Ha&co - Thành lập doanh nghiệp trọn gói

Ha&co - Thành lập doanh nghiệp trọn gói THÀNH LẬP DN - CHỮ KÝ SỐ - HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ - BHXH - DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI
LH: 098.435.1235

📣📣CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN DOANH NGHIỆP HA&CO XIN THÔNG BÁO QUÝ KHÁCH HÀNG VỀ LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN 2025Cảm ơn quý khác...
20/01/2025

📣📣CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN DOANH NGHIỆP HA&CO XIN THÔNG BÁO QUÝ KHÁCH HÀNG VỀ LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN 2025

Cảm ơn quý khách đã tin tưởng và đồng hành trong suốt thời gian qua
Chúc quý khách một năm mới vui vẻ 🎊🎊

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau:I. Chế độ tiền thưởng1. Thực hiện chế độ tiền thưởng...
17/01/2025

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau:

I. Chế độ tiền thưởng

1. Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này...
Dẫn chiếu đến Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, chế độ tiền thưởng theo Nghị định 73 áp dụng cho các đối tượng hưởng lương sau:
- Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008;
- Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008;
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức 2010;
- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
Như vậy, sẽ thực hiện thưởng Tết 2025 theo Nghị định 73 cho các đối tượng trên dựa vào thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm.

II. Thưởng Tết có bị trừ thuế không?

Tiền thưởng Tết được coi là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và phải nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam. Căn cứ pháp lý cụ thể như sau:
Căn cứ theo điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:..
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền...
Theo đó, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm cả tiền thưởng (trừ một số khoản thưởng được miễn thuế theo quy định) đều phải chịu thuế TNCN.
Chính vì vậy, tiền thưởng Tết thông thường không nằm trong các khoản được miễn thuế và sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu tổng thu nhập của đạt mức phải nộp thuế theo quy định hiện hành.
Lưu ý: Người lao động chỉ phải nộp thuế TNCN khi tổng thu nhập sau khi trừ các khoản giảm trừ đạt mức phải nộp thuế theo quy định.

III. Cách tính thuế TNCN đối với tiền thưởng Tết như thế nào?

Tiền thưởng Tết được coi là thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định pháp luật.
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC có nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cách tính thuế TNCN đối với tiền thưởng Tết như sau:
Bước 1: Xác định tổng thu nhập chịu thuế trong tháng:
Tổng thu nhập chịu thuế = Tiền lương + Tiền thưởng Tết + Các khoản thu nhập chịu thuế khác.
Bước 2: Xác định các khoản được giảm trừ:
- Giảm trừ gia cảnh: 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14).
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo (nếu có).
Bước 3: Tính thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ.
Bước 4: Tính số thuế TNCN phải nộp:
Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo 7 bậc thuế suất từ 5% đến 35% để tính số thuế phải nộp.

Hướng dẫn cập nhật CCCD/Căn cước trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Giấy phép kinh doanh)Kể từ ngày 15/01/2024, ...
15/01/2025

Hướng dẫn cập nhật CCCD/Căn cước trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Giấy phép kinh doanh)

Kể từ ngày 15/01/2024, theo quy định tại Luật Căn cước 2023, các Chứng minh nhân dân (CMND) còn hạn sử dụng chỉ được phép lưu hành đến hết ngày 31/12/2024. Do đó, thông tin từ CMND trên các giấy tờ pháp lý, bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Giấy phép kinh doanh), cần được cập nhật sang thông tin CCCD hoặc Căn cước mới.

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục này một cách thuận lợi.

1. Vì sao cần sớm cập nhật CCCD/Căn cước trên Giấy phép kinh doanh?

Cập nhật thông tin CCCD/Căn cước trên giấy phép kinh doanh không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, bao gồm:
Thể hiện sự minh bạch và chuyên nghiệp: Đảm bảo hồ sơ doanh nghiệp luôn đầy đủ, chính xác, nâng cao uy tín.
Tăng cường niềm tin từ khách hàng và đối tác: Giúp đối tác và khách hàng yên tâm hơn khi giao dịch.
Tránh gián đoạn trong các thủ tục thuế: Thông tin chính xác là yêu cầu bắt buộc khi đăng ký và phát hành hóa đơn điện tử với cơ quan thuế.
Hỗ trợ công tác quản lý và thống kê: Cơ sở dữ liệu chuẩn xác giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện các thủ tục pháp lý khác.
Điều kiện cần thiết cho các giao dịch quan trọng: Mở tài khoản ngân hàng, ký hợp đồng, đấu thầu hoặc giải quyết tranh chấp pháp lý.

2. Những điểm cần lưu ý khi cập nhật CCCD/Căn cước

Thông tin đồng bộ: Đảm bảo các giấy tờ liên quan khớp với thông tin trên CCCD/Căn cước mới.
Thời hạn sử dụng của CCCD/Căn cước: CCCD/Căn cước phải còn hiệu lực hợp pháp.
Kiểm tra kỹ hồ sơ: Hạn chế sai sót trong các thông tin trước khi nộp.
Văn bản ủy quyền: Nếu ủy quyền người khác thực hiện thủ tục, cần có giấy ủy quyền hợp lệ.

3. Thủ tục cập nhật CCCD/Căn cước

Tài liệu cần cung cấp: Bản sao y chứng thực CCCD hoặc Căn cước của chủ sở hữu, thành viên góp vốn, hoặc người đại diện pháp luật.
Thành phần hồ sơ
Thông báo cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp: Theo mẫu Phụ lục II-5 ban hành kèm Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT.
Văn bản ủy quyền thực hiện hồ sơ: Áp dụng khi có người khác thay mặt thực hiện.
Lệ phí nhà nước: Miễn phí.
Thời gian xử lý: 3 ngày làm việc kể từ khi cơ quan tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Dịch vụ hỗ trợ cập nhật CCCD/Căn cước

Để tiết kiệm thời gian và đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật, bạn có thể sử dụng các dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp. Ha&Co sẽ giúp bạn:
Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ.
Đại diện làm việc với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Hoàn thành thủ tục nhanh chóng, chính xác.

5. Kết luận
Việc cập nhật CCCD/Căn cước trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động ổn định và hiệu quả. Hãy thực hiện ngay để đảm bảo sự chuyên nghiệp và uy tín của doanh nghiệp bạn

Ngày 26/11/2024, Quốc hội thông qua Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024, thay thế Luật Thuế Giá trị gia tăng 2008.Thay đổi đ...
09/01/2025

Ngày 26/11/2024, Quốc hội thông qua Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024, thay thế Luật Thuế Giá trị gia tăng 2008.

Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ 01/7/2025
Cụ thể, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT).

✅ Trong đó, về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ ngày 01/7/2025, thì tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã quy định như sau:
(1) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
(2) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
(3) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại (1) và (2) còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.

✅Tại quy định trước đó là khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung 2013) đang được áp dụng cho đến hết ngày 30/6/2025, quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào hiện nay như sau:
(i) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;
(ii) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
(iii) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại (i) và (ii) này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt.

✅Như vậy, từ ngày 01/7/2025 trở đi thì điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào sẽ có sự thay đổi như sau:
- Thêm trường hợp được bổ sung chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
- Hàng hóa dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, thay vì không cần như hiện nay.
- Bổ sung phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có) vào một trong các giấy tờ phải có đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khi khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT từ 01/7/2025

⚠️Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT được quy định tại Điều 8 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 bao gồm:
- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
--------------------------------------------------------------------------
🏆CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HA&CO
🔑Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, Tư vấn Kế toán - Thuế Trọn gói giá rẻ.
🌐Website: https://thanhlapdnhaco.com
☎️Hotline: IB / Zalo /SMS /CALL: 0865.856.145/ 098.435.1235 ( Ms. Huyền)
📍 Số 3 ngõ 58 Đường Phú Vinh - Phú Vinh - An Khánh - Hoài Đức - Hà Nội

Trong quá trình lập và sử dụng hóa đơn rất khó tránh khỏi một số sai sót. Theo đó, bài viết dưới đây sẽ hướng Hướng dẫn ...
08/01/2025

Trong quá trình lập và sử dụng hóa đơn rất khó tránh khỏi một số sai sót. Theo đó, bài viết dưới đây sẽ hướng Hướng dẫn xử lý hóa đơn có sai sót.

Hướng dẫn xử lý hóa đơn có sai sót theo Nghị định 123

Theo Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định xử lý hóa đơn có sai sót như sau:
(1) Trường hợp người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.
Cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế.

(2) Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai sót thì xử lý như sau:
- Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử có sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, trừ trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế có sai sót nêu trên chưa gửi dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế.
- Trường hợp có sai: mã số thuế; sai sót về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
+ Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót. Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót.
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
+ Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử có sai sót trừ trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót.
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
- Đối với ngành hàng không thì hóa đơn đổi, hoàn chứng từ vận chuyển hàng không được coi là hóa đơn điều chỉnh mà không cần có thông tin “Điều chỉnh tăng/giảm cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... ngày... tháng... năm”. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không được phép xuất hóa đơn của mình cho các trường hợp hoàn, đổi chứng từ vận chuyển do đại lý xuất.

(3) Trường hợp cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập có sai sót thì cơ quan thuế thông báo cho người bán theo Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP để người bán kiểm tra sai sót.
Theo thời hạn thông báo ghi trên Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IB, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT tại Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP về việc kiểm tra hóa đơn điện tử đã lập có sai sót.
Hết thời hạn thông báo ghi trên Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IB mà người bán không thông báo với cơ quan thuế thì cơ quan thuế tiếp tục thông báo lần 2 cho người bán theo Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IB.
Trường hợp quá thời hạn thông báo lần 2 ghi trên Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IB mà người bán không có thông báo thì cơ quan thuế xem xét chuyển sang trường hợp kiểm tra về sử dụng hóa đơn điện tử.

(4) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan thuế thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý theo Mẫu số 01/TB-HĐSS Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Hóa đơn điện tử đã hủy không có giá trị sử dụng nhưng vẫn được lưu trữ để phục vụ tra cứu.
--------------------------------------------------------------------------
🏆CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HA&CO
🔑Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, Tư vấn Kế toán - Thuế Trọn gói giá rẻ.
🌐Website: https://thanhlapdnhaco.com
☎️Hotline: IB / Zalo /SMS /CALL: 0865.856.145/ 098.435.1235 ( Ms. Huyền)
📍 Số 3 ngõ 58 Đường Phú Vinh - Phú Vinh - An Khánh - Hoài Đức - Hà Nội

Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 151/2014/TT-BTC, các doanh nghiệp và cá nhân nộp thuế GTGT sẽ phả...
03/01/2025

Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 151/2014/TT-BTC, các doanh nghiệp và cá nhân nộp thuế GTGT sẽ phải xác định rõ kỳ khai thuế là theo tháng hay theo quý dựa trên tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ trong năm trước liền kề. Dưới đây là các trường hợp cụ thể và hướng dẫn về việc khai thuế GTGT.

1. Khai thuế GTGT theo quý
Doanh nghiệp sẽ khai thuế GTGT theo quý nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ trong năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống: Các doanh nghiệp có tổng doanh thu này sẽ được phép khai thuế GTGT theo quý, giúp giảm thiểu gánh nặng hành chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh: Trong trường hợp này, việc khai thuế GTGT sẽ được thực hiện theo quý.

- Sau khi doanh nghiệp đã hoạt động đủ 12 tháng, từ năm dương lịch tiếp theo, sẽ căn cứ vào mức doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề để xác định xem doanh nghiệp sẽ khai thuế theo tháng hay theo quý.

- Cách xác định doanh thu:
Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ được tính là tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế GTGT trong năm dương lịch, bao gồm cả doanh thu chịu thuế và doanh thu không chịu thuế.

Nếu người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho các đơn vị trực thuộc, doanh thu sẽ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc. Điều này cũng áp dụng khi người nộp thuế khai thuế tập trung cho địa điểm kinh doanh (theo quy định bổ sung từ ngày 05/12/2020).

2. Khai thuế GTGT theo tháng
Người nộp thuế GTGT sẽ khai thuế theo tháng trừ khi thuộc các trường hợp sau:

- Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ trong năm trước liền kề lớn hơn 50 tỷ đồng: Các doanh nghiệp có doanh thu vượt mức này sẽ phải khai thuế GTGT theo tháng để đảm bảo sự quản lý thuế chặt chẽ hơn.

- Hoạt động kinh doanh đặc thù: Một số hoạt động kinh doanh như xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh, hoặc thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên cũng sẽ khai thuế theo từng lần phát sinh.

3. Chuyển đổi kỳ khai thuế GTGT
Doanh nghiệp có thể thay đổi kỳ khai thuế từ tháng sang quý hoặc từ quý sang tháng. Cụ thể:

- Chuyển từ khai thuế theo quý sang khai thuế theo tháng: Người nộp thuế đủ điều kiện khai thuế theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng cần gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, theo Mẫu số 07/GTGT (ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC), chậm nhất là vào thời điểm nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên trong năm bắt đầu khai thuế theo tháng.

- Chuyển từ khai thuế theo tháng sang khai thuế theo quý: Người nộp thuế khai thuế theo tháng muốn chuyển sang khai thuế theo quý cần gửi văn bản đề nghị (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31/01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý. Nếu không thực hiện yêu cầu này trong thời gian quy định, người nộp thuế sẽ tiếp tục khai thuế theo tháng trong cả năm dương lịch đó.

4. Lưu ý quan trọng
Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định việc khai thuế GTGT của mình theo tháng hay quý dựa trên doanh thu và các yếu tố khác theo quy định pháp luật. Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn mà còn tránh được các hình thức xử phạt.
Căn cứ pháp lý:
Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014.
Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.
Điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

5. Kết luận
Việc xác định kỳ khai thuế GTGT là một phần quan trọng trong nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Các quy định rõ ràng về việc khai thuế theo tháng hay quý giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện, đồng thời giúp cơ quan thuế theo dõi và kiểm soát thuế một cách hiệu quả. Do đó, doanh nghiệp cần hiểu rõ và thực hiện đúng các quy định này để tránh bị xử phạt vì vi phạm quy định về thời gian khai thuế.

👉Để được tư vấn rõ hơn về trường hợp của mình, quý khách liên hệ 0865.856.145 / 0984.351.235 hoặc sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói của Ha&Co để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
--------------------------------------------------------------------------
🏆CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HA&CO
🔑Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, Tư vấn Kế toán - Thuế Trọn gói giá rẻ.
🌐Website: https://thanhlapdnhaco.com
☎️Hotline: IB / Zalo /SMS /CALL: 0865.856.145/ 098.435.1235 ( Ms. Huyền)
📍 Số 3 ngõ 58 Đường Phú Vinh - Phú Vinh - An Khánh - Hoài Đức - Hà Nội

Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp là một thủ tục pháp lý quan trọng. Dưới đây là những thông tin cần t...
27/12/2024

Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp là một thủ tục pháp lý quan trọng. Dưới đây là những thông tin cần thiết để bạn thực hiện đúng quy trình và tuân thủ quy định pháp luật.

1. Cơ sở pháp lý
Luật Doanh nghiệp 2020
Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
Luật Quản lý thuế 2019
Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn đăng ký thuế

2. Quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc chính, có địa chỉ rõ ràng bao gồm:
- Số nhà
- Tên đường
- Phường/xã
- Quận/huyện
- Tỉnh/thành phố
Lưu ý: Trụ sở chính không được đặt tại nhà tập thể hoặc chung cư có chức năng ở.
Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính có thể ảnh hưởng đến các yếu tố pháp lý như mã số thuế, con dấu, hóa đơn điện tử.

3. Thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở doanh nghiệp
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Biên bản họp (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần).
- Quyết định của chủ sở hữu/công ty về việc thay đổi địa chỉ trụ sở.
- Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính (Mẫu tại Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
- Giấy ủy quyền (nếu người nộp hồ sơ không phải là đại diện pháp luật).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 3: Nhận kết quả
Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.

4. Hồ sơ thuế
Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý:
Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục chốt thuế với cơ quan thuế cũ.
Nộp hồ sơ chuyển đổi thông tin tại cơ quan thuế mới.
Mẫu biểu cần sử dụng: Mẫu 08-MST (Thông tư 105/2020/TT-BTC).

5. Con dấu doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp có thay đổi thông tin địa chỉ trên con dấu:
Tiến hành khắc con dấu mới.
Thông báo mẫu con dấu mới với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Nếu không thay đổi thông tin địa chỉ trên con dấu, doanh nghiệp vẫn có thể tiếp tục sử dụng con dấu cũ.

6. Hóa đơn điện tử
Doanh nghiệp cần cập nhật thông tin địa chỉ mới trên hệ thống hóa đơn điện tử.
Thông báo thay đổi thông tin hóa đơn với cơ quan thuế quản lý qua cổng thông tin của Tổng cục Thuế.

7. Hóa đơn VAT
Nếu hóa đơn VAT đã phát hành còn sử dụng: Thực hiện thông báo điều chỉnh thông tin trên hóa đơn với cơ quan thuế.
Nếu không sử dụng hóa đơn cũ: Làm thủ tục hủy hóa đơn cũ và phát hành hóa đơn mới theo địa chỉ mới.

8. Lưu ý
Việc thay đổi địa chỉ cần thực hiện đồng bộ tại các cơ quan quản lý để tránh sai sót.
Doanh nghiệp nên thực hiện đúng thời hạn theo quy định, tránh bị phạt hành chính.

Lưu ý các thay đổi liên quan đến hợp đồng, giấy phép con (nếu có).
Trên đây là hướng dẫn cơ bản về thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở
chính của doanh nghiệp. Để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tiết kiệm thời gian, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm ý kiến từ các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp. Hoặc liên hệ Ha&Co để được tư vấn và hỗ trợ trọn gói nhé.

27/12/2024

Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp là một thủ tục pháp lý quan trọng. Dưới đây là những thông tin cần thiết để bạn thực hiện đúng quy trình và tuân thủ quy định pháp luật.

1. Cơ sở pháp lý
Luật Doanh nghiệp 2020
Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
Luật Quản lý thuế 2019
Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn đăng ký thuế

2. Quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc chính, có địa chỉ rõ ràng bao gồm:
- Số nhà
- Tên đường
- Phường/xã
- Quận/huyện
- Tỉnh/thành phố
Lưu ý: Trụ sở chính không được đặt tại nhà tập thể hoặc chung cư có chức năng ở.
Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính có thể ảnh hưởng đến các yếu tố pháp lý như mã số thuế, con dấu, hóa đơn điện tử.

3. Thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở doanh nghiệp
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Biên bản họp (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần).
- Quyết định của chủ sở hữu/công ty về việc thay đổi địa chỉ trụ sở.
- Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính (Mẫu tại Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
- Giấy ủy quyền (nếu người nộp hồ sơ không phải là đại diện pháp luật).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 3: Nhận kết quả
Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.

4. Hồ sơ thuế
Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý:
Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục chốt thuế với cơ quan thuế cũ.
Nộp hồ sơ chuyển đổi thông tin tại cơ quan thuế mới.
Mẫu biểu cần sử dụng: Mẫu 08-MST (Thông tư 105/2020/TT-BTC).

5. Con dấu doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp có thay đổi thông tin địa chỉ trên con dấu:
Tiến hành khắc con dấu mới.
Thông báo mẫu con dấu mới với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Nếu không thay đổi thông tin địa chỉ trên con dấu, doanh nghiệp vẫn có thể tiếp tục sử dụng con dấu cũ.

6. Hóa đơn điện tử
Doanh nghiệp cần cập nhật thông tin địa chỉ mới trên hệ thống hóa đơn điện tử.
Thông báo thay đổi thông tin hóa đơn với cơ quan thuế quản lý qua cổng thông tin của Tổng cục Thuế.

7. Hóa đơn VAT
Nếu hóa đơn VAT đã phát hành còn sử dụng: Thực hiện thông báo điều chỉnh thông tin trên hóa đơn với cơ quan thuế.
Nếu không sử dụng hóa đơn cũ: Làm thủ tục hủy hóa đơn cũ và phát hành hóa đơn mới theo địa chỉ mới.

8. Lưu ý
Việc thay đổi địa chỉ cần thực hiện đồng bộ tại các cơ quan quản lý để tránh sai sót.
Doanh nghiệp nên thực hiện đúng thời hạn theo quy định, tránh bị phạt hành chính.
Lưu ý các thay đổi liên quan đến hợp đồng, giấy phép con (nếu có).

Trên đây là hướng dẫn cơ bản về thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở
chính của doanh nghiệp. Để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tiết kiệm thời gian, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm ý kiến từ các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp. Hoặc liên hệ Ha&Co để được tư vấn và hỗ trợ trọn gói nhé.

1. Các trường hợp được hoàn thuếTheo quy định, bạn được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:Việc hoàn th...
25/12/2024

1. Các trường hợp được hoàn thuế
Theo quy định, bạn được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:
Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
- Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. - - Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.
- Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.
- Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.
- Theo quy định nêu trên, có thể thấy để được hoàn thuế thu nhập cá nhân cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
- Thuộc một trong các trường hợp được hoàn thuế theo quy định.
- Có đề nghị hoàn thuế gửi cho cơ quan thuế theo đúng quy định và được chấp nhận.

2. Điều kiện để được hoàn thuế
Để được hoàn thuế, cá nhân phải đảm bảo có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ, thuộc một trong các trường hợp được hoàn thuế theo quy định, và gửi đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế. Việc gửi đề nghị cần được thực hiện đúng quy trình để cơ quan thuế xem xét và xử lý.

3. Cách tính tiền thuế được hoàn
Số tiền thuế nộp thừa = Số tiền thuế đã nộp - Số tiền thuế phải nộp
Trong đó :
- Số tiền thuế đã nộp: Xác định theo chứng từ khấu trừ thuế hoặc biên lai nộp thuế.
- Số tiền thuế phải nộp: Tính toán dựa trên tổng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ và áp dụng thuế suất.

4. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị hoàn thuế (mẫu 01/DNXLNT).
- Văn bản ủy quyền (nếu có).
- Bảng kê chứng từ nộp thuế (mẫu 02-1/HT).
- Nếu cá nhân trực tiếp quyết toán và có số thuế nộp thừa, chỉ cần khai trên tờ khai quyết toán, không phải nộp hồ sơ riêng.

5. Thủ tục hoàn thuế
Nộp hồ sơ:
- Trực tiếp tại cơ quan thuế.
- Qua đường bưu chính.
- Qua giao dịch điện tử.
Thời gian xử lý:
- Hoàn trước, kiểm tra sau: Tối đa 6 ngày làm việc.
- Kiểm tra trước, hoàn sau: Tối đa 40 ngày làm việc.
- Việc hoàn thuế TNCN cần đảm bảo đầy đủ các điều kiện và hồ sơ.

Hy vọng thông tin trên hữu ích để bạn thực hiện đúng quy trình và đảm bảo quyền lợi của mình!
--------------------------------------------------------------------------
🏆CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HA&CO
🔑Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, Tư vấn Kế toán - Thuế Trọn gói giá rẻ.
🌐Website: https://thanhlapdnhaco.com
☎️Hotline: IB / Zalo /SMS /CALL: 0865.856.145/ 098.435.1235 ( Ms. Huyền)
📍 Số 3 ngõ 58 Đường Phú Vinh - Phú Vinh - An Khánh - Hoài Đức - Hà Nội

Address

Số 3 Ngõ 58 Đường Phú Vinh, Thôn Phú Vinh, Xã An Khánh, Huyện Hoài Đức, Thành Phố Hanoi
Hanoi
10000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Ha&co - Thành lập doanh nghiệp trọn gói posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Ha&co - Thành lập doanh nghiệp trọn gói:

Share