Luật sư.Thanh Hải

Luật sư.Thanh Hải Giải quyết tranh chấp đất đai; thừa kế; ly hôn...
Tố tụng Dân sự; Hình sự; Hành chính;
Tư vấn Doanh nghiệp; Đầu tư; Sở hữu trí tuệ;
Các dịch vụ Pháp lý khác;
(1)

02/06/2026

Xem đi xem lại cái video này của em không chán. Làm mẹ có thêm động lực, hành động rất nhuần nhuyễn, chính xác

BỐ MẤT ĐỂ LẠI DI CHÚC CHO CON, ÔNG BÀ NỘI CÒN SỐNG CÓ ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN KHÔNG?---------------------------Câu hỏi:"Bố tôi...
02/06/2026

BỐ MẤT ĐỂ LẠI DI CHÚC CHO CON, ÔNG BÀ NỘI CÒN SỐNG CÓ ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN KHÔNG?
---------------------------
Câu hỏi:

"Bố tôi mất và có để lại di chúc cho tôi được hưởng toàn bộ tài sản. Hiện nay ông bà nội tôi vẫn còn sống. Vậy ông bà nội có được chia di sản hay không?"

Luật sư tư vấn:

Đây là một trong những trường hợp tranh chấp thừa kế xảy ra khá phổ biến trên thực tế. Nhiều người cho rằng khi người chết đã lập di chúc hợp pháp thì toàn bộ tài sản sẽ được chia theo đúng nội dung di chúc. Tuy nhiên, pháp luật dân sự Việt Nam vẫn bảo vệ quyền lợi của một số đối tượng đặc biệt thông qua chế định "người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc".

Căn cứ pháp luật

Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

Con chưa thành niên;
Cha, mẹ;
Vợ hoặc chồng;
Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Ông bà nội còn sống có thuộc diện được hưởng 2/3 suất thừa kế không?

Câu trả lời là không phải trong mọi trường hợp.

Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015 chỉ bảo vệ:

Cha của người chết;
Mẹ của người chết;
Vợ hoặc chồng của người chết;
Con chưa thành niên;
Con thành niên không có khả năng lao động.

Do đó, nếu người chết là người bố trong gia đình thì:

Ông nội và bà nội chính là cha, mẹ của người chết;
Nếu ông bà nội còn sống tại thời điểm mở thừa kế thì thuộc trường hợp được pháp luật bảo vệ theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.

Nói cách khác, mặc dù di chúc ghi nhận toàn bộ tài sản để lại cho người con nhưng ông bà nội vẫn có quyền yêu cầu được hưởng một phần di sản bằng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật, nếu thuộc trường hợp không được hưởng hoặc được hưởng ít hơn mức này.

Ví dụ cụ thể

Ông A mất, để lại khối tài sản trị giá 900 triệu đồng.

Di chúc hợp pháp ghi nhận toàn bộ tài sản cho con trai là anh B.

Tại thời điểm ông A mất:

Bà nội (mẹ ông A) còn sống;
Vợ ông A còn sống;
Anh B là con đã thành niên.

Nếu chia theo pháp luật thì hàng thừa kế thứ nhất gồm:

Vợ ông A;
Bà nội (mẹ ông A);
Anh B.

Tổng cộng 03 người.

Suất thừa kế theo pháp luật của mỗi người là:

900 triệu đồng : 3 = 300 triệu đồng.

Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015:

Bà nội được hưởng ít nhất 2/3 của 300 triệu đồng = 200 triệu đồng.
Người vợ cũng được hưởng ít nhất 200 triệu đồng nếu không được chỉ định trong di chúc.

Phần còn lại mới được chia theo nội dung di chúc cho anh B.

Trường hợp ông bà nội không được hưởng phần 2/3 suất thừa kế

Ông bà nội sẽ không được hưởng phần di sản bắt buộc nếu thuộc một trong các trường hợp:

Từ chối nhận di sản;
Thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản.
Kết luận

Nếu người bố mất và để lại di chúc cho con hưởng toàn bộ tài sản nhưng ông bà nội vẫn còn sống thì cần xác định ông bà nội có phải là cha, mẹ của người để lại di sản hay không.

Trường hợp ông bà nội còn sống và không thuộc trường hợp bị tước quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản thì mặc dù không được ghi tên trong di chúc, ông bà vẫn có quyền hưởng một phần di sản bằng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Do đó, việc có di chúc không đồng nghĩa với việc người được chỉ định trong di chúc sẽ được hưởng toàn bộ tài sản. Khi giải quyết thừa kế cần xem xét đầy đủ quyền của những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc để bảo đảm đúng quy định pháp luật.

Luật sư Thanh Hải
📞 Điện thoại/Zalo tư vấn: 0924.18.98.68

Câu hỏi: Di chúc viết tay có cần công chứng, chứng thực không?--------------------Trả lời:Theo quy định của Bộ luật Dân ...
01/06/2026

Câu hỏi: Di chúc viết tay có cần công chứng, chứng thực không?
--------------------
Trả lời:

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc viết tay không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực vẫn có thể hợp pháp, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hình thức và nội dung của di chúc.

Cụ thể:
- Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt tại thời điểm lập di chúc;
- Việc lập di chúc hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.

- Nội dung di chúc không được vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và hình thức di chúc phải phù hợp với quy định của pháp luật.

- Đối với di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, người lập di chúc phải tự tay viết và ký tên vào bản di chúc.
- Nội dung cần thể hiện rõ ngày, tháng, năm lập di chúc; họ tên, nơi cư trú của người lập di chúc; người được hưởng di sản; di sản để lại và các nội dung liên quan khác.
- Di chúc nhiều trang thì phải ký nháy trên từng trang.

Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều tranh chấp thừa kế phát sinh do di chúc viết tay không được công chứng, chứng thực. Khi đó, những người thừa kế khác có thể yêu cầu Tòa án xem xét tính hợp pháp của di chúc, dẫn đến việc kéo dài thời gian giải quyết và phát sinh nhiều chi phí tố tụng.

Vì vậy, mặc dù pháp luật không bắt buộc di chúc viết tay phải công chứng hoặc chứng thực, nhưng để bảo đảm giá trị pháp lý, hạn chế tranh chấp và tạo thuận lợi cho việc phân chia di sản sau này, người lập di chúc nên thực hiện công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

Tóm lại: Di chúc viết tay không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, việc công chứng hoặc chứng thực là cần thiết để tăng tính an toàn pháp lý, hạn chế rủi ro tranh chấp về thừa kế trong tương lai.

Góc làm việc chill sau ngày nóng.
01/06/2026

Góc làm việc chill sau ngày nóng.

⚖️ PHÂN CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN – NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT 🏠💰-----------------------Ly hôn không chỉ chấm dứt quan hệ vợ chồn...
26/05/2026

⚖️ PHÂN CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN – NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT 🏠💰
-----------------------

Ly hôn không chỉ chấm dứt quan hệ vợ chồng mà còn kéo theo nhiều tranh chấp về tài sản 😔.
Rất nhiều trường hợp vợ chồng không thống nhất được việc chia nhà đất, tiền bạc, xe cộ hoặc tài sản kinh doanh dẫn đến phải đưa nhau ra Tòa án giải quyết ⚖️.

Vậy pháp luật quy định việc phân chia tài sản khi ly hôn như thế nào? 🤔
---------------------
📌 1. TÀI SẢN NÀO ĐƯỢC CHIA KHI LY HÔN?

Thông thường sẽ gồm:

🏠 Nhà đất;
🚗 Xe ô tô, xe máy;
💵 Tiền tiết kiệm;
🏦 Tài khoản ngân hàng;
📈 Cổ phần, vốn góp kinh doanh;
💍 Tài sản có giá trị khác hình thành trong thời kỳ hôn nhân.
----------------------
⚖️ 2. NGUYÊN TẮC CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản chung của vợ chồng thường được chia đôi nhưng có xem xét các yếu tố như:

✅ Công sức đóng góp của mỗi bên;
✅ Hoàn cảnh của vợ chồng;
✅ Lỗi của mỗi bên trong hôn nhân;
✅ Quyền lợi của con chưa thành niên;
✅ Bảo vệ hoạt động kinh doanh, nghề nghiệp.

👉 Vì vậy, không phải lúc nào cũng chia đúng 50/50.
-------------------------
🏡 3. PHÂN BIỆT TÀI SẢN CHUNG VÀ TÀI SẢN RIÊNG
✅ Tài sản chung

Là tài sản tạo lập trong thời kỳ hôn nhân như:

📌 Thu nhập từ lương;
📌 Tiền kinh doanh;
📌 Nhà đất mua sau kết hôn;
📌 Tài sản được tặng cho chung.

❌ Tài sản riêng

Là tài sản:

📌 Có trước hôn nhân;
📌 Được tặng cho riêng;
📌 Được thừa kế riêng;
📌 Có chứng cứ chứng minh là tài sản riêng.

⚠️ Nếu không chứng minh được là tài sản riêng thì có thể bị xem là tài sản chung.
----------------------
🧾 4. HỒ SƠ YÊU CẦU CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

Hồ sơ thường gồm:

📄 Đơn ly hôn;
📄 CCCD của vợ chồng;
📄 Giấy đăng ký kết hôn;
📄 Giấy khai sinh của con;
📄 Giấy tờ nhà đất, xe cộ;
📄 Sao kê tài khoản, giấy vay nợ (nếu có);
📄 Các chứng cứ liên quan đến tài sản tranh chấp.
----------------------
🏛️ 5. TÒA ÁN GIẢI QUYẾT NHƯ THẾ NÀO?

Tòa án sẽ:

📌 Xác minh nguồn gốc tài sản;
📌 Định giá tài sản;
📌 Xem xét công sức đóng góp;
📌 Hòa giải giữa các bên.

Nếu không thỏa thuận được, Tòa sẽ ra bản án phân chia tài sản ⚖️.
-------------------
⏳ 6. THỜI GIAN GIẢI QUYẾT BAO LÂU?

Thông thường:

🕒 4 – 6 tháng đối với vụ việc đơn giản;

Có thể kéo dài nếu:

⚠️ Tranh chấp nhà đất phức tạp;
⚠️ Tài sản nhiều nơi;
⚠️ Một bên cố tình kéo dài;
⚠️ Cần định giá hoặc giám định.
----------------------------
🚫 7. NHỮNG SAI LẦM THƯỜNG GẶP

❌ Tự ý bán tài sản chung;
❌ Giấu tài sản;
❌ Chuyển tài sản cho người khác đứng tên;
❌ Không lưu giữ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu.

👉 Những hành vi này có thể gây bất lợi khi Tòa án giải quyết.
-------------------------
👩‍⚖️ 8. LUẬT SƯ HỖ TRỢ NHỮNG GÌ?

✅ Tư vấn quyền lợi khi ly hôn;
✅ Xác định tài sản chung – riêng;
✅ Soạn hồ sơ khởi kiện;
✅ Bảo vệ quyền lợi tại Tòa án;
✅ Hỗ trợ tranh chấp nhà đất, tài sản lớn.
----------------------
📞 ĐIỆN THOẠI/ZALO TƯ VẤN

☎️ 0924.18.98.68 – 0966.794.888

💼 Hỗ trợ tư vấn ly hôn – tranh chấp tài sản – quyền nuôi con – bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn.


🏠 CHO BẠN MƯỢN NHÀ Ở, ĐẾN KHI ĐÒI LẠI THÌ KHÔNG TRẢ – PHẢI LÀM GÌ? ⚖️--------------Nhiều trường hợp vì tin tưởng bạn bè,...
26/05/2026

🏠 CHO BẠN MƯỢN NHÀ Ở, ĐẾN KHI ĐÒI LẠI THÌ KHÔNG TRẢ – PHẢI LÀM GÌ? ⚖️
--------------
Nhiều trường hợp vì tin tưởng bạn bè, người thân nên chủ nhà cho ở nhờ hoặc cho mượn nhà mà không lập hợp đồng rõ ràng 🤝.
Tuy nhiên, khi cần lấy lại nhà thì bên ở nhờ không chịu trả, kéo dài thời gian, thậm chí cố tình chiếm giữ 😓 khiến chủ nhà phải khởi kiện ra Tòa án để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Theo quy định pháp luật, người cho mượn nhà hoàn toàn có quyền yêu cầu bên mượn trả lại tài sản khi hết thời hạn mượn hoặc khi có nhu cầu sử dụng hợp lý 📌.
-------------------------------
⚖️ 1. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐÒI LẠI NHÀ

Việc cho mượn nhà được xem là quan hệ “hợp đồng mượn tài sản” theo Bộ luật Dân sự 📚.

Bên mượn nhà có nghĩa vụ:

✅ Giữ gìn tài sản mượn;
✅ Sử dụng đúng mục đích;
✅ Trả lại nhà khi hết thời hạn hoặc khi chủ nhà yêu cầu hợp pháp.

Nếu cố tình không trả nhà, chủ sở hữu có quyền:

⚠️ Yêu cầu trả lại nhà;
⚠️ Yêu cầu bồi thường thiệt hại;
⚠️ Khởi kiện ra Tòa án để buộc trả nhà.
------------------------
🏛️ 2. KHI NÀO ĐƯỢC KHỞI KIỆN RA TÒA?

Bạn có thể khởi kiện khi:

📌 Đã nhiều lần yêu cầu trả nhà nhưng không thực hiện;
📌 Người ở nhờ cố tình kéo dài;
📌 Có dấu hiệu chiếm giữ trái phép;
📌 Hai bên không tự thỏa thuận được.

Dù không có hợp đồng bằng văn bản, bạn vẫn có thể khởi kiện nếu có các chứng cứ như:

📄 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà;
📱 Tin nhắn, ghi âm, video;
👥 Người làm chứng;
📝 Giấy tờ thể hiện việc cho ở nhờ;
🏢 Xác nhận của địa phương (nếu có).
--------------------------
📋 3. QUY TRÌNH KHỞI KIỆN ĐÒI LẠI NHÀ
✅ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ gồm:

📄 Đơn khởi kiện

Nội dung cần ghi rõ:

Thông tin người khởi kiện;
Thông tin người bị kiện;
Quá trình cho mượn nhà;
Việc yêu cầu trả nhà;
Yêu cầu Tòa án buộc trả lại nhà.
📂 Tài liệu kèm theo

✅ CCCD/CMND của người khởi kiện;
✅ Sổ hộ khẩu (nếu có);
✅ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà;
✅ Chứng cứ chứng minh việc cho mượn;
✅ Chứng cứ về việc đã yêu cầu trả nhà.
--------------
🏢 Bước 2: Nộp đơn khởi kiện

Nộp tại:

⚖️ Tòa án nhân dân khu vực của tỉnh/thành phố

Nơi có căn nhà đang tranh chấp.

Có thể nộp:

📌 Trực tiếp tại Tòa;
📌 Qua bưu điện;
📌 Nộp trực tuyến (nếu Tòa có hỗ trợ).
------------------
💰 Bước 3: Tòa án thụ lý vụ án

Sau khi nhận hồ sơ:

📌 Tòa xem xét đơn;
📌 Thông báo nộp tạm ứng án phí;
📌 Người khởi kiện nộp án phí;
📌 Tòa ra thông báo thụ lý.

🤝 Bước 4: Hòa giải tại Tòa

Thông thường Tòa sẽ tiến hành hòa giải.

Nếu:

✅ Hai bên thỏa thuận được → vụ án kết thúc;
❌ Không thỏa thuận được → đưa ra xét xử.

👨‍⚖️ Bước 5: Xét xử vụ án

Tòa án sẽ xem xét:

📌 Quyền sở hữu nhà;
📌 Việc cho mượn;
📌 Nghĩa vụ trả lại nhà.

Nếu có đủ căn cứ, Tòa sẽ:

⚖️ Buộc bên mượn trả lại nhà;
⚖️ Có thể buộc bồi thường thiệt hại nếu gây thiệt hại.
---------------
⏳ 4. THỜI GIAN GIẢI QUYẾT BAO LÂU?

Thông thường:

🕒 4 – 6 tháng đối với vụ án đơn giản;

Có thể kéo dài nếu:

⚠️ Bị đơn cố tình trốn tránh;
⚠️ Có tranh chấp phức tạp;
⚠️ Cần định giá, xác minh.
------------
🚫 5. LƯU Ý QUAN TRỌNG
❌ Không tự ý:
Cắt điện nước;
Đập khóa;
Đuổi người ra khỏi nhà trái pháp luật.

Việc xử lý không đúng có thể khiến chủ nhà bị kiện ngược hoặc phát sinh trách nhiệm pháp lý khác ⚠️.

👉 Nên thực hiện đúng trình tự pháp luật để đảm bảo quyền lợi.
------------------
👩‍⚖️ 6. LUẬT SƯ HỖ TRỢ NHỮNG GÌ?

Luật sư có thể hỗ trợ:

✅ Soạn đơn khởi kiện;
✅ Thu thập chứng cứ;
✅ Đại diện làm việc với Tòa án;
✅ Tham gia tranh tụng;
✅ Hỗ trợ thi hành án lấy lại nhà.

📞 ĐIỆN THOẠI/ZALO TƯ VẤN

☎️ 0924.18.98.68 – 0966.794.888

💼 Hỗ trợ tư vấn thủ tục khởi kiện đòi lại nhà – tranh chấp nhà đất – bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn.

13/04/2026

" Bố mẹ mất không để lại di chúc, gia đình tôi có 7 anh chị em giờ 6 người đã đồng ý ký phân chia di sản chỉ còn một người không ký thì có chia thừa kế được không luật sư".
--------------------------------

Trường hợp của bạn là thừa kế theo pháp luật (không có di chúc), nên việc phân chia di sản phải tuân theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

1. Có chia thừa kế được không khi 1 người không ký?

Câu trả lời là: VẪN CHIA ĐƯỢC, nhưng không thể làm theo cách “tự thỏa thuận” nữa.

Cụ thể:

Khi 7 anh chị em là hàng thừa kế thứ nhất, mỗi người có quyền ngang nhau
Nếu tất cả đồng ý → có thể lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại công chứng
Nhưng khi còn 1 người không đồng ý ký → Văn bản thỏa thuận sẽ không hợp lệ.
-------------------------
Hướng xử lý đúng trong trường hợp này

Bạn có 2 phương án:

Phương án 1: Tiếp tục thương lượng
👉 Vận động người còn lại đồng ý ký
Đây là cách nhanh nhất, ít tốn chi phí nhất
Phương án 2: Khởi kiện ra Tòa án (bắt buộc nếu không thỏa thuận được)

Bạn hoặc 1 trong 6 người có thể:

Nộp đơn yêu cầu chia di sản thừa kế
Tòa án sẽ:
👉 Xác định hàng thừa kế
👉 Xác định di sản
👉 Chia theo pháp luật (thường là chia đều)
------------------------
3. Một số điểm quan trọng bạn cần biết
Về nguyên tắc chia
7 người → mỗi người được 1 phần bằng nhau
Người không ký vẫn có quyền nhận phần của họ
Về tài sản (đặc biệt là đất)
Nếu là đất:
Có thể chia hiện vật (nếu đủ điều kiện tách thửa)
Hoặc:
Bán chia tiền
Một người nhận, trả tiền lại cho người khác
Về thời gian giải quyết
Thường từ 6 tháng đến hơn 1 năm (tùy mức độ tranh chấp)
--------------
Về chi phí
Án phí tính theo giá trị tài sản tranh chấp
Người khởi kiện tạm ứng trước

12/04/2026

THỦ TỤC LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG KHI CHỒNG Ở NƯỚC NGOÀI.
-----------------------------------
Nếu chồng ở nước ngoài, vợ ở Việt Nam vẫn có thể ly hôn được bình thường. Không phải chờ chồng về mới ly hôn. Bạn có thể lựa chọn ly hôn thuận tình hoặc nếu chồng không đồng ý thì ly hôn đơn phương.
---------------
Thủ tục gồm:

Bước 1: Nộp hồ sơ xin ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Hồ sơ để thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn khi chồng ở nước ngoài, bao gồm:

– Đơn ly hôn đơn phương

– Hồ sơ tài liệu chứng minh việc chồng đang ở nước ngoài (nếu có)

– Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính)

– Giấy khai sinh của các con (nếu có con) (Bản sao chứng thực)

– CCCD/ Hộ chiếu (Bản sao chứng thực)
------------------------
Bước 2: Trong thời hạn 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Tòa án sẽ gửi thông báo tạm ứng án phí.
----------------
Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.
--------------------
Bước 4: Tòa án mở phiên hòa giải tại tòa và tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa theo thủ tục sơ thẩm.

Để tìm hiểu thêm các vấn đề về ly hôn có yếu tố nước ngoài. Bạn có thể liên hệ với luật sư để được tư vấn.
Điện thoại/zalo: 0924.18.98.68 - 0966.794.888

Làm án ở một nơi rất xa.
03/04/2026

Làm án ở một nơi rất xa.

14/08/2025

Mình đã nhận được hơn 10 lượt bày tỏ cảm xúc cho một bài viết trong tuần qua! Cảm ơn mọi người đã ủng hộ mình nhé! 🎉

Address

Quang Trung, Hà Đông
Hanoi
00000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư.Thanh Hải posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share