Tư Vấn Luật Đất Đai và Nhà Ở

Tư vấn, đại diện theo ủy quyền để làm việ c với các cơ quan nhà nước, các cơ quan tiến hành tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp một cách tối đa.

09/08/2023

TỔNG HỢP 20 BẢN ÁN VỀ KHIẾU KIỆN HÀNH CHÍNH YÊU CẦU HỦY GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Xem bài viết tại: https://fdvn.vn/tong-hop-20-ban-an-ve-khieu-kien-hanh-chinh-yeu-cau-huy-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat/
------------
Diễn Đàn Nghề Luật Legal forum for foreigners in Vietnam
📧 Email: [email protected]
☎️ Đường dây nóng: 0772 096 999
📣 Website: www.fdvn.vn hoặc www.fdvnlawfirm.vn
♥️ Fanpage and Group:
https://www.facebook.com/fdvnlawfirm
https://www.facebook.com/lawyersindanang
https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat
https://www.facebook.com/groups/saymengheluat
https://www.facebook.com/groups/legalforeignersinvietnam
🎵 Kênh Youtube: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn
🎵 FDVN trên Tik Tok: https://www.tiktok.com/
☎️ Kênh Telegram FDVN: https://t.me/luatsufdvn









09/08/2023

Thuế cho thuê nhà 2023: Hộ kinh doanh cá thể cần lưu ý điều này
(chi tiết tại cmt)

TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI MÀ KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ THÌ TÒA ÁN SẼ KHÔNG GIẢI QUYẾT?Có thể nói tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền...
01/08/2023

TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI MÀ KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ THÌ TÒA ÁN SẼ KHÔNG GIẢI QUYẾT?
Có thể nói tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Vậy khi không có sổ đỏ thì các bên có được yêu cầu tòa án giải quyết hay không, hay tòa án từ chối và các bên tự thỏa thuận với nhau.
Căn cứ Luật đất đai 2013 quy định như sau:
- Hòa giải tranh chấp đất đai
+Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải cơ sở
+Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
+ Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
- Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
+ Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
+ Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
+ Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
+ Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
- Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
+ Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
+ Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
Mức án phí đối với tranh chấp đất đai có giá ngạch?
Căn cứ danh mục án phí, lệ phí kèm theo Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 quy định như sau:
Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch
- Từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng
- Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp
- Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
- Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
- Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
- Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.
Do đó, tranh chấp đất đai phải hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã nơi có đất trước khi khởi kiện, trường hợp không hòa giải mà nộp đơn trực tiếp lên Tòa án thì Tòa sẽ không thụ lý vì không đủ điều kiện khởi kiện và không có sổ đỏ nhưng có các điều kiện để cấp sổ theo điều 100 thì Tòa vẫn giải quyết theo quy định và trên đây là mức phí đối với tranh chấp đất đai có giá ngạch.
-----------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH PRACTICAL LAW
☎ 0913 506 527 hoặc 0775 911 685
🌐Trụ sở chính: Tầng 14, toà nhà ZenTower- số 12 đường Khuất Duy Tiến, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội.
🏠Chi nhánh tại TP Đà Lạt: 32 Đường Trần Nhật Duật, Phường 5, Thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng.
🏠Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh: 108 Trần Đình Xu, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
🏠Chi nhánh tại Nha Trang-Khánh Hoà: Số 11A đường A2 Khu đô thị VCN Phước Hải, P. Phước Hải, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
✳️ Website: http://www.plfirm.net/

NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH RANH GIỚI GIỮA CÁC THỬA ĐẤT LIỀNRanh giới đất đai là gì?Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đa...
31/07/2023

NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH RANH GIỚI GIỮA CÁC THỬA ĐẤT LIỀN
Ranh giới đất đai là gì?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2013 “Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.”
Ranh giới sử dụng đất đai được xác định bằng mốc giới cụ thể do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện khi giao đất, cho thuê đất trên thực địa; được ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất và được mô tả trong hồ sơ địa chính.
------
Nguyên tắc xác định ranh giới giữa các thửa đất liền kề
Tại Điều 175 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về ranh giới giữa các bất động sản liền kề như sau:
- Việc xác định ranh giới sẽ dựa trên thỏa thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ranh giới cũng có thể được xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ 30 năm trở lên mà không có tranh chấp.
Không được lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách, kể cả trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng. Mọi chủ thể có nghĩa vụ tôn trọng, duy trì ranh giới chung.
- Người sử dụng đất được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác.
Người sử dụng đất chỉ được trồng cây và làm các việc khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã được xác định; nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì phải xén rễ, cắt, tỉa cành phần vượt quá, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
Ngoài ra, cách xác định ranh giới thửa đất cũng được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014.
-----------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH PRACTICAL LAW
☎ 0913 506 527 hoặc 0775 911 685
🌐Trụ sở chính: Tầng 14, toà nhà ZenTower- số 12 đường Khuất Duy Tiến, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội.
🏠Chi nhánh tại TP Đà Lạt: 32 Đường Trần Nhật Duật, Phường 5, Thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng.
🏠Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh: 108 Trần Đình Xu, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
🏠Chi nhánh tại Nha Trang-Khánh Hoà: Số 11A đường A2 Khu đô thị VCN Phước Hải, P. Phước Hải, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
✳️ Website:

Luật sư chuyên tư vấn luật đất đai, tư vấn luật nhà đất với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực luật nhà đất. Tư vấn luật nhà đất miễn phí, chuyên nghiệp nhất.

NHỮNG TRƯỜNG HỢP PHẢI ĐO ĐẠC LẠI ĐẤT ĐAI MÀ NGƯỜI DÂN NÊN NẮM TRONG NĂM 2023Đất đai là tài nguyên quan trọng của quốc gi...
24/07/2023

NHỮNG TRƯỜNG HỢP PHẢI ĐO ĐẠC LẠI ĐẤT ĐAI MÀ NGƯỜI DÂN NÊN NẮM TRONG NĂM 2023
Đất đai là tài nguyên quan trọng của quốc gia, đặc biệt là trong các vấn đề giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi diện tích thửa đất bị thay đổi thì cơ quan có thẩm quyền về đất đai sẽ thực hiện việc đo đạc lại. Vậy trong trường hợp nào sẽ thực hiện việc đo đạc lại đất đai trong năm 2023.
1. Đo đạc lại đất đai được hiểu ra sao?
Đo đạc đất đai hay còn được biết là đo đạc địa chính, đây là việc cơ quan có thẩm quyền về đất đai thực hiện, qua đó sử dụng các thiết bị kĩ thuật để xác định diện tích thửa đất với các ranh giới, mốc giới cụ thể nhằm phục vụ cho công tác quản lý hành chính nhà nước về đất đai để người sử dụng thực hiện các thủ tục hành chính.
Việc đo đạc trên là bước đầu để thực hiện chính xác việc xác định vị trí trên các bản đồ. Mục đích chính là phục vụ cho công tác quản lý đất cũng như việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ.
2. Trường hợp đất đai phải đo đạc lại do sai sót về diện tích thửa đất.
Căn cứ khoản 5 Điều 98 Luật đất 2013 quy định đo đạc đất đai là một trong những nguyên tắc cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 hoặc giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về QSDĐ.
Không có tranh chấp với người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc đổi giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn được xem xét cấp giấy Chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại điều 99 Luật Đất đai 2013.
3. Trường hợp đất đai phải đo đạc lại do có thay đổi về diện tích thửa đất
Trong trường hợp đất đai phải thực hiện đo đạc chỉnh lý, bổ sung, đo vẽ lại bản đồ địa chính khi rơi vào các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT bao gồm:
- Xuất hiện thửa đất và các đối tượng chiếm đất mới (trừ các đối tượng là công trình, xây dựng và tài sản trên đất)
- Thay đổi ranh giới thửa đất và các đối tượng chiếm đất (trừ các đối tượng là công trình xây dựng và tài sản trên đất)
- Thay đổi diện tích thửa đất
- Thay đổi mục đích sử dụng đất.
- Thay đổi thông tin về tình trạng pháp lý của thửa đất.
- Thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp.
- Thay đổi về điểm tọa độ địa chính và điểm tọa độ Quốc gia.
- Thay đổi về mốc giới và hành lang an toàn công trình.
- Thay đổi về địa danh và các ghi chú trên bản đồ.
4. Chuyển nhượng đất đai phải thực hiện việc đo đạc lại
Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
Do đó, khi chuyển nhượng một phần thửa đất phải đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc để tách thửa, 100% trường hợp chuyển nhượng một phần thửa đất phải đo đạc tách thửa, nếu không sẽ không sang tên được.
Bên cạnh đó, trường hợp chuyển nhượng QSDĐ toàn bộ mặc dù không có quy định rõ về việc đo đạc lại đất đai nhưng người sử dụng đất vẫn nên thực hiện đo đạc trong bất cứ giao dịch gì có liên quan đến thay đổi đất đai nhằm đảm bảo về mặt pháp lý.
-----------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH PRACTICAL LAW
☎ 0913 506 527 hoặc 0775 911 685
🌐Trụ sở chính: Tầng 14, toà nhà ZenTower- số 12 đường Khuất Duy Tiến, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội.
🏠Chi nhánh tại TP Đà Lạt: 32 Đường Trần Nhật Duật, Phường 5, Thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng.
🏠Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh: 108 Trần Đình Xu, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
🏠Chi nhánh tại Nha Trang-Khánh Hoà: Số 11A đường A2 Khu đô thị VCN Phước Hải, P. Phước Hải, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
✳️ Website: http://www.plfirm.net/

22/07/2023

GIẢM 30% TIỀN THUÊ ĐẤT NĂM 2023 VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, DOANH NGHIỆP
👇👇👇

TRƯỜNG HỢP NÀO GIAO ĐẤT MÀ KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT?Tình huống: Về nguyên tắc, người sử dụng đất khi được Nhà nước gia...
20/07/2023

TRƯỜNG HỢP NÀO GIAO ĐẤT MÀ KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT?
Tình huống: Về nguyên tắc, người sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất thì phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính, trong đó có nộp tiền sử dụng đất. Tuy nhiên, có những trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Xin hỏi, đó là những trường hợp nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.
Giao đất không thu tiền sử dụng đất là trường hợp giao đất mà người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước khi thuộc một trong những trường hợp do pháp luật quy định.
Theo quy định tại Điều 54 Luật đất đai năm 2013, Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp:
(1) Hộ gia dình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 Luật đất đai năm 2013.
Theo đó, tương ứng với các loại đất nông nghiệp khác nhau như đất tròng cây hàng năm, lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối,….mà hạn mức giao đất sẽ có sự khác nhau. Đồng thời, ở những vùng và những tỉnh thành khác nhau thì cũng sẽ có sự khác nhau về hạn mức giao đất
Ví dụ: Đối với đất trồng cây lâu năm thì hạn mức giao đất không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
(2) Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
(3) Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.
(4) Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước.
(5) Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp (bao gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động).
Vậy, những trường hợp trên khi thu hồi đất thì có được bồi thường?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 82 và khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai 2013, cá nhân, hộ gia đình được Nhà nước giao đất nhưng không thu tiền sử dụng đất nằm trong trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất.
Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi hết.

Nguồn: Sưu tầm

KHÔNG CÓ NHÀ NHƯNG MUỐN ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ CÓ ĐƯỢC KHÔNG?Hiện nay, nhiều người dân do đi làm ăn xa, ở thuê, không có nhà...
19/07/2023

KHÔNG CÓ NHÀ NHƯNG MUỐN ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ CÓ ĐƯỢC KHÔNG?
Hiện nay, nhiều người dân do đi làm ăn xa, ở thuê, không có nhà nhưng có nhu cầu đăng ký thường trú thì có được hay không? Cần phải có giấy tờ gì?
Không có nhà thì có đăng ký thường trú được không?
Căn cứ theo Điều 20 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký thường trú của công dân như sau:
- Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.
- Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây:
+ Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
+ Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ;
+ Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ.
(Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020)
- Đối với trường hợp người thuê nhà không thuộc khoản 2 nếu trên thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện sau:
+ Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó;
+ Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người.
Như vậy, nếu không thuộc khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020 quy định thì người thuê nhà vẫn có thể được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê nhà nếu đáp ứng đủ điều kiện trên.
Lưu ý: Việc đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ nhà có thể được thực hiện bằng văn bản hoặc lời nói.
• Những địa điểm không được đăng ký thường trú mới
Mặc dù đăng ký thường trú là nghĩa vụ bắt buộc của công dân và được pháp luật bảo vệ quyền này. Tuy nhiên theo Điều 23 Luật Cư trú 2020 quy định 05 địa điểm không được đăng ký thường trú mới bao gồm:
(1) Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
(2) Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.
(3) Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết.
(4) Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
(5) Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đăng ký thường trú tại nhà thuê cần giấy tờ gì?
Hồ sơ đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ bao gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
- Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;
-Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định.
Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:
Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, người dân có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Nguồn: Thư viện pháp luật

THỦ TỤC SANG TÊN SỔ ĐỎ KHI NHẬN THỪA KẾ MỚI NHẤT 2021Một trong những di sản thừa kế có giá trị lớn là nhà, đất. Khi nhận...
26/08/2021

THỦ TỤC SANG TÊN SỔ ĐỎ KHI NHẬN THỪA KẾ MỚI NHẤT 2021

Một trong những di sản thừa kế có giá trị lớn là nhà, đất. Khi nhận thừa kế thì phải làm thủ tục sang tên Sổ đỏ. Dưới đây là hướng dẫn thủ tục sang tên Sổ đỏ khi nhận thừa kế.

Chuẩn bị hồ sơ

Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) người được hưởng thừa kế phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

1 - Bản gốc Giấy chứng nhận.

2 - Giấy tờ về quyền hưởng di sản thừa kế.

Trường hợp 1: Hưởng thừa kế theo di chúc.

+ Di chúc hợp pháp.

+ Biên bản mở di chúc có người chứng kiến và xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất;

Trường hợp 2: Hưởng thừa kế theo pháp luật.

+ Bản án, quyết định của Tòa án.

+ Văn bản thỏa thuận của các đồng thừa kế, có xác nhận của UBND cấp xã hoặc Phòng/Văn phòng công chứng về việc hưởng thừa kế.

Lưu ý:

- Trường hợp người thừa kế là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

- Trường hợp có nhiều người cùng hưởng di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng từ chối hưởng thì phải có văn bản từ chối hưởng quyền thừa kế.

Trình tự thực hiện sang tên Sổ đỏ

Bước 1. Nộp hồ sơ
Địa điểm nộp:

- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh;

- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

Lưu ý:

Trường hợp hưởng di sản thừa kế là một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích được hưởng thừa kế trước khi nộp hồ sơ.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ
Trường hợp 1: Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ

Trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Trường hợp 2. Hồ sơ đầy đủ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Bước 3. Xử lý yêu cầu
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

- Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

- Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp;

- Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thời hạn giải quyết:
Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời hạn thực hiện thủ tục sang tên Sổ đỏ khi nhận thừa kế như sau:

- Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

- Thời gian 10 ngày không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

- Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

Chi phí phải nộp:
- Thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ:

+ Mức thuế phải nộp: 10% giá trị bất động sản được nhận thừa kế.

+ Mức lệ phí phải nộp: 0.5% giá trị bất động sản được nhận thừa kế.

+ Những trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ:

Theo khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ và theo điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC về hướng dẫn luật Thuế thu nhập cá nhân thì những trường hợp sau khi nhận thừa kế là nhà, đất thì không phải nộp thuế, lệ phí trước bạ, cụ thể:

Thừa kế nhà, đất giữa:

+ Vợ với chồng;

+ Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

+ Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

+ Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

+ Cha vợ, mẹ vợ với con rể;

+ Ông nội, bà nội với cháu nội;

+ Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

+ Anh, chị, em ruột với nhau.

- Lệ phí địa chính: Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định.

Lưu ý:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế thì người sử dụng đất phải đăng ký biến động (khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013). Nếu không sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Nguồn: LuatVietnam

BẢN SAO ĐÃ CHỨNG THỰC RỒI THÌ CÓ ĐƯỢC MANG ĐI PHOTO CHỨNG THỰC NỮA KHÔNG?1/ Căn cứ pháp lý:– Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ...
25/08/2021

BẢN SAO ĐÃ CHỨNG THỰC RỒI THÌ CÓ ĐƯỢC MANG ĐI PHOTO CHỨNG THỰC NỮA KHÔNG?

1/ Căn cứ pháp lý:
– Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

2/ Bản sao đã chứng thực rồi có được mang đi photo chứng thực nữa không?

Về giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính được quy định tại Điều 18 của nghị định số 23/2015/NĐ-CP như sau:

"1. Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.

2. Bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.”

Như vậy, Pháp luật Việt Nam bắt buộc người đi chứng thực phải mang bản chính các giấy tờ cần chứng thực ra cơ quan có thẩm quyền thì mới được chứng thực, và không được phép sử dụng bản sao để sao y chứng thực bản sao nữa.
---------------------------------
Trên đây là chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm của CÔNG TY LUẬT PRACTICAL LAW. Nếu có vướng mắc hoặc cần trao đổi vui lòng liên hệ Mail: [email protected] hoặc SĐT: 035 732 3294

Address

Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư Vấn Luật Đất Đai và Nhà Ở posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Tư Vấn Luật Đất Đai và Nhà Ở:

Share