Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí

Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí Luật sư giải quyết án tranh chấp đất đai, thừa kế, ly hôn nhanh, tranh tụng hình sự.
𝐋𝐡 0965.570.012 / 0924.59.8866
(2)

Một chữ ký sai có thể mất cả tài sản.Một điều khoản thiếu có thể mất cả cơ hội.Đừng để đến khi tranh chấp mới tìm luật s...
07/11/2025

Một chữ ký sai có thể mất cả tài sản.
Một điều khoản thiếu có thể mất cả cơ hội.
Đừng để đến khi tranh chấp mới tìm luật sư — hãy để luật sư đồng hành ngay từ khi bắt đầu.

XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT Ở KHI CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HÀ NỘI 1. Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo L...
18/11/2024

XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT Ở KHI CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HÀ NỘI

1. Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo LĐĐ 2024

- Thửa đất hình thành trước 18/12/1980: hạn mức công nhận bằng 05 lần hạn mức giao đất ở tối đa của Hà Nội, cụ thể các phường, thị trấn: 450 m²; các xã vùng đồng bằng: 900 m²; các xã vùng trung du: 1.200 m²; các xã miền núi: 1.500 m² (nhưng không vượt quá diện tích thửa đất).

- Thửa đất hình thành từ 18/12/1980 – 15/10/1993: Các quận nội thành: 120 m²; Các phường thuộc thị xã Sơn Tây và thị trấn: 180 m²; Các xã vùng đồng bằng: 300 m²; Các xã vùng trung du: 400 m²; Các xã vùng miền núi: 500 m².

2. Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền

- Sử dụng ổn định trước 15/10/1993: giống mục 1.

- Sử dụng ổn định từ 15/10/1993 – 01/7/2014; các phường, thị trấn: 90 m²; các xã vùng đồng bằng: 180 m²; các xã vùng trung du: 240 m²; các xã miền núi: 300 m²

3. Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền và sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước 01/7/2014

- Sử dụng ổn định trước 15/10/1993: Các quận nội thành: 120 m²; Các phường thuộc thị xã Sơn Tây và thị trấn: 180 m²; Các xã vùng đồng bằng: 300 m²; Các xã vùng trung du: 400 m²; Các xã vùng miền núi: 500 m².

- Sử dụng ổn định từ 15/10/1993-01/7/2004: các phường, thị trấn: 90 m²; các xã vùng đồng bằng: 180 m²; các xã vùng trung du: 240 m²; các xã miền núi: 300 m²

- Sử dụng ổn định từ 01/7/2004-01/7/2014: các phường, thị trấn: 50 m²; các xã vùng đồng bằng: 80 m²; các xã vùng trung du: 120 m²; các xã miền núi: 150 m²
-----------------------------------
Mọi nhu cầu tư vấn – yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ Fanpage hoặc liên hệ theo thông tin sau:
☎️Hotline (Zalo): 0965.570.012

THỦ TỤC CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP Bước 1: Chuẩn bị hồ sơHồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã ...
16/09/2024

THỦ TỤC CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP và Giấy chứng nhận đã cấp. Đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK phải thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất có thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người thực hiện nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc và cấp đổi Giấy chứng nhận
---------------------------------------
Mọi nhu cầu tư vấn – yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ Fanpage hoặc liên hệ theo thông tin sau:
📩Email: [email protected]
☎️Hotline (Zalo): 0965.570.012/0383.059.822

MUA ĐẤT BẰNG GIẤY TỜ VIẾT TAY CÓ LÀM ĐƯỢC SỔ?Tùy từng thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người dân có thể được c...
15/07/2024

MUA ĐẤT BẰNG GIẤY TỜ VIẾT TAY CÓ LÀM ĐƯỢC SỔ?

Tùy từng thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người dân có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận) hoặc không.

1 Chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 01/07/2014

Khoản 54 điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về những trường hợp được thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không cần phải nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất cho cơ quan có thẩm quyền, bao gồm:

Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008;

Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Như vậy, chỉ những trường hợp thực hiện chuyển nhượng bằng giấy viết tay trước năm 2008 hoặc từ năm 2008 đến trước 01/07/2014 và có giấy tờ của các cơ quan có thẩm quyền thì mới có thể thực hiện thủ tục làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2 Chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau ngày 01/07/2014

Khi mua bán nhà, đất sau thời điểm ngày 01/07/2014 bắt buộc phải thực hiện công chứng, chứng thực trừ trường hợp kinh doanh bất động sản khi một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản theo khoản 2 điều 167 luật Đất đai 2013.

Nếu người mua viết giấy tờ viết tay thì hợp đồng chuyển nhượng sẽ không có hiệu lực pháp luật và sẽ không thể thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu hay sang tên sổ đỏ cho người mua.
---------------------------------------
Mọi nhu cầu tư vấn – yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ Fanpage hoặc liên hệ theo thông tin sau:
📩Email: [email protected]
☎️Hotline (Zalo): 0965.570.012/0383.059.822

NHỮNG LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ CẦN NỘP KHI SANG TÊN CHUYỂN NHƯỢNG NHÀ ĐẤT1. Lệ phí trước bạNhà, đất là một trong những đối tượng...
16/06/2024

NHỮNG LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ CẦN NỘP KHI SANG TÊN CHUYỂN NHƯỢNG NHÀ ĐẤT

1. Lệ phí trước bạ

Nhà, đất là một trong những đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ. Vì vậy, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người dân có nghĩa vụ phải nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Mức thu lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 0,5%.

Cách tính lệ phí trước bạ:

- Trường hợp giá chuyển nhượng cao hơn giá nhà, đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Lệ phí trước bạ = Mức thu lệ phí trước bạ (0,5%) x Giá chuyển nhượng

- Trường hợp giá chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng giá nhà, đất của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định, khi tặng cho, thừa kế nhà đất.

Lệ phí trước bạ = Mức thu lệ phí trước bạ (0,5%) x Diện tích x Giá 01 m2 tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành

2. Phí công chứng

Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính như sau:

- Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

- Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

Phic ông chứng quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí khi công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở

3. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là khoản thu mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm:

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai
Trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính.

Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Hội đồng nhân dân quy định mức thu lệ phí phù hợp, đảm bảo nguyên tắc: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.

4. Phí thẩm định hồ sơ

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định quy định mức thu phí cho từng trường hợp.
--------------------------------
Mọi nhu cầu tư vấn – yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ:
📩Email: [email protected]
☎️Hotline (Zalo): 0965.570.012/0383.059.822

Tìm Luật sư đôi khi cũng giống tìm bác sĩ, có thời điểm quý hơn vàng để cứu sống một mạng người. Có những vụ việc mà tại...
08/06/2024

Tìm Luật sư đôi khi cũng giống tìm bác sĩ, có thời điểm quý hơn vàng để cứu sống một mạng người. Có những vụ việc mà tại thời điểm đó sự có mặt của Luật sư sẽ thay đổi toàn bộ cục diện, nhưng để lỡ rồi sự việc thật khó khăn...

❌NGƯỜI THỪA KẾ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO DI CHÚC ❌Theo khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, những người sau đây vẫn ...
26/05/2024

❌NGƯỜI THỪA KẾ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO DI CHÚC ❌

Theo khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
- Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Tuy nhiên, để được nhận hưởng phần di sản trên thì người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc còn phải đáp ứng điều kiện sau:
- Không từ chối nhận di sản
- Không thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản
Theo khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, những người không được quyền hưởng di sản bao gồm:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
Như vậy, dù không có tên trong di chúc thì vẫn có thể được hưởng di sản thừa kế nếu thuộc trường hợp và thỏa điều kiện nêu trên.
----------------------------------
Mọi nhu cầu tư vấn – yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ:
📩Email: [email protected]
☎️Hotline (Zalo): 0965.570.012/0383.059.822

❌THỦ TỤC GHI CHÚ KẾT HÔN ❌Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP có thể hiểu ghi chú kết hôn là việc cơ qu...
25/05/2024

❌THỦ TỤC GHI CHÚ KẾT HÔN ❌

Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP có thể hiểu ghi chú kết hôn là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ghi vào Sổ hộ tịch việc đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

1. Điều kiện ghi chú kết hôn

Điều 34 Nghị định Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định Điều kiện ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài như sau:

– Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.

– Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục hoặc việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch.

2. Hồ sơ ghi chú kết hôn

- Tờ khai ghi chú kết hôn.
- Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
- Nếu công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp Trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn).

Ngoài ra, khi thực hiện thủ tục, bạn cũng cần xuất trình một số giấy tờ như:

- Giấy tờ tùy thân như: Hộ chiếu; hoặc chứng minh nhân dân; hoặc thẻ căn cước công dân; hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp. Các loại giấy này phải còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu ghi chú kết hôn.

- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền.
Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

3. Thủ tục ghi chú kết hôn

Bước 1: Nộp hồ sơ ghi chú kết hôn

Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ ghi chú kết hôn

Bước 2: Kiểm tra và giải quyết hồ sơ ghi chú kết hôn

Thời hạn giải quyết ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ.

+ Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là đủ điều kiện theo quy định, Trưởng phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

+ Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 36 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối.

4. Cơ quan có thẩm quyền ghi chú kết hôn

Bạn có thể thực hiện ghi chú kết hôn tại Phòng tư pháp tại UBND cấp huyện hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao nếu bạn đang ở nước ngoài

Trên đây là nội dung tư vấn thủ tục ghi chú kết hôn của chúng tôi
--------------------------------
Mọi nhu cầu tư vấn – yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ:
📩Email: [email protected]
☎️Hotline (Zalo): 0965.570.012/0383.059.822

❌NGUYÊN TẮC CHIA TÀI SẢN SAU LY HÔN❌Việc chia tài sản sau ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thỏa thuận được thì yê...
24/04/2024

❌NGUYÊN TẮC CHIA TÀI SẢN SAU LY HÔN❌

Việc chia tài sản sau ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

Điều 23 Luật hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 có quy định: “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung”.

Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

+ Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

+ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

+ Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

Việc chia tài sản sau ly hôn của vợ, chồng do vợ, chồng thỏa thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.
----------------------------------------------------------------------
Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Mọi nhu cầu tư vấn – yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ
📩Email: [email protected]
☎️Hotline (Zalo): 0965.570.012/0383.059.822

Có những câu chuyện ít được làm rõ, liên quan đến hoạt động cho vay lãi suất cao, trá hình bằng việc chuyển nhượng quyền...
17/04/2024

Có những câu chuyện ít được làm rõ, liên quan đến hoạt động cho vay lãi suất cao, trá hình bằng việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa các bên dẫn đến tình trạng mất nhà mất đất.

Điển hình trong vụ án dân sự phúc thẩm luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn tại TAND tỉnh Bắc Ninh. Sau khi hội ý, HĐXX quyết định nghị án kéo dài để làm rõ nhưng vấn đề Luật sư nêu ra trong phần tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm.

Luật sư tham gia phiên tòa xét xử phúc thẩm tại Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

Tục ngữ có câu: “Trẻ cậy cha mẹ, già cậy con”, nhưng trong thực tế cuộc sống, vẫn có không ít người đi ngược đạo lý này....
15/04/2024

Tục ngữ có câu: “Trẻ cậy cha mẹ, già cậy con”, nhưng trong thực tế cuộc sống, vẫn có không ít người đi ngược đạo lý này.

Không ít bậc cha mẹ đến tuổi đáng lẽ phải được an nhàn, nghỉ ngơi vẫn phải cật lực với chuyện kiếm tiền, trang trải cuộc sống. Đáng buồn là có những đứa con đã trưởng thành không những không chăm sóc mà còn nhẫn tâm đuổi cha mẹ ra khỏi nhà!

Nhật ký Luật sư

-------------------------------
Mọi thông tin yêu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ:
📩Email: [email protected]
☎️Hotline (Zalo): 0965.570.012

Xin đừng hỏi luật sư có đảm bảo và cam kết chắc chắn thắng không?Pháp Luật nghiêm cấm Luật sư cam kết, hứa hẹn kết quả v...
12/04/2024

Xin đừng hỏi luật sư có đảm bảo và cam kết chắc chắn thắng không?

Pháp Luật nghiêm cấm Luật sư cam kết, hứa hẹn kết quả với khách hàng trong các vụ án hình sự, vụ án/ vụ việc dân sự. Không được lợi dụng mối quan hệ với người tiến hành tố tụng để tạo niềm tin của khách hàng, để thực hiện công việc không phù hợp pháp luật.

Quy tắc 9.8 Bộ Quy tắc Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Luật sư Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019 quy định cấm Luật sư: “Hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc về những nội dung nằm ngoài khả năng, điều kiện thực hiện của Luật sư”.

Tại quy tắc 9.6 Bộ Quy tắc Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Luật sư Việt Nam quy định Luật sư không được: “Thông tin trực tiếp cho khách hàng hoặc dùng lời lẽ, hành vi ám chỉ để khách hàng biết về mối quan hệ cá nhân của Luật sư với cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng… nhằm mục đích gây niềm tin với khách hàng về hiệu quả công việc hoặc mục đích bất hợp pháp khác”.

Việc tìm hiểu, lựa chọn Luật sư để bào chữa cho bị can, bị cáo hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại, nguyên đơn dân sự và nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong các vụ án, vụ việc dân sự là cần thiết và phù hợp. Tuy nhiên Luật sư chỉ có thể hứa với khách hàng của mình rằng sẽ cam kết thực hiện theo đúng quy định của pháp luật!

P/s: Đăng lên đây, hy vọng bạn đọc sẽ lựa chọn được Luật sư phù hợp để bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tốt nhất cho mình, thay vì phải hỏi luật sư có cam kết thắng không 😎

Address

Hanoi
100000

Telephone

+84965570012

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share