LUẬT ĐẤT ĐAI

LUẬT ĐẤT ĐAI Dịch vụ sang tên sổ đỏ , dịch vụ chuyển nhượng đất đai, dịch vụ sang nh?

TRƯỜNG HỢP THỪA KẾ ĐẤT CHƯA CÓ SỔ ĐỎ NĂM 2025Cụ thể, tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất được th...
26/09/2025

TRƯỜNG HỢP THỪA KẾ ĐẤT CHƯA CÓ SỔ ĐỎ NĂM 2025
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất được thực hiện quyền thừa kế khi có đủ các điều kiện sau đây mà không cần phải có sổ đỏ:
- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
- Trong thời hạn sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
Theo đó, căn cứ Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 thì di sản thừa kế bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
Việc xác định quyền sử dụng đất là di sản được hướng dẫn tại Mục II Nghị quyết 02/2004/NQ - HĐTP như sau:
(i) Đối với trường hợp đất do người đã mất để lại mà người đó có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.
(ii) Đối với trường hợp người đã mất để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì được phân biệt như sau:
+ Trường hợp đương sự có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp Giấy chứng nhận (đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận) thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất đó.
+ Trường hợp đương sự không có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất.
+ Trường hợp UBND cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với đất không được phép tồn tại trên đất đó thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.
Có thể thấy việc thừa kế đất theo Luật Đất đai 2024 không bắt buộc phải có sổ đỏ.
=> Như vậy, đối với đất chưa có sổ đỏ nhưng nếu quyền sử dụng đất được xác định là di sản (quyền sử dụng đất hợp pháp) thì vẫn có thể được chia thừa kế theo quy định pháp luật.
Trên đây là những những phân tích xoay quanh trường hợp thừa kế đất chưa có Sổ đỏ theo Luật đất đai hiện hành. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần tư vấn chi tiết hơn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tận tình.
________________
Thông tin liên hệ Luật Khiêm Chí Kiên
Hotline tư vấn miễn phí: 0877.736.112
Văn phòng đại diện: Tòa I3 Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Từ Liêm, Hà Nội
Văn phòng làm việc: 160 Hai Bà Trưng, Phường Sài Gòn, TPHCM
Hãy để Luật Khiêm Chí Kiên đồng hành cùng bạn – Chuyên nghiệp – Uy tín – Nhanh chóng trong mọi thủ tục pháp lý về đất đai!

18/09/2025
ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA ĐẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 1. Tách thửa đất là gì?Hiện tại, pháp luật chưa có quy định cụ thể và trự...
15/09/2025

ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA ĐẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024
1. Tách thửa đất là gì?
Hiện tại, pháp luật chưa có quy định cụ thể và trực tiếp về khái niệm “tách thửa đất”. Tuy nhiên, trên thực tiễn, hoạt động tách thửa đất được hiểu là quá trình phân chia quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất từ một thửa đất duy nhất thành nhiều thửa đất riêng biệt. Theo đó, một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất sẽ được điều chỉnh hoặc cấp lại dưới hình thức hai hoặc nhiều Giấy chứng nhận khác nhau, tương ứng với các thửa đất sau khi tách.
2. Điều kiện tách thửa đất
Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 220 Luật đất đai 2024 thì việc tách thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện như sau:
– Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
– Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất;
– Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất;
– Việc tách thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.
Ngoài các nguyên tắc, điều kiện nêu trên còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
– Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề;
– Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì thực hiện tách thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng. Đối với thửa đất có đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa;
– Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định thì không thực hiện tách thửa.
3. Diện tích tối thiểu để được phép tách thửa đất
Như đã đề cập ở mục 2, các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề;
4. Diện tích thửa đất đang sử dụng nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa có được cấp sổ đỏ không?
Theo khoản 1 Điều 146 Luật Đất đai 2024 có quy định thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu được cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ) nếu đáp ứng điều kiện sau đây:
Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
5. Thủ tục tách thửa đất
Thủ tục tách thửa đất được thực hiện theo Điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CP như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ xin tách thửa đất bao gồm:
– Đơn đề nghị tách thửa đất theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP;
– Bản vẽ tách thửa đất lập theo Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;
– Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực;
– Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất (nếu có).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau đây:
– Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
– Văn phòng đăng ký đất đai;
– Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Xử lý hồ sơ
– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
– Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định để xác định điều kiện tách thửa đất; kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp và thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do;
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng đất để thực hiện đăng ký biến động đất đai;
+ Trường hợp hồ sơ không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện;
+ Thông tin chính thức của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho thửa đất sau tách thửa.
Bước 4: Nhận kết quả
– Trường hợp tách thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
– Trường hợp tách thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.
6. Chi phí tách thửa đất
Theo quy định trước đây, nếu tách thửa đất thì người dân sẽ phải trả 2 khoản phí là phí đo đạc thửa đất và lệ phí cấp sổ đỏ.
Tuy nhiên, theo Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì từ 01/7/2025 phí đo đạc thửa đất sẽ do Nhà nước bảo đảm kinh phí, do đó, người dân sẽ chỉ phải trả lệ phí cấp sổ đỏ nếu chỉ thực hiện tách thửa đất.
Lưu ý, nếu việc tách thửa đất có gắn với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người dân còn phải nộp thêm lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ, thuế thu nhập cá nhân, phí công chứng hoặc chứng thực.
Trên đây là những những phân tích xoay quanh điều kiện tách thửa đất theo Luật đất đai hiện hành. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần tư vấn chi tiết hơn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tận tình.
________________
Thông tin liên hệ Luật Khiêm Chí Kiên
Hotline tư vấn miễn phí: 0877.736.112
Văn phòng đại diện: Tòa I3 Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Từ Liêm, Hà Nội
Văn phòng làm việc: 160 Hai Bà Trưng, Quận 1, TPHCM
Hãy để Luật Khiêm Chí Kiên đồng hành cùng bạn – Chuyên nghiệp – Uy tín – Nhanh chóng trong mọi thủ tục pháp lý về đất đai!

BỎ KHUNG GIÁ ĐẤT – ÁP DỤNG BẢNG GIÁ ĐẤT TỪ 1/1/2026I. Tìm hiểu về khung giá đất và mục đích áp dụngTrước khi tìm hiểu nh...
03/09/2025

BỎ KHUNG GIÁ ĐẤT – ÁP DỤNG BẢNG GIÁ ĐẤT TỪ 1/1/2026
I. Tìm hiểu về khung giá đất và mục đích áp dụng
Trước khi tìm hiểu những tác động của việc bỏ khung giá đất thì cần phải biết khung giá đất là gì và được dùng để làm gì.
Khung giá đất do Nhà nước ban hành, cụ thể là Chính phủ sẽ ban hành khung giá đất định kỳ 05 năm/lần đối với từng loại đất theo từng vùng (theo Điều 113 Luật Đất đai năm 2013).
Và có thể hiểu đơn giản, khung giá đất sẽ quy định giá đất tối thiểu và tối đa của từng loại đất theo từng vùng, được dùng làm cơ sở xây dựng bảng giá đất của từng tỉnh, thành phố trên cả nước.
Theo quy định tại Điều 114 Luật Đất đai 2013, các địa phương sẽ căn cứ vào khung giá đất để xây dựng và ban hành bảng giá đất cũng theo chu kỳ 05 năm/lần, mỗi năm sẽ ban hành hệ số giá đất (hệ số K). Bảng giá đất này không được quy định giá đất ngoài khung giá đất của Chính phủ đã ban hành.
Bỏ khung giá đất đồng nghĩa với việc Nhà nước sẽ không còn áp dụng mức giá tối thiểu và tối đa với từng loại đất theo từng khu vực nữa, thay vào đó, các tỉnh, thành phố sẽ căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp định giá đất để xây dựng bảng giá đất.
Một trong những nguyên tắc định giá đất quy định tại Luật Đất đai 2024 là theo nguyên tắc thị trường, do đó, bảng giá đất mới sẽ được xây dựng theo các phương pháp định giá đất trên cơ sở nguyên tắc thị trường.
II. Bảng giá đất lần đầu theo Luật Đất đai 2024 sẽ được công bố và áp dụng từ 1/1/2026
Ngày 18/01/2024, Luật Đất đai 2024 đã được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5. Theo Luật Đất đai 2024 sẽ thay thế Luật Đất đai 2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025, trừ quy định tại Điều 190 và Điều 248 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/04/2024.
Trong đó, quy định bảng giá đất hằng năm là một trong những chính sách nổi bật trong Luật Đất đai 2024.
Để thể chế hóa theo đúng tinh thần Nghị quyết 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, phù hợp với Hiến pháp, đồng bộ, thống nhất với hệ thống pháp luật và trên cơ sở thống nhất giữa các cơ quan, Luật Đất đai 2024 quy định ban hành bảng giá đất hằng năm để bảo đảm bám sát diễn biến thực tế thị trường và mở rộng phạm vi áp dụng bảng giá đất.
Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Bảng giá đất này sẽ được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.
Và hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
Trường hợp Bảng giá đất cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung trong năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
III. Các trường hợp áp dụng Bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, trừ trường hợp cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Làm căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
IV. Tác động của việc bỏ khung giá đất đến đời sống người dân
Có thể thấy, việc bỏ khung giá đất sẽ tác động rõ rệt tới các vấn đề sau:
Thứ nhất, giá đền bù sẽ sát hơn với giá thị trường
Trước đây, giá đền bù đất được xác định dựa trên Bảng giá đất do Nhà nước ban hành, tính toán theo phương pháp hệ số điều chỉnh (hệ số K). Tuy nhiên, Bảng giá đất này thường thấp hơn khoảng 30 – 50% so với giá thị trường, dẫn đến mức bồi thường chưa thỏa đáng. Điều này gây khó khăn cho công tác giải phóng mặt bằng, kéo dài tiến độ dự án.
Kể từ khi bỏ khung giá đất, các địa phương sẽ chủ động xây dựng và điều chỉnh Bảng giá đất hằng năm theo biến động thị trường. Nhờ đó, giá đền bù sẽ tiệm cận giá thực tế hơn, hạn chế khiếu kiện và góp phần đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất, triển khai dự án.
Thứ hai, giảm tình trạng giao dịch “hai giá”
Thực tế, nhiều trường hợp người dân kê khai giá chuyển nhượng đất thấp hơn giá mua bán thực tế để giảm nghĩa vụ thuế, vừa tiềm ẩn rủi ro pháp lý cho các bên, vừa gây thất thu ngân sách nhà nước. Khi Bảng giá đất địa phương được xây dựng sát với giá thị trường, sự chênh lệch giữa giá khai và giá thực tế sẽ giảm, từ đó hạn chế tình trạng mua bán “hai giá” và bảo đảm minh bạch cho thị trường đất đai.
Thứ ba, hạn chế đầu cơ, găm giữ đất đai
Giá đất tiệm cận với giá thị trường đồng nghĩa với việc các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai cũng tăng theo. Dù có thể khiến một bộ phận người dân lo ngại, nhưng về lâu dài, điều này sẽ giảm sức hấp dẫn của việc đầu cơ, thổi giá đất. Nhờ đó, những người có nhu cầu thật sự về nhà ở và đất ở sẽ có cơ hội tiếp cận với mức giá hợp lý hơn, góp phần làm cho thị trường đất đai phát triển ổn định và bền vững.
Trên đây là những những phân tích xoay quanh việc bãi bỏ khung giá đất và những tác động liên qua. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần tư vấn chi tiết hơn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tận tình.
________________
Thông tin liên hệ Luật Khiêm Chí Kiên
Hotline tư vấn miễn phí: 0877.736.112
Văn phòng đại diện: Tòa I3 Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Từ Liêm, Hà Nội
Văn phòng làm việc: 12/8F/26 Đường số 8, Phường Hiệp Bình, Thành phố Thủ Đức, TPHCM
Hãy để Luật Khiêm Chí Kiên đồng hành cùng bạn – Chuyên nghiệp – Uy tín – Nhanh chóng trong mọi thủ tục pháp lý về đất đai!

20/08/2025

Bố mẹ đã tặng đất cho con, giờ muốn đòi lại có được không?
Nếu hợp đồng đã công chứng hoặc sang tên sổ đỏ, việc đòi lại đất sẽ rất khó khăn nếu không có căn cứ pháp lý rõ ràng. Xem ngay để tránh mất quyền lợi và hiểu rõ quy định pháp luật.
________________
Thông tin liên hệ Luật Khiêm Chí Kiên
Hotline tư vấn miễn phí: 0877.736.112
Văn phòng làm việc: 12/8F/26 Đường số 8, Phường Hiệp Bình, Thành phố Thủ Đức, TPHCM
Hãy để Luật Khiêm Chí Kiên đồng hành cùng bạn – Chuyên nghiệp – Uy tín – Nhanh chóng trong mọi thủ tục pháp lý!

18/08/2025

Giấy phép phòng cháy chữa cháy là một trong những điều kiện pháp lý bắt buộc đối với nhiều ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và xây dựng tại Việt Nam. Việc không thực hiện đúng quy định có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, cả về pháp lý lẫn an toàn tính mạng và tài sản.
Video này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về:
✅ Khái niệm giấy phép PCCC
✅ Đối tượng bắt buộc phải xin cấp phép
✅ Hồ sơ, thủ tục thực hiện theo quy định mới nhất
Đây là nội dung quan trọng dành cho các cá nhân, tổ chức đang chuẩn bị đầu tư, xây dựng hoặc kinh doanh trong các lĩnh vực có yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy. Hãy theo dõi kỹ để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật và bảo vệ an toàn cho chính bạn.
________________
Thông tin liên hệ Luật Khiêm Chí Kiên
Hotline tư vấn miễn phí: 0877.736.112
Văn phòng làm việc: 12/8F/26 Đường số 8, Phường Hiệp Bình, Thành phố Thủ Đức, TPHCM
Hãy để Luật Khiêm Chí Kiên đồng hành cùng bạn – Chuyên nghiệp – Uy tín – Nhanh chóng trong mọi thủ tục pháp lý!

16/08/2025

ĐỐI TƯỢNG & HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT
Theo quy định tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, các tổ chức, cá nhân khi xây dựng mới, cải tạo công trình hoặc sở hữu phương tiện có nguy cơ cháy nổ cao đều phải thực hiện thủ tục xin cấp phép PCCC.
📋 Nội dung video bao gồm:
✅ Các trường hợp bắt buộc phải xin giấy phép PCCC
✅ Hồ sơ cần chuẩn bị theo từng loại đối tượng
✅ Lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục
⚠️ Thiếu giấy phép PCCC có thể dẫn đến đình chỉ hoạt động hoặc xử phạt lên đến hàng trăm triệu đồng.
🎯 Nếu bạn đang chuẩn bị đầu tư, cải tạo công trình hoặc cần tư vấn thủ tục pháp lý liên quan đến PCCC – hãy để Luật Khiêm Chí Kiên đồng hành cùng bạn.
________________
Thông tin liên hệ Luật Khiêm Chí Kiên
Hotline tư vấn miễn phí: 0877.736.112
Văn phòng làm việc: 12/8F/26 Đường số 8, Phường Hiệp Bình, Thành phố Thủ Đức, TPHCM
Hãy để Luật Khiêm Chí Kiên đồng hành cùng bạn – Chuyên nghiệp – Uy tín – Nhanh chóng trong mọi thủ tục pháp lý!

13/08/2025

🏡 Hàng xóm xây lấn sang đất nhà mình – xử lý sao cho đúng luật?
Đừng tự ý phá dỡ công trình của họ! Trước tiên, hãy yêu cầu địa chính cắm mốc, phân ranh để xác định phần đất bị lấn. Nếu đúng là đất của mình, gửi đơn hòa giải đến UBND cấp xã. Hòa giải không thành? Khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu trả lại đất và tháo dỡ công trình. Có bản án rồi mà họ không thi hành? Yêu cầu cơ quan thi hành án cưỡng chế.
📌 Làm đúng trình tự để bảo vệ quyền lợi – không vi phạm pháp luật!
________________
Thông tin liên hệ Luật Khiêm Chí Kiên
Hotline tư vấn miễn phí: 0877.736.112
Văn phòng làm việc: 12/8F/26 Đường số 8, Phường Hiệp Bình, Thành phố Thủ Đức, TPHCM
Hãy để Luật Khiêm Chí Kiên đồng hành cùng bạn – Chuyên nghiệp – Uy tín – Nhanh chóng trong mọi thủ tục pháp lý!

11/08/2025

📌 Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai – Đừng để mất quyền vì quên thời hạn!
Không phải tranh chấp đất đai nào cũng áp dụng thời hiệu.
✅ Tranh chấp quyền sở hữu đất: không áp dụng thời hiệu.
⏳ Tranh chấp thừa kế, hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng vô hiệu: có thời hiệu khởi kiện từ 02 đến 30 năm.
👉 Nắm rõ thời hiệu để bảo vệ quyền lợi của bạn!
________________
Thông tin liên hệ Luật Khiêm Chí Kiên
Hotline tư vấn miễn phí: 0877.736.112
Văn phòng làm việc: 12/8F/26 Đường số 8, Phường Hiệp Bình, Thành phố Thủ Đức, TPHCM
Hãy để Luật Khiêm Chí Kiên đồng hành cùng bạn – Chuyên nghiệp – Uy tín – Nhanh chóng trong mọi thủ tục pháp lý!

08/08/2025

Tranh chấp đất đai là vấn đề thường gặp nhưng không phải ai cũng nắm rõ trình tự, thủ tục để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Trong video này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết các bước khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật hiện hành.
________________
Thông tin liên hệ Luật Khiêm Chí Kiên
Hotline tư vấn miễn phí: 0877.736.112
Văn phòng làm việc: 12/8F/26 Đường số 8, Phường Hiệp Bình, Thành phố Thủ Đức, TPHCM
Hãy để Luật Khiêm Chí Kiên đồng hành cùng bạn – Chuyên nghiệp – Uy tín – Nhanh chóng trong mọi thủ tục pháp lý!

06/08/2025

Án tích là hậu quả pháp lý của việc phạm tội, nhưng không phải là vĩnh viễn. Sau khi chấp hành xong bản án và đủ thời gian theo luật định, người bị kết án có thể được xóa án tích và được coi là chưa từng bị kết án.
Hiện nay có 2 hình thức xóa án tích:
✅ Đương nhiên xóa án tích (Điều 70 BLHS): Chỉ cần làm thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp nếu đủ điều kiện.
✅ Xóa án tích theo quyết định của Tòa án (Điều 71, 72 BLHS): Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm.
📌 Thủ tục gồm các bước: chuẩn bị hồ sơ, xác minh điều kiện, nộp lệ phí, và chờ cấp phiếu lý lịch tư pháp hoặc quyết định của Tòa án.
🎥 Xem ngay video để hiểu rõ quy trình, điều kiện và cách thực hiện thủ tục xóa án tích theo quy định pháp luật!
________________
Thông tin liên hệ Luật Khiêm Chí Kiên
Hotline tư vấn miễn phí: 0877.736.112
Văn phòng làm việc: 12/8F/26 Đường số 8, Phường Hiệp Bình, Thành phố Thủ Đức, TPHCM
Hãy để Luật Khiêm Chí Kiên đồng hành cùng bạn – Chuyên nghiệp – Uy tín – Nhanh chóng trong mọi thủ tục pháp lý!

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TRỰC TUYẾN THEO QUY ĐỊNH MỚITheo quy định mới nhất, căn cứ tiểu mục 2 Mục C Phần II Phụ lục ban ...
04/08/2025

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TRỰC TUYẾN THEO QUY ĐỊNH MỚI
Theo quy định mới nhất, căn cứ tiểu mục 2 Mục C Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2228/QĐ-BTP năm 2022 có quy định về thủ tục đăng ký kết hôn online như sau:
Bước 1: Truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh
- Khi lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tuyến, người có yêu cầu đăng ký kết hôn truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, đăng ký tài khoản (nếu chưa có tài khoản), xác thực người dùng theo hướng dẫn, đăng nhập vào hệ thống, xác định đúng Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
- Người có yêu cầu đăng ký kết hôn trực tuyến cung cấp thông tin theo biểu mẫu điện tử tương tác đăng ký kết hôn (cung cấp trên Cổng dịch vụ công), đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu theo quy định; nộp phí, lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến hoặc bằng cách thức khác theo quy định pháp luật, hoàn tất việc nộp hồ sơ.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
- Tại bộ phận một cửa có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ sơ, gửi ngay Phiếu hẹn, trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho người có yêu cầu và chuyển hồ sơ để công chức làm công tác hộ tịch xử lý.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì có thông báo cho người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để người có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
- Trường hợp người có yêu cầu đăng ký kết hôn không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì báo cáo Trưởng bộ phận một cửa có thông báo từ chối giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn.
Bước 3: Công chức làm công tác hộ tịch thẩm tra hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải từ chối thì gửi thông báo về tình trạng hồ sơ tới Bộ phận một cửa để thông báo cho người nộp hồ sơ – thực hiện lại bước 2.
- Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả đúng thời gian đã hẹn thì công chức làm công tác hộ tịch lập gửi Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động cho người có yêu cầu.
- Nếu thấy hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn theo quy định thì công chức tư pháp - hộ tịch gửi lại biểu mẫu Giấy chứng nhận kết hôn điện tử với thông tin đầy đủ cho người yêu cầu qua thư điện tử hoặc thiết bị số.
- Người yêu cầu có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của các thông tin trên biểu mẫu Giấy chứng nhận kết hôn điện tử và xác nhận (tối đa một ngày).
- Nếu người có yêu cầu xác nhận thông tin đã thống nhất, đầy đủ hoặc không có phản hồi sau thời hạn yêu cầu thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc ghi nội dung vào Sổ đăng ký kết hôn, cập nhật thông tin đăng ký kết hôn và lưu chính thức trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.
Bước 4: Trả kết quả
- Công chức tư pháp - hộ tịch in Giấy chứng nhận kết hôn, trình Lãnh đạo UBND ký, chuyển tới Bộ phận một cửa để trả kết quả cho người có yêu cầu.
Bước 5: Công dân kiểm tra thông tin
- Người có yêu cầu đăng ký kết hôn (hai bên nam, nữ phải có mặt, xuất trình giấy tờ tuỳ thân để đối chiếu) kiểm tra thông tin trên Giấy chứng nhận kết hôn, trong Sổ đăng ký kết hôn, khẳng định sự tự nguyện kết hôn và ký tên vào Sổ đăng ký kết hôn, ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, mỗi bên nam, nữ nhận 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
Đăng ký kết hôn online phải chuẩn bị giấy tờ gì?
Việc đăng ký kết hôn online phải chuẩn bị giấy tờ sau:
- Biểu mẫu điện tử tương tác đăng ký kết hôn
- Người có yêu cầu đăng ký kết hôn thực hiện tải lên (theo hình thức trực tuyến) các giấy tờ sau:
* Giấy tờ phải nộp:
- Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn làm thủ tục đăng ký kết hôn. Trường hợp các thông tin về tình trạng hôn nhân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia vè dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).
* Giấy tờ phải xuất trình:
- Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn. Trường hợp các thông tin cá nhân trong các giấy tờ này đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia vè dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, được hệ thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến);
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú. Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã có trong CSDLQGVDC, được điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến);
- Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn, hủy việc kết hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.
Những lưu ý đối với giấy tờ gửi kèm theo đăng ký kết hôn online là gì?
Đối với giấy tờ gửi kèm theo nếu người yêu cầu nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến cần lưu ý:
- Bản chụp các giấy tờ gửi kèm theo hồ sơ đăng ký kết hôn trực tuyến phải bảo đảm rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung, là bản chụp bằng máy ảnh, điện thoại hoặc được chụp, được quét bằng thiết bị điện tử, từ giấy tờ được cấp hợp lệ, còn giá trị sử dụng; nếu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu phải gửi kèm trong hồ sơ đăng ký kết hôn trực tuyến đã có bản sao điện tử hoặc đã có bản điện tử giấy tờ hộ tịch thì người yêu cầu được sử dụng bản điện tử này.
- Khi đến cơ quan đăng ký hộ tịch nhận kết quả (bản chính Giấy chứng nhận kết hôn/bản sao Trích lục kết hôn), người có yêu cầu đăng ký kết hôn phải nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu thông tin về tình trạng hôn nhân chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia vè dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử).
- Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không cung cấp được giấy tờ nêu trên theo quy định hoặc giấy tờ nộp, xuất trình bị tẩy xóa, sửa chữa, làm giả thì cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền hủy bỏ kết quả đăng ký kết hôn.
Trên đây là những những thông tin liên quan đến thủ tục đăng ký kết hôn trực tuyến theo quy định hiện hành. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần tư vấn chi tiết hơn, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tận tình.
________________
Thông tin liên hệ Luật Khiêm Chí Kiên
Hotline tư vấn miễn phí: 0877.736.112
Văn phòng đại diện: Tòa I3 Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Từ Liêm, Hà Nội
Văn phòng làm việc: 12/8F/26 Đường số 8, Phường Hiệp Bình, Thành phố Thủ Đức, TPHCM
Hãy để Luật Khiêm Chí Kiên đồng hành cùng bạn – Chuyên nghiệp – Uy tín – Nhanh chóng trong mọi thủ tục pháp lý về thủ tục hành chính công!

Address

Toà I3 Vinhomes Smartcity Tây Mỗ/Từ Liêm/Hanoi
Hanoi
100000

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:30
Tuesday 08:00 - 17:30
Wednesday 08:00 - 17:30
Thursday 08:00 - 17:30
Friday 08:00 - 17:30
Saturday 08:00 - 17:30
Sunday 08:00 - 17:30

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when LUẬT ĐẤT ĐAI posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category