coffeelaw.vn

coffeelaw.vn BẢO VỆ GIÁ TRỊ CUỘC SỐNG

NHỮNG TRƯỜNG HỢP THU HỒI “SỔ ĐỎ” MỚI NHẤT Để được cấp sổ đỏ, người sử dụng đất phải có đủ điều kiện và có thủ tục khá ph...
30/08/2019

NHỮNG TRƯỜNG HỢP THU HỒI “SỔ ĐỎ” MỚI NHẤT

Để được cấp sổ đỏ, người sử dụng đất phải có đủ điều kiện và có thủ tục khá phức tạp. Tuy nhiên, sổ đỏ bị thu hồi do cấp không đúng quy định, cấp đổi sổ đỏ, ... . Dưới đây chúng tôi đưa ra 4 trường hợp thu hồi sổ đỏ mới nhất.
Căn cứ :
- Luật Đất đai 2013;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP.

Các trường hợp thu hồi sổ đỏ:
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013, nhà nươc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là sổ đỏ) đã cấp trong các trường hợp sau:
- Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên sổ đỏ đã cấp;
- Cấp đổi sổ đỏ đã cấp;
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến dộng đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới sổ đỏ;
- Sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai, cụ thể:
+ Cấp không đúng thẩm quyền;
+ Không đúng đối tượng sử dụng đất;
+ Không đúng diện tích;
+ Không đủ điều kiện được cấp;
+ Không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp người được cấp sổ đỏ đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.
Việc thu hổi sổ đỏ đã cấp không thuộc các trường hợp trên thì chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã được thi hành quy định tại Khoản 6 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Thủ tục thu hồi sổ đỏ trong các trường hợp cụ thể:
- Khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp sổ đỏ đã cấp trước khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thu hồi sổ đỏ đã cấp chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý;
- Trường hợp nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai và thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người thì người sử dụng đất nộp sổ đỏ đã cấp trước khi bàn giao đất cho nhà nước. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện thu hồi đất có trách nhiệm thu hồi sổ đỏ đã cấp và chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý, trừ trường hợp cá nhân sử dụng đất chế mà không có người thừa kế.
- Trường hợp cấp đổi sổ đỏ đã cấp hoặc đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp sổ đỏ mới thì người sử dụng đất nộp sổ đỏ đã cấp trước đây cùng với hồ sơ đề nghị cấp đổi sổ đỏ, hồ sơ đăng ký biến động.
- Trường hợp thu hồi sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật được quy định như sau:
+ Trường hợp cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra có văn bản kết luận sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì cơ quan nhà nươc có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét:
• Nếu kết luận của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra là đúng thì quyết định thu hồi sổ đỏ đã cấp;
• Trường hợp xem xét, xác định sổ đỏ đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra.
+ Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp sổ đỏ phát hiện sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì:
• Kiểm tra lại;
• Thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do và quyết định thu hồi sổ đỏ đã cấp không đúng quy định.
+ Trường hợp người sử dụng đất phát hiện sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật thì:
• Gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp sổ đỏ.
• Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp sổ đỏ có trách nhiệm kiểm tra, xem xét quyết định thu hồi sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Cơ quan nhà nước trực tiếp thu hồi: văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý sổ đỏ của cơ quan có thẩm quyền.

Lưu ý:
- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại.
- Nhà nước không thu hồi sổ đỏ đã cấp trái pháp luật nếu người được cấp sổ đỏ đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Việc xử lý thiệt hại do việc cấp sổ đỏ trái pháp luật gây ra thực hiện theo quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân.
- Người có hành vi vi phạm dẫn đến việc cấp sổ đỏ trái pháp luật bị xử lý như sau:
+ Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
+ Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hai cho Nhà nước, cho người khác, ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật còn phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại.
+ Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp sổ đỏ thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hủy sổ đỏ đã cấp.
- Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền cấp lại sổ đỏ cho người sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật; trường hợp sổ đỏ đã cấp trái pháp luật do lỗi của người sử dụng đất hoặc do cấp không đúng đối tượng thì hướng hẫn cho người sử dụng đất làm thủ tục cấp lại sổ đỏ theo quy định.

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI – CÔNG TY LUẬT TNHH UY PHONG
Trụ sở chính: Tổ dân phố Giang Lẻ, P.Biên Giang, Q.Hà Đông, TP.Hà Nội
Trung tâm tư vấn: Tầng 4 Số 83, Đường Nguyễn Khang, P.Yên Hòa, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội
Hotline: 0965 358118
Email: [email protected]
Website: http://luatuyphong.com/ http://coffeelaw.vn/
LUẬT UY PHONG – BẢO VỆ GIÁ TRỊ CUỘC SỐNG

NHỮNG LOẠI HỢP ĐỒNG MUA NHÀ ĐẤT DỄ MẤT TIỀN TỶ Mua bán nhà đất bằng hợp đồng ủy quyền, hợp đồng góp vốn hoặc qua vi bằng...
28/08/2019

NHỮNG LOẠI HỢP ĐỒNG MUA NHÀ ĐẤT DỄ MẤT TIỀN TỶ

Mua bán nhà đất bằng hợp đồng ủy quyền, hợp đồng góp vốn hoặc qua vi bằng được cảnh báo đầy rủi ro. Thời gian gần đây, thị trường đang xuất hiện một số loại hợp đồng mua bán nhà đất khiến cho nhà đầu tư lăm vào cảnh “lành ít dữ nhiều”. Các nhà đầu tư nên thận trọng trước khi thực hiện giao dịch với các hình thức sau:
Mua nhà đất bằng hình thức “vi bằng”
Gần đây các chuyên gia đã kêu gọi hoặc cảnh báo người dân không mua bán chuyển nhượng nhà đất bằng giấy viết tay thông qua hình thức lập vi bằng. Lời kêu gọi này là thông tin để người dân biết nhằm tránh bị các đối tượng xấu cố ý lợi dụng để tạo lòng tin, lừa đảo mua bán đất phân lô, nhà không đủ điều kiện pháp lý.
Các chuyên gia cho hay, theo quy định của Luật Đất đai và Luật Nhà ở, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn, thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong đó có nhà ở và nhà thương mại phải được công chứng chứng, chứng thực theo quy định.
Vậy vi bằng do Thừa phát lại lập chỉ cóp giá trị ghi nhận sự kiện, hành vi dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp luật khác. Tuy nhiên, Sở Tư pháp vẫn có quyền từ chối vi bằng do các văn phòng Thừa phát lại lập. Khi vi bằng bị từ chối sẽ không có giá trị chứng cứ để tòa án xem xét trong thời điểm giải quyết vụ án. Đồng thời vi bằng lúc này không còn là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác nữa theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người dân mua bán, chuyển nhượng nhà đất theo hình thức lập vi bằng nhưng lại chung giấy phép xây dựng, chung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chung số nhà và thực hiện nhiều lần, qua nhiều người nhưng hồ sơ, giấy tờ không đúng quy định, chưa đầy đủ cơ sở pháp lý. Vì lý do đó đã có không ít trường hợp người dân mất oan tiền tỷ vì mua bán nhà qua hình thức này.
Mua nhà đất bằng hình thức “hợp đồng góp vốn”
Hợp đồng góp vốn hay hợp đồng thỏa thuận hợp tác đầu tư về bản chất là hình thức huy động vốn để thực hiện dự án. Nhà đầu tư cần thận trọng khi đặt bút ký loại hợp đồng này vì nếu bất cẩn khách hàng có thể bị chiếm dụng vốn mà không thể ngờ tới.
Do thiếu tiền triển khai dự án, doanh nghiệp thực hiện huy động vốn từ chính khách hàng khi dự án đang chuẩn bị các thủ tục pháp lý với giá bán được chào mời rất thấp. Nhiều người nhận thấy đây là cơ hội đầu tư hấp dẫn và đặt bút ký hợp đồng góp vốn, trở thành đối tác của chủ đầu tư. Nhưng hợp đồng góp vốn không phải là hợp đồng mua bán nên sản phẩm cuối cùng khách hàng nhận được thường không hoàn chỉnh. Cam kết bồi thường trong hợp đồng góp vốn cũng không cao như hợp đồng mua bán, thường chỉ ở mức tượng trưng hoặc hoàn vốn, thậm chí là không có mức bồi thường.
Mua nhà đất bằng hình thức “hợp đồng ủy quyền”
Dấu hiệu nhận biết của việc mua tài sản bằng hợp đồng ủy quyền là nghĩa vụ của chủ nhà đất, chủ dự án rất mập mờ. Chủ nhà đất, chủ dự án thường ủy quyền cho một đơn vị/cá nhân thứ hai thực hiện các thủ tục môi giới, chào bán, quảng cáo. Theo quy định của pháp luật, khi nhà đất chưa đủ điều kiện mở bán, đơn vị bán chưa có quyền bán thì không được phép ủy quyền cho bên thứ hai bán ra thị trường. Nhưng thực tế thì khác, nhiều đơn vị được ủy quyền biết rõ nhà đất chưa đủ điều kiện mở bán song họ vẫn nhận đặt cọc, đặt chỗ, ... . Đây là hành vi vi phạm pháp luật và gây ra thiệt hại kinh tế rất lớn cho người đầu tư. Hơn thế nữa, một dự án lớn thường có rất nhiều nhà đầu tư, vậy hậu quả là rất nghiêm trọng.
ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI – CÔNG TY LUẬT TNHH UY PHONG
Trụ sở chính: Tổ dân phố Giang Lẻ, P.Biên Giang, Q.Hà Đông, TP.Hà Nội
Trung tâm tư vấn: Tầng 4 Số 83, Đường Nguyễn Khang, P.Yên Hòa, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội
Hotline: 0965 358118
Email: [email protected]
Website: http://luatuyphong.com/ http://coffeelaw.vn/
LUẬT UY PHONG – BẢO VỆ GIÁ TRỊ CUỘC SỐNG

CÁC TRƯỜNG HỢP THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ THỦ TỤC THU HỒI THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT Cơ sở pháp lý:- ...
23/08/2019

CÁC TRƯỜNG HỢP THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ THỦ TỤC THU HỒI THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Cơ sở pháp lý:
- Luật Đất đai 2003;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
Luật sư tư vấn:
Việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật chỉ thực hiện trong các trường hợp sau:
Điều 106 Luật Đất đai 2013 quy định về việc đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp:
“2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.
3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối vời trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điệu 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.”
Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định chi tiết tại Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai 2013 như sau:
1. Trường hợp Nhà nươc thu hồi đất theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật đất đai. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
2. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 của Luật Đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước khi bàn giao đất cho Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai năm 2013. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện thu hổi đất có trách nhiệm thu Giấy chứng nhận đã cấp và chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
3. ...
4. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp xem xét, xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra;
b) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thanh tra cùng cấp thẩm tra; nếu kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật thì thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lỹ do; sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho người sử dụng đất mà không có đơn khiếu nại thì ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Trường hợp người sử dụng đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì gửi kiến nghị, phát hiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật tại Điểm b Khoản này;
d) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhân của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
5. Nhà nước không thu hồi Giấy chứng nhận đã cáp trái pháp luật trong các trường hợp quy định tại Điểm Đ Khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013 nếu người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật.

>>> Luật sư tư vấn: 0965 358118

Việc xử lý thiệt hại do việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định gây ra thực hiện theo quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân. Người có hành vi vi phạm dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận trái pháp luật bị xử lý theo quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Luật Đất đai năm 2013.
6. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã được thi hành.
7. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều này mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm báo cáo với cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn khác liền với đất quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định; lập danh sách Giấy chứng nhận đã hủy gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.
8. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật do lỗi của người sử dụng đất hoặc do cấp không đúng đối tượng thì hướng dẫn cho người sử dụng đất làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định.
Lưu ý: Ý kiến của Luật sư, văn bản pháp luật được trích dẫn trong tư vấn nêu trên có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm tham khảo bài viết.

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI – CÔNG TY LUẬT TNHH UY PHONG
Trụ sở chính: Tổ dân phố Giang Lẻ, P.Biên Giang, Q.Hà Đông, TP.Hà Nội
Trung tâm tư vấn: Tầng 4 Số 83, Đường Nguyễn Khang, P.Yên Hòa, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội
Hotline: 0965 358118
Email: [email protected]
Website: http://luatuyphong.com/ http://coffeelaw.vn/
LUẬT UY PHONG – BẢO VỆ GIÁ TRỊ CUỘC SỐNG

TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI KHI MUA ĐẦU TƯ ĐẤT NỀN CỦA DỰ ÁN “MA”Đầu tư nhưng không nắm được pháp lý.Quyết định phê duyệt quy hoạ...
21/08/2019

TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI KHI MUA ĐẦU TƯ ĐẤT NỀN CỦA DỰ ÁN “MA”

Đầu tư nhưng không nắm được pháp lý.
Quyết định phê duyệt quy hoạch của Thủ tướng một đường, thành phố làm một nẻo, công dân không dễ dàng nhận ra.
Ngày 6/5/2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết đinh ... phê duyệt quy hoạch chung thành phố X đến 2030, tầm nhìn 2050. Theo quyết định này, khu vực phía tây thị xã Y thuộc thành phố X là vùng quy hoạch cây xanh đô thị.
Thế nhưng, sau khi quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực, ông A đã đứng ra mua gom đất của rất nhiều hộ dân tại thị xã Y, tiến hành làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp sang đất ở. Với những chiêu trò “phù phép”, khu đất quy hoạch cây xanh đã được cơ quan cấp có thẩm quyền của tỉnh đồng ý cho chuyển đổi trót lọt thành đất ở.
Sau khi có được giấy tờ “hợp lệ” về đất ở, ông A kết hợp với công ty môi giới B “vẽ” ra dự án khu cư dân để bán cho nhiều người. Tại “dự án ma” này, các đơn vị xây dựng đã thi công, xây lắp các kết cấu hạ tầng giao thông, thoát nước, điện, biển quảng cáo, ... Hoạn động này diễn ra công khai trong một thời gian dài mà không gặp phải trở ngại nào càng khiến cho niềm tin của người mua tăng lên.
Hậu quả pháp lý, kinh tế.
Những “dự án ma” như nêu trên, bằng các thủ đoạn tinh vi “chủ đầu tư” cùng với công ty môi giới của họ đã thực hiện thành công nhiều giao dịch. Người dân cũng dễ dàng chấp nhận lời hứa hẹn “sau 06 tháng hoặc 01 năm sẽ được kê khai làm sổ đồng loạt cho cả dự án”, cho đến khi biết được thông tin chính xác thì mới ngỡ ngàng thì hậu quả pháp lý và thiệt hại kinh tế không nhỏ.
Dấu hiệu sai phạm của “chủ đầu tư” cũng như các cá nhân, tổ chức liên quan khác là rất rõ ràng, nhưng việc khắc phục hậu quả cũng như bảo vệ quyền lợi cho công dân, nhà đầu tư không hề đơn giản và không có thời hạn. Vậy để đầu tư an toàn, các nhà đầu tư, công dân bắt buộc phải tìm hiểu kỹ thông tin về “dự án”, “chủ đầu tư” cũng như đơn vị môi giới.
Giải quyêt hậu quả.
Về phía nhà đầu tư, công dân đã lỡ đầu tư vào các “dự án ma” này thì khiếu nại, khởi kiện hay tố cáo là những cách phản ứng được lựa chọn. Họ có thể tự mình hoặc thuê mời luật sư, người am hiểu pháp luật đại diện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
http://luatuyphong.com/

Welcome to VietNam!
16/02/2018

Welcome to VietNam!

Vô địch trong lòng tôi!
27/01/2018

Vô địch trong lòng tôi!

Address

Số 398, Đường Trịnh Đình Cửu, Phường Định Công, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hanoi
Hanoi

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00

Telephone

+84965358118

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when coffeelaw.vn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to coffeelaw.vn:

Share