứng di chúc.
Tuy nhiên, về nguyên tắc pháp lý, di chúc là ý chí của người để lại di chúc, và việc tài sản không hoặc chưa có đủ giá trị pháp lý sẽ không làm hạn chế quyền của người để lại di chúc. Giả sử trong trường hợp, tài sản không đủ cơ sở để xác định đó là tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của người để lại di sản thì di chúc đó sẽ không phát sinh hiệu lực, và theo đó cũng sẽ không làm phát sinh, chấm dứt hay thay đổi quyền và nghĩa vụ của người để lại di chúc hoặc người hưởng di sản; và ngược lại, nếu có đủ cơ sở để xác định tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người để lại di sản thì di chúc sẽ phát sinh hiệu lực và được phân chia theo đúng nội dung di chúc đó.
Nội dung quy định tại Điều 1, Mục II Nghị quyết 02/2004/NQ- HĐTP quy định về việc xác định quyền sử dụng đất là di sản cũng đã nêu rõ tinh thần này.
👉Trường hợp 1: Đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất sau thì quyền sử dụng đất đó được xác định là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế:
Giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai do cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 15/10/1993;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất;
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
👉Trường hợp 2: Đất do người chết để lại mà người đó không có sổ đỏ hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu trên nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế thì tòa án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất đó trong những trường hợp sau:
Có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp sổ đỏ (đủ điều kiện cấp sổ đỏ).
Không có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất.
Trường hợp UBND cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với đất không được phép tồn tại trên đất đó thì tòa án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.
⛔Từ những căn cứ nêu trên có thể thấy, cho dù đất chưa có sổ đỏ thì người sử dụng đất vẫn có thể lập di chúc. Lúc này, để đảm bảo hiệu lực của di chúc, người lập di chúc có thể nhờ người làm chứng di chúc theo quy định pháp luật.
⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤
Trường hợp bạn đọc có vướng mắc cần giải đáp liên quan có thể liên hệ tới Luật Hùng Bách qua:
📞 Liên hệ tư vấn & Dịch vụ trọn gói:
🏛 Đoàn Luật sư TP. Hà Nội - Công ty Luật Hùng Bách
✉️ Email: [email protected]
☎️ Hotline: 𝟬𝟵𝟳.𝟭𝟭𝟭.𝟱𝟵𝟴𝟵 (Zalo)



MỨC PHẠT NĂM 2023 KHI MUA BÁN ĐẤT KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ LÀ BAO NHIÊU? 📌Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) là một trong c...
28/10/2023

MỨC PHẠT NĂM 2023 KHI MUA BÁN ĐẤT KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ LÀ BAO NHIÊU?
📌Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) là một trong các điều kiện cần có để người sử dụng đất chuyển nhượng quyền sử dụng đất (hay thường được gọi là mua bán đất). Nếu người sử dụng đất thực hiện việc mua, bán đất không có sổ đỏ thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
⭐Điều kiện mua bán đất năm 2023:
Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:
👉 Điều kiện 1: Có Giấy chứng nhận (sau đây gọi tắt là Sổ đỏ), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013:
- Nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013: Khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được quyền chuyển nhượng khi có Sổ đỏ hoặc đủ điều kiện để cấp Sổ đỏ.
- Theo quy định tại khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013: Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì người nhận thừa kế không được cấp Sổ đỏ nhưng được chuyển nhượng.
👉 Điều kiện 2: Đất không có tranh chấp;
👉Điều kiện 3: Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
👉Điều kiện 4: Trong thời hạn sử dụng đất.
Ngoài ra, còn phải có một số điều kiện khác theo quy định của Luật Đất đai (trường hợp đặc biệt)
Như vậy, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện theo quy định, trong đó bao gồm phải có Sổ đỏ (trừ 02 trường hợp nêu trên).
⭐Mức phạt năm 2023 là bao nhiêu khi mua bán đất không có sổ đỏ?
Theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp bằng quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện bị phạt tiền với mức như sau:
👉Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với khu vực nông thôn, từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với khu vực đô thị;
👉Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với khu vực nông thôn, từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với khu vực đô thị.
⁉Lưu ý: Mức phạt trên đây áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, tối đa là 40 triệu đồng.
Như vậy, trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có Sổ đỏ (thỏa mãn các điều kiện còn lại) có thể bị xử phạt từ 03 - 05 triệu đồng đối với cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở nông thôn, từ 05 - 10 triệu đồng đối với cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở đô thị.
⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤
Trường hợp bạn đọc có vướng mắc cần giải đáp liên quan có thể liên hệ tới Luật Hùng Bách qua:
📞 Liên hệ tư vấn & Dịch vụ trọn gói:
🏛 Đoàn Luật sư TP. Hà Nội - Công ty Luật Hùng Bách
✉️ Email: [email protected]
☎️ Hotline: 𝟬𝟵𝟳.𝟭𝟭𝟭.𝟱𝟵𝟴𝟵 (Zalo)



ĐẤT CHƯA ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHIA THỪA KẾ NHƯ THẾ NÀO? 1. Quyền sử dụng đất là di sảnCăn cứ vào N...
11/09/2023

ĐẤT CHƯA ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHIA THỪA KẾ NHƯ THẾ NÀO?
1. Quyền sử dụng đất là di sản
Căn cứ vào Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành, việc xác định quyền sử dụng đất là di sản như sau:
- Đối với đất do người đã mất để lại mà người đó đã có Giấy chứng nhận thì quyền sử dụng đất đó là di sản.
- Đối với trường hợp đất do người đã mất để lại mà người đó có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.
- Trường hợp người đã mất để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì được phân biệt như sau:
+ Trường hợp đương sự có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp Giấy chứng nhận (đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận) thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất đó.
+ Trường hợp đương sự không có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất.
+ Trường hợp UBND cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với đất không được phép tồn tại trên đất đó thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.
Như vậy, cho dù đất vẫn chưa có sổ đỏ, sổ hồng nhưng nếu quyền sử dụng đất được xác định là di sản thì vẫn có thể được chia di sản thừa kế theo quy định.
2. Chia di sản thừa kế
Theo pháp luật dân sự Việt Nam quy định có hai loại thừa kế: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.
* Chia thừa kế theo di chúc
Căn cứ theo Điều 624 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về Di chúc như sau: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Đồng thời tại Điều 626 Bộ Luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền sau đây:
- Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
- Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
- Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
Như vậy, nếu di chúc hợp pháp, việc chia thừa kế là quyền sử dụng đất sẽ được phụ thuộc vào nội dung di chúc. Tuy nhiên, khi có người hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định khoản 1 Điều 644 Bộ Luật Dân sự 2015 thì di sản sẽ được chia lại để đảm bảo quyền lợi của người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc.
* Chia thừa kế theo pháp luật
Căn cứ theo định tại Điều 649 Bộ Luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 651 và Điều 652, thừa kế theo pháp luật sẽ chia như sau:
- Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
- Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
- Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống;
Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
👉 Như vậy, trường hợp đất do người đã chết để lại chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đủ điều kiện để công nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật thì quyền sử dụng đất được xác định là di sản và vẫn có thể được chia di sản thừa kế theo quy định.
⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤
Trường hợp bạn đọc có vướng mắc cần giải đáp liên quan có thể liên hệ tới Luật Hùng Bách qua:
📞 Liên hệ tư vấn & Dịch vụ trọn gói:
🏛 Đoàn Luật sư TP. Hà Nội - Công ty Luật Hùng Bách
✉️ Email: [email protected]
☎️ Hotline: 𝟬𝟵𝟳.𝟭𝟭𝟭.𝟱𝟵𝟴𝟵 (Zalo)



THỦ TỤC CÔNG CHỨNG KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ VÀ SANG TÊN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT📌Khai nhận di sản thừa kế liên quan đến bất độn...
11/08/2023

THỦ TỤC CÔNG CHỨNG KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ VÀ SANG TÊN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
📌Khai nhận di sản thừa kế liên quan đến bất động sản và tiến hành sang tên quyền sở hữu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người thừa kế là một trong những thủ tục thường gặp và phổ biến nhất trong đời sống hằng ngày. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết hồ sơ và trình tự thủ tục để thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế và sang tên quyền sử dụng đất được tiến hành như thế nào. Hãy cùng Luật Hùng Bách chúng tôi tìm hiểu qua bài viết: Thủ tục công chứng khai nhận di sản thừa kế và sang tên quyền sử dụng đất. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào xin liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 0971.115.989 (có zalo) để được tư vấn.
👉Bước 1: Thực hiện thủ tục khai nhận di sản tại Phòng Công chứng/Văn phòng công chứng tại nơi có đất
Hồ sơ thủ tục công chứng bao gồm:
- Bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng. Tùy thuộc vào từng mối quan hệ mà có giấy tờ khác nhau tương ứng, ví dụ:
+ Quan hệ hôn nhân là giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, nếu kết hôn trước ngày 03/01/1987 thì không bắt buộc phải có giấy đăng ký kết hôn mà sử dụng các giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ hôn nhân thực tế.
+ Quan hệ huyết thống thì sử dụng giấy khai sinh,…
+ Quan hệ nuôi dưỡng thì sử dụng giấy khai sinh, quyết định nhận con nuôi,…
- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết; giấy đăng ký kết hôn của người để lại di sản, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu có)…
- Các giấy tờ nhân thân: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu, giấy xác nhận thông tin cư trú (trường hợp chưa có Căn cước công dân gắn chíp)… của người khai nhận di sản thừa kế.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng).
- Hợp đồng ủy quyền (nếu có trong trường hợp nhiều người được nhận thừa kế nhưng không chia di sản),…
Số lượng hồ sơ: 1 bộ.
👉Bước 2. Niêm yết văn bản “Thông báo khai nhận di sản thừa kế”
Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng và nơi có nhà đất (nếu không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó).
Nội dung niêm yết phải nêu rõ các nội dung sau:
- Họ, tên người để lại di sản;
- Họ, tên của những người khai nhận di sản;
- Quan hệ của những người khai nhận di sản với người để lại di sản;
- Danh mục di sản thừa kế.
Đặc biệt, trong thông báo niêm yết phải ghi rõ:
Nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản, bỏ sót người thừa kế, di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó phải gửi cho tổ chức hành nghề công chứng thực hiện niêm yết
Sau 15 ngày niêm yết, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết.
👉Bước 3: Sau khi văn bản thỏa thuận phân chia di sản được Văn phòng công chứng xác nhận, bạn tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai/ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (nếu địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) nơi có đất theo thủ tục sau:
– Bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng.
– Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);
– Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để người nhận di sản đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.
– Sau khi đã nộp thuế, chủ sở hữu nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trong trường hợp thừa kế tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính vào thời gian chủ nhà đi nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.
⛔Hồ sơ đăng ký đăng ký biến đông quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở do nhận thừa kế nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đau hoặc Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã (nếu địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) nơi có đất gồm:
– Bộ tờ khai thuế và đơn đề nghị đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở do nhận thừa kế;
– Văn bản khai nhận di sản thừa kế (đã được công chứng);
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của người để lại di sản;
- Bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người nhận di sản;
– Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết; giấy đăng ký kết hôn của người để lại di sản, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu có)…;
– Các giấy tờ nhân thân: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu, giấy xác nhận thông tin cư trú (trường hợp chưa có Căn cước công dân gắn chíp)… của người nhận di sản thừa kế;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng);
- Hợp đồng ủy quyền (nếu có trong trường hợp nhiều người được nhận thừa kế nhưng không chia di sản), …
⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤
Trường hợp bạn đọc có vướng mắc cần giải đáp liên quan có thể liên hệ tới Luật Hùng Bách qua:
📞 Liên hệ tư vấn & Dịch vụ trọn gói:
🏛 Đoàn Luật sư TP. Hà Nội - Công ty Luật Hùng Bách
✉️ Email: [email protected]
☎️ Hotline: 𝟬𝟵𝟳.𝟭𝟭𝟭.𝟱𝟵𝟴𝟵 (Zalo)


22/07/2023

𝗧𝗵𝘂̉ 𝘁𝘂̣𝗰 𝗰𝗼̂𝗻𝗴 𝗰𝗵𝘂̛́𝗻𝗴 𝗵𝗼̛̣𝗽 đ𝗼̂̀𝗻𝗴 𝗺𝘂𝗮 𝗯𝗮́𝗻 𝗻𝗵𝗮̀ đ𝗮̂́𝘁
Mua bán nhà đất luôn là nhu cầu của rất nhiều người từ trước tới nay. Tuy nhiên để thực hiện được việc chuyển quyền từ chủ sử dụng cũ sang chủ sử dụng mới thì cần phải thực hiện thủ tục theo đúng quy định pháp luật. Vậy thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất thực hiện thế nào? Hãy cùng Luật Hùng Bách chúng tôi tìm hiểu qua bài viết: Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào xin liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 0971.115.989 (có zalo) để được tư vấn.
𝗛𝗼̛̣𝗽 đ𝗼̂̀𝗻𝗴 𝗺𝘂𝗮 𝗯𝗮́𝗻 𝗻𝗵𝗮̀ đ𝗮̂́𝘁 𝗹𝗮̀ 𝗴𝗶̀?
Hợp đồng mua bán nhà đất là văn bản bắt buộc cần phải có khi các bên có nhu cầu mua và bán nhà đất. Hợp đồng mua bán nhà đất ghi nhận thông tin về bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đất ở, ghi nhận việc chuyển quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở từ chủ sở hữu cũ sang chủ sở hữu mới. Ngoài ra trong hợp đồng cũng sẽ ghi nhận việc thông tin của nhà đất, giá chuyển nhượng, thuế và phí khi chuyển nhượng,…
Sau khi ký hợp đồng mua bán nhà đất, đồng thời bên mua trả tiền cho bên bán theo thoả thuận thì bên bán phải có nghĩa vụ giao nhà đất cùng với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên mua. Đối với trường hợp mua nhà đất có nhiều đồng sử dụng, đồng sở hữu thì cần phải có sự đồng ý và thể hiện việc đồng ý mua bán đó qua văn bản là Hợp đồng mua bán nhà đất.
Đ𝗶𝗲̂̀𝘂 𝗸𝗶𝗲̣̂𝗻 đ𝗲̂̉ 𝘁𝗵𝘂̛̣𝗰 𝗵𝗶𝗲̣̂𝗻 𝘁𝗵𝘂̉ 𝘁𝘂̣𝗰 𝗺𝘂𝗮 𝗯𝗮́𝗻 𝗻𝗵𝗮̀ đ𝗮̂́𝘁.
1) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ 02 trường hợp sau:
Trường hợp 1: Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền tặng cho.
Trường hợp 2: Theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai thì được quyền chuyển nhượng, tặng cho đất đai khi:
Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền chuyển nhượng, tặng cho đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;
Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho khi có điều kiện để cấp giấy chứng nhận (chưa cần có giấy chứng nhận).
(2) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
(3) Đất không có tranh chấp;
(4) Trong thời hạn sử dụng đất.
Như vậy, nếu không đáp ứng được đầy đủ các điều kiện nêu trên thì việc mua bán nhà đất sẽ không thể thực hiện được.
𝗧𝗿𝘂̛𝗼̛̀𝗻𝗴 𝗵𝗼̛̣𝗽 𝗸𝗵𝗼̂𝗻𝗴 đ𝘂̛𝗼̛̣𝗰 𝘁𝗶𝗲̂́𝗻 𝗵𝗮̀𝗻𝗵 𝗹𝗮̀𝗺 𝘁𝗵𝘂̉ 𝘁𝘂̣𝗰 𝗺𝘂𝗮 𝗯𝗮́𝗻 𝗻𝗵𝗮̀ đ𝗮̂́𝘁.
- Trường hợp 1: Thực hiện mua bán nhà đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, tập thể, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Những đối tượng không có quyền nhận chuyển nhượng nhà đất.
- Trường hợp 2: Không được giao dịch mua bán nhà đất nếu đó là đất ruộng, đất rừng phòng hộ,…
- Trường hợp 3: Đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ.
𝐇𝐨̂̀ 𝐬𝐨̛ 𝐜𝐨̂𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐇𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐦𝐮𝐚 𝐛𝐚́𝐧 𝐧𝐡𝐚̀ đ𝐚̂́𝐭 𝐠𝐨̂̀𝐦 𝐧𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐠𝐢̀?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.
Trước khi muốn ký Hợp đồng mua bán nhà đất thì cần phải có hồ sơ chuẩn bị công chứng.
𝗛𝗼̂̀ 𝘀𝗼̛ 𝗰𝗵𝘂𝗮̂̉𝗻 𝗯𝗶̣ 𝗰𝗼̂𝗻𝗴 𝗰𝗵𝘂̛́𝗻𝗴 𝗯𝗮𝗼 𝗴𝗼̂̀𝗺:
(1) Phiếu yêu cầu công chứng;
(2) Dự thảo hợp đồng tặng cho (thông thường tổ chức công chứng sẽ thực hiện);
(3) Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của bên chuyển nhượng/bên mua và bên nhận chuyển nhượng/bên mua.
(4) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
(5) Giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng: xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn…
Chuẩn bị tờ khai để kê khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ nhà, đất khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
𝗛𝗼̂̀ 𝘀𝗼̛ 𝗰𝗼̂𝗻𝗴 𝗰𝗵𝘂̛́𝗻𝗴 𝗛𝗼̛̣𝗽 đ𝗼̂̀𝗻𝗴 𝗺𝘂𝗮 𝗯𝗮́𝗻 𝗻𝗵𝗮̀ đ𝗮̂́𝘁.
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) về hồ sơ địa chính thì người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ cụ thể như sau:
Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã cấp;
Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;
Ngoài ra cần chuẩn bị thêm một số tờ khai nộp kèm hồ sơ sang tên để chuyển cơ quan thuế gồm:
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 03/BĐS-TNCN;
Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu số 04/TK-SDDPNN;
Tờ khai lệ phí trước bạ mẫu số 01/LPTB;
Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ và nhận kết quả;
Bản sao chứng thực CCCD/CMND/Hộ chiếu, sổ hộ khẩu, xác nhận tình trạng hôn nhân của bà S, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn…
𝗖𝗮́𝗰 𝗯𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝗰𝗼̂𝗻𝗴 𝗰𝗵𝘂̛́𝗻𝗴 𝗛𝗼̛̣𝗽 đ𝗼̂̀𝗻𝗴 𝗺𝘂𝗮 𝗯𝗮́𝗻 𝗻𝗵𝗮̀ đ𝗮̂́𝘁.
𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟏. 𝐓𝐢𝐞̂́𝐩 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧 𝐲𝐞̂𝐮 𝐜𝐚̂̀𝐮 𝐜𝐨̂𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠.
Khi khách hàng có nhu cầu công chứng Hợp đồng mua bán nhà đất thì công chứng viên cần kiểm tra toàn bộ giấy tờ, tài liệu các bên cung cấp và đánh giá có đủ điều kiện để ký Hợp đồng hay không. Ngoài ra, cá nhân tham gia ký kết Hợp đồng cũng cần có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì mới được ký hợp đồng.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì công chứng viên sẽ công chứng Hợp đồng và ghi vào sổ công chứng. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu các bên bổ sung hồ sơ theo quy định.
𝗕𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝟮. 𝗧𝗵𝘂̛̣𝗰 𝗵𝗶𝗲̣̂𝗻 𝗰𝗼̂𝗻𝗴 𝗰𝗵𝘂̛́𝗻𝗴 𝗛𝗼̛̣𝗽 đ𝗼̂̀𝗻𝗴 𝗺𝘂𝗮 𝗯𝗮́𝗻 𝗻𝗵𝗮̀ đ𝗮̂́𝘁.
Hiện nay, các tổ chức công chứng đều thực hiện soạn thảo Hợp đồng chuyển nhượng cho khách hàng. Do đó, sau khi soạn thảo xong Hợp đồng thì các bên cần phải kiểm tra lại toàn bộ thông tin và xác nhận vào hợp đồng. Sau khi kiểm tra chính xác toàn bộ thông tin và đồng ý với nội dung Hợp đồng. Các bên có yêu cầu ký vào từng trang của hợp đồng chuyển nhượng (việc ký phải thực hiện trước mặt của công chứng viên). Sau đó công chứng viên ghi lời chứng, ký và đóng dấu vào Hợp đồng.
𝗚𝗶𝗮𝗼 𝗵𝗲̂́𝘁 𝘁𝗶𝗲̂̀𝗻 𝗸𝗵𝗶 𝗰𝗼̂𝗻𝗴 𝗰𝗵𝘂̛́𝗻𝗴 𝗵𝗼̛̣𝗽 đ𝗼̂̀𝗻𝗴 𝗺𝘂𝗮 𝗯𝗮́𝗻 𝗻𝗵𝗮̀ đ𝗮̂́𝘁 𝗰𝗼́ 𝗮𝗻 𝘁𝗼𝗮̀𝗻?
𝗞𝗵𝗶 𝗻𝗮̀𝗼 𝗛𝗼̛̣𝗽 đ𝗼̂̀𝗻𝗴 𝗺𝘂𝗮 𝗯𝗮́𝗻 𝗻𝗵𝗮̀ đ𝗮̂́𝘁 𝗰𝗼́ 𝗵𝗶𝗲̣̂𝘂 𝗹𝘂̛̣𝗰?
Căn cứ theo quy định của Luật Công chứng năm 2014 thì Hợp đồng, giao dịch có hiệu lực thi hành đối với các bên có liên quan khi được công chứng. Những trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.
Mặt khác, khi Hợp đồng được công chứng tức là những tình tiết sự kiện có trong Hợp đồng được coi là chứng cứ và không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
𝗖𝗼́ 𝗻𝗲̂𝗻 𝗴𝗶𝗮𝗼 𝗵𝗲̂́𝘁 𝘁𝗶𝗲̂̀𝗻 𝗸𝗵𝗶 𝗰𝗼̂𝗻𝗴 𝗰𝗵𝘂̛́𝗻𝗴 𝗵𝗼̛̣𝗽 đ𝗼̂̀𝗻𝗴 𝗺𝘂𝗮 𝗯𝗮́𝗻 𝗻𝗵𝗮̀ đ𝗮̂́𝘁?
Căn cứ theo quy định của Luật Đất đai hiện hành thì việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
Như vậy, đối với những giao dịch mua bán, chuyển nhượng nhà đất thì kể từ thời điểm ký kết Hợp đồng mua bán và Hợp đồng có hiệu lực đến khi việc chuyển nhượng được đăng ký vào sổ địa chính thì mới hoàn tất việc chuyển nhượng. Do đó sau khi ký Hợp đồng mua bán còn phải thực hiện một bước là đăng ký việc chuyển nhượng với cơ quan có thẩm quyền. Việc giao hết tiền khi công chứng hợp đồng mua bán nhà đất là không nên. Thông thường bên mua nên giữ lại một khoản tiền của việc chuyển nhượng để thanh toán sau khi việc chuyển nhượng sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã hoàn thành.
Ngoài ra, các bên có có nghĩa vụ với cơ quan thuế, bên bán chịu thuế thu nhập cá nhân. Bên mua chịu lệ phí trước bạ nhà đất và một số khoản phí, lệ phí khác. Vậy nên, để đảm bảo quyền lợi của mình, người mua không nên giao hết tiền khi công chứng hợp đồng mua bán nhà đất.
𝗡𝗵𝘂̛̃𝗻𝗴 𝗿𝘂̉𝗶 𝗿𝗼 𝗸𝗵𝗶 𝗴𝗶𝗮𝗼 𝗵𝗲̂́𝘁 𝘁𝗶𝗲̂̀𝗻 𝗸𝗵𝗶 𝗰𝗼̂𝗻𝗴 𝗰𝗵𝘂̛́𝗻𝗴 𝗵𝗼̛̣𝗽 đ𝗼̂̀𝗻𝗴 𝗺𝘂𝗮 𝗯𝗮́𝗻 𝗻𝗵𝗮̀ đ𝗮̂́𝘁.
Không phải tất cả trường hợp giao hết tiền cho bên chuyển nhượng từ giai đoạn công chứng đều xảy ra rủi ro. Tuy nhiên để hạn chế những rủi ro không đáng có có thể xảy ra thì nên tìm hiểu các thông tin cần thiết. Những rủi ro có thể xảy ra như sau:
- Bên bán không thực hiện nghĩa vụ đóng 2% thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng nhà đất;
- Bên bán không hỗ trợ bên mua trong trường hợp phát sinh tranh chấp đất với người khác từ việc mua bán;
- Bên bán không thực hiện đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận với bên mua;
- Bên bán không hỗ trợ bên mua khi diện tích đất thực tế ít hơn so với thông tin ghi trên Giấy chứng nhận.
Như vậy để giảm bớt rủi ro trên thì bên mua có thể thoả thuận với bên bán về việc giữ lại số tiền nhất định của giá trị Hợp đồng, sau khi hoàn tất tất cả thủ tục sẽ thanh toán hết. Ngoài ra có thể thoả thuận về tiến độ thanh toán tiền theo từng đợt để hạn chế rủi ro.
📝Đ𝗼̣𝗰 𝘁𝗵𝗲̂𝗺 𝗻𝗼̣̂𝗶 𝗱𝘂𝗻𝗴 𝘁𝗮̣𝗶: https://luathungbach.vn/thu-tuc-cong-chung-hop-dong-mua-ban-nha-dat.html
⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤⏤
Trường hợp bạn đọc có vướng mắc cần giải đáp liên quan có thể liên hệ tới Luật Hùng Bách qua:
📞 Liên hệ tư vấn & Dịch vụ trọn gói:
🏛 Đoàn Luật sư TP. Hà Nội - Công ty Luật Hùng Bách
✉️ Email: [email protected]
☎️ Hotline: 𝟬𝟵𝟳.𝟭𝟭𝟭.𝟱𝟵𝟴𝟵 (Zalo)
🌐 Website: https://luathungbach.vn



Address

Số 32 Phố Đỗ Quang, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hanoi
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư Đất đai posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật sư Đất đai:

Share