Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc, dịch vụ kết hôn với người Trung Quốc

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc, dịch vụ kết hôn với người Trung Quốc

Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc, dịch vụ kết hôn với người Trung Quốc Tổng đài tư vấn kết hôn với người nước ngoài, kết hôn với người Trung Qu?

Kết hôn với người Trung Quốc, kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam hiện nay rất phổ biến tại Việt Nam, Kết hôn là c...
29/03/2020

Kết hôn với người Trung Quốc, kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam hiện nay rất phổ biến tại Việt Nam,
Kết hôn là chuyện cả đời người, vì vậy viêc tìm hiểu đối tác vợ/chồng của mình cực kỳ quan trọng. Hãy để Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc, dịch vụ kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam giúp bạn nhé.
LH tư vấn: 0975.30.6465

BẠN ĐANG BĂN KHOĂN  🔔🔔🔔Hãy nhấc máy lên gọi theo số 0975.30.6465 🕹🕹🕹để được tư vấn trực tiếp   và   với  .🇻🇳🇻🇳🇻🇳 1. Ngườ...
14/06/2019

BẠN ĐANG BĂN KHOĂN
🔔🔔🔔Hãy nhấc máy lên gọi theo số 0975.30.6465
🕹🕹🕹
để được tư vấn trực tiếp và với .
🇻🇳🇻🇳🇻🇳 1. Người Việt Nam cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
a) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.
b) Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian), xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
c) Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân. Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn.
(Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái quy định của ngành đó.)
🇦🇩🇦🇩🇦🇩🇦🇩 2) Người Nước Ngoài cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
a) Giấy xác nhận về tình trang hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng (tính đến ngày nhận hồ sơ), xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.
(Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó.)
b) Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian) xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
c) Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú.
d) Bản sao có chứng thực thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).
🔺🔺🔺 3. Các loại giấy tờ khác:
Tờ khai đăng ký kết hôn (2 bản) theo mẫu quy định có chữ ký và dán ảnh của cả 2 bên nam, nữ
‼️‼️ 4. Nộp hồ sơ và thời gian thực hiện:
Các Giấy tờ trên được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp tại Sở Tư pháp.
Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần
Thời gian làm việc của sở tư pháp: Sáng: Từ 8h đến 11h – Chiều: Từ 13h30 đến 16h
Số ngày trả kết quả:
- Đối với các trường hợp thông thường là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết hôn hợp lệ.
- Đối với các trường hợp phức tạp là 50 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết hôn nước ngoài hợp lệ.
💌💌💌5. Chia sẻ kinh nghiệm:
Thời gian để đăng ký kết hôn với người nước ngoài không ngắn. Nếu người yêu là người nước ngoài không có điều kiện về và cư trú tại Việt Nam một thời gian dài thì tốt nhất nên chuẩn bị trước các thủ tục và gửi lên Sở tư Pháp, khi có giấy hẹn phỏng vấn thì mới bay về Việt Nam. Sau khi phỏng vấn thì sẽ chờ một thời gian sớm nhất là một tháng để lên ký vào giấy đăng ký kết hôn.
❓❓❓❓Bạn thiếu giấy tờ hay không biết làm thế nào?
nếu cần trợ giúp xin liên hệ tạii HN: ☎️☎️☎️sdt: 0975.30.6465.
📍📍📍Trụ sở Hà Nội: số 6, B19 Nghĩa Tân, Phường Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
- Văn phòng Hồ Chí Minh: Tầng 20 Tòa nhà MPLAZA – 39 Lê Duẩn – Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chi nhánh tỉnh Ninh Bình: Số 144, Đường Hải Thượng Lãn ông, Phố Phúc Thái, Phường Phúc Thành, Thành phố Ninh Bình, Ninh Bình.
- Chi nhánh tỉnh Hải Dương: Số nhà 35, phố Cựu Thành, Phường Nguyễn Trãi, Thành phố Hải Dương, Hải Dương
- Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc: Phố An Phú, Phường Hội Hợp, Thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
- Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh: Khu Xuân ổ A, Phường Võ Cường, Thành phố Bắc Ninh, Bắc Ninh
- Chi nhánh tỉnh Bình Dương: Số 22 – Tổ 27B KP Đông Chiêu, TX Dĩ An, Bình Dương
- Chi nhánh tỉnh Đồng Nai: Số 23, Khu B, KP 1, Phường Long Bình Tân, Thành phố Biên Hoà, Đồng Nai
☎️Sau hoặc trước kết hôn bạn muốn làm visa đi thăm chồng/ vợ ở nước ngoài xin gọi: 0975.30.6465.
☎️Làm visa bảo lãnh gia đình sang thăm, du lịch, định cư … gọi 0975.30.6465.

THỦ TỤC KẾT HÔN VỚI NGƯỜI ĐÀI LOAN NHƯ THẾ NÀO? THỦ TỤC KẾT HÔN VỚI NGƯỜI ĐÀI LOAN TẠI VIỆT NAM? HỒ SƠ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI...
04/03/2019

THỦ TỤC KẾT HÔN VỚI NGƯỜI ĐÀI LOAN NHƯ THẾ NÀO? THỦ TỤC KẾT HÔN VỚI NGƯỜI ĐÀI LOAN TẠI VIỆT NAM? HỒ SƠ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI ĐÀI LOAN NHƯ THẾ NÀO?
Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài nói chung, đăng ký kết hôn với người Đài Loan nói riêng đều cần quy trình và cần thủ tục chặt chẽ, mời các bạn đón đọc thủ tục mà Công ty Luật Minh Thuận đã viết dưới đây:

THỦ TỤC KẾT HÔN VỚI NGƯỜI ĐÀI LOAN NHƯ THẾ NÀO? THỦ TỤC KẾT HÔN VỚI NGƯỜI ĐÀI LOAN TẠI VIỆT NAM? HỒ SƠ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI ĐÀI LOAN NHƯ THẾ NÀO? Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài nói chung, đăng ký kết hôn với ...

19/04/2018


HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
☎️: 0975.30.6465
📍:
Chúng tôi xin gợi ý quy trình thủ tục đăng ký sau đây.
Bước 1: Kiểm tra mình đã đủ điều kiện kết hôn chưa?
Phải đáp ứng các điều kiện sau thì mới xem xét chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn:
1. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.
3. Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
4. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau:
- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo.
- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.
- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.
- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
Bao gồm:
1. 01 Tờ khai đăng ký kết hôn. (theo mẫu đính kèm).
2. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước ngoài.
Lưu ý đối với giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài:
Thông thường giấy này do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, và giấy này phải còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc chồng.
Nếu không cấp giấy xác nhận này thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật nước đó.
Nếu giấy chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.
Lưu ý: Nếu giấy xác nhận của cơ sở y tế này không có ghi thời hạn thì chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.
3. Bản sao CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của người Việt Nam.
4. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.
Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo yêu cầu thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.
Lưu ý: Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bảo sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy kết hôn.
Còn nếu là công chức, viên chức hoặc những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên, tiến hành nộp hồ sơ đăng ký Bước
Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Địa điểm: tại Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp quận, huyện.
Bước 4: Giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn
Thời hạn:
- 10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.
Bước 5: Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn
- Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
(Căn cứ tình hình cụ thể, trường hợp cần thiết Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước)
Bước 6: Trao Giấy chứng nhận kết hôn
Thời hạn:
- 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.
Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.
Một số lưu ý:
1. Nếu 01 trong 02 bên không thể có mặt cùng lúc để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể đề nghị Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.
Nếu hết 60 ngày mà không đến nhận thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Sau đó, nếu 2 bên nam, nữ muốn đăng ký kết hôn thì phải tiến hành thủ tục như ban đầu.
2. Nếu UBND cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bảnh nêu rõ lý do cho 2 bên nam, nữ.
⚠️⚠️⚠️Các bạn nên sắp xếp thời gian và công việc hợp lý trước khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn để đạt được kết quả tốt nhất và liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ sớm nhất!!!
❓❓❓❓Bạn thiếu giấy tờ hay không biết làm thế nào?
nếu cần trợ giúp xin liên hệ tại HN: ☎️☎️☎️sdt: 0975.30.6465.
📍📍📍
☎️☎️☎️ HOTLINE: 0975.30.6465

18/04/2018

CÓ VỢ HOẶC CHỒNG VIỆT NAM
HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
☎️: 0975.30.6465
📍
‼️‼️‼️Theo quy định của luật xuất nhập cảnh và cư trú thì cá nhân người Việt Nam có thể đứng ra bảo lãnh cho vợ hoặc chồng là người nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam. Visa thăm thân là một loại thị thực ký hiệu là TT, có thời hạn tối đa 12 tháng ( 01 năm ).
Để xin được visa, thị thực Việt Nam trước hết người Việt Nam cần làm thủ tục để xin công văn nhập cảnh cho vợ hoặc chồng là người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam. Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm các loại giấy tờ sau:
1. Đơn xin Công văn nhập cảnh Việt Nam.
2. Hộ chiếu của vợ hoặc chồng là người nước ngoài còn thời hạn ít nhất 6 tháng.
3. Đơn bảo lãnh của người Việt Nam.
4. Bản sao Giấy đăng ký kết hôn có chứng thực. Nếu là giấy tờ, văn bản nước ngoài cần dịch thuật và công chứng theo quy định.
5. Bản gốc CMTND của người Việt Nam.
Trình tự xin visa thăm thân cho người nước ngoài được tiến hành như sau:
- Người bảo lãnh hoặc người nhận ủy quyền của người bảo lãnh mang hồ sơ đã chuẩn bị và nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
- Cục Quản lý xuất nhập cảnh sau 5-6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ sẽ trả kết quả
- Người bảo lãnh scan công văn kết quả và người nước ngoài in file scan để thực hiện thủ tục nhận visa.
- Người nước ngoài kẹp công văn đã in vào hộ chiếu, tại nơi nhận visa người nước ngoài điền và nộp tờ khai có dán ảnh 3x4 và nộp lệ phí để nhận visa .
Người nước ngoài có thể thực hiện thủ tục nhận visa, thị thực Việt Nam tại 2 địa điểm:
- Nhận visa tại Đại sứ quán / Lãnh sự quán của Việt Nam tại nước sở tại.
- Nhận visa, thị thực tại sân bay, cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.
⚠️⚠️⚠️Các bạn nên sắp xếp thời gian và công việc hợp lý trước khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn để đạt được kết quả tốt nhất và liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ sớm nhất!!!
❓❓❓❓Bạn thiếu giấy tờ hay không biết làm thế nào?
nếu cần trợ giúp xin liên hệ tại HN: ☎️☎️☎️sdt: 0975.30.6465.
📍📍📍
☎️Làm visa bảo lãnh gia đình sang thăm, du lịch, định cư … gọi 0975.30.6465

13/04/2018


HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
☎️: 0975.30.6465
📍
Có thể thấy so với thủ tục kết hôn thông thường thì thủ tục kết hôn với người nước ngoài phức tạp và chặt chẽ hơn rất nhiều. Việc đi lại nhiều lần gây mất thời gian, tốn kém tiền bạc khiến nhiều người cảm thấy mệt mỏi. Nhằm hỗ trợ Quý khách hàng một cách tối đa nhất, chúng tôi xin cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ đăng ký kết hôn với người nước ngoài, cụ thể:
✅Tư vấn điều kiện kết hôn với người nước ngoài;
✅Tư vấn thủ tục kết hôn với người nước ngoài;
✅Tư vấn hồ sơ và thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ từ nước ngoài thực hiện thủ tục;
✅Hỗ trợ và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài.
📍📍📍Trụ sở Hà Nội: số 6, B19 Nghĩa Tân, Phường Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
- Văn phòng Hồ Chí Minh: Tầng 20 Tòa nhà MPLAZA – 39 Lê Duẩn – Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chi nhánh tỉnh Ninh Bình: Số 144, Đường Hải Thượng Lãn ông, Phố Phúc Thái, Phường Phúc Thành, Thành phố Ninh Bình, Ninh Bình.
- Chi nhánh tỉnh Hải Dương: Số nhà 35, phố Cựu Thành, Phường Nguyễn Trãi, Thành phố Hải Dương, Hải Dương
- Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc: Phố An Phú, Phường Hội Hợp, Thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
- Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh: Khu Xuân ổ A, Phường Võ Cường, Thành phố Bắc Ninh, Bắc Ninh
- Chi nhánh tỉnh Bình Dương: Số 22 – Tổ 27B KP Đông Chiêu, TX Dĩ An, Bình Dương
- Chi nhánh tỉnh Đồng Nai: Số 23, Khu B, KP 1, Phường Long Bình Tân, Thành phố Biên Hoà, Đồng Nai
☎️☎️☎️ HOTLINE: 0975.30.6465

12/04/2018


HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
☎️: 0975.30.6465
📍:
Chúng tôi xin gợi ý quy trình thủ tục nhận nuôi sau đây....
Theo quy định tại Điều 28 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 thì các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài bao gồm:
“1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:
a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;
b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;
d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;
đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.”
Và muốn nhận nuôi con nuôi vợ chồng anh phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 29 Luật nuôi con nuôi năm 2010 như sau: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14 của Luật này, cụ thể:
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
Có tư cách đạo đức tốt.
Những người sau đây không được nhận con nuôi:
Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
Đang chấp hành hình phạt tù;
Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
Khi đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, trước hết bạn phải đăng ký nhận nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
Hồ sơ của người nhận con nuôi, gồm có:
Đơn xin nhận con nuôi;
Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
Bản điều tra về tâm lý, gia đình;
Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;
Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;
Phiếu lý lịch tư pháp;
Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật nuôi con nuôi.
Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật nuôi thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp.
Bạn thiếu giấy tờ hay không biết làm thế nào?
nếu cần trợ giúp xin liên hệ tại HN: ☎️☎️☎️sdt: 0975.30.6465.
📍📍📍Trụ sở Hà Nội: số 6, B19 Nghĩa Tân, Phường Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
- Văn phòng Hồ Chí Minh: Tầng 20 Tòa nhà MPLAZA – 39 Lê Duẩn – Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chi nhánh tỉnh Ninh Bình: Số 144, Đường Hải Thượng Lãn ông, Phố Phúc Thái, Phường Phúc Thành, Thành phố Ninh Bình, Ninh Bình.
- Chi nhánh tỉnh Hải Dương: Số nhà 35, phố Cựu Thành, Phường Nguyễn Trãi, Thành phố Hải Dương, Hải Dương
- Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc: Phố An Phú, Phường Hội Hợp, Thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
- Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh: Khu Xuân ổ A, Phường Võ Cường, Thành phố Bắc Ninh, Bắc Ninh
- Chi nhánh tỉnh Bình Dương: Số 22 – Tổ 27B KP Đông Chiêu, TX Dĩ An, Bình Dương
- Chi nhánh tỉnh Đồng Nai: Số 23, Khu B, KP 1, Phường Long Bình Tân, Thành phố Biên Hoà, Đồng Nai
☎️Làm visa bảo lãnh gia đình sang thăm, du lịch, định cư … gọi 0975.30.6465

11/04/2018


HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
☎️: 0975.30.6465
📍
Chúng tôi xin gợi ý quy trình thủ tục đăng ký sau đây.
Bước 1: Kiểm tra mình đã đủ điều kiện kết hôn chưa?
Phải đáp ứng các điều kiện sau thì mới xem xét chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn:
1. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.
3. Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
4. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau:
- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo.
- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.
- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.
- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
Bao gồm:
1. 01 Tờ khai đăng ký kết hôn. (theo mẫu đính kèm).
2. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước ngoài.
Lưu ý đối với giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài:
Thông thường giấy này do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, và giấy này phải còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc chồng.
Nếu không cấp giấy xác nhận này thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật nước đó.
Nếu giấy chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.
Lưu ý: Nếu giấy xác nhận của cơ sở y tế này không có ghi thời hạn thì chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.
3. Bản sao CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của người Việt Nam.
4. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.
Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo yêu cầu thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.
Lưu ý: Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bảo sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy kết hôn.
Còn nếu là công chức, viên chức hoặc những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên, tiến hành nộp hồ sơ đăng ký Bước
Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Địa điểm: tại Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp quận, huyện.
Bước 4: Giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn
Thời hạn:
- 10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.
Bước 5: Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn
- Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
(Căn cứ tình hình cụ thể, trường hợp cần thiết Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước)
Bước 6: Trao Giấy chứng nhận kết hôn
Thời hạn:
- 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.
Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.
Một số lưu ý:
1. Nếu 01 trong 02 bên không thể có mặt cùng lúc để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể đề nghị Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.
Nếu hết 60 ngày mà không đến nhận thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Sau đó, nếu 2 bên nam, nữ muốn đăng ký kết hôn thì phải tiến hành thủ tục như ban đầu.
2. Nếu UBND cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bảnh nêu rõ lý do cho 2 bên nam, nữ.
⚠️⚠️⚠️Các bạn nên sắp xếp thời gian và công việc hợp lý trước khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn để đạt được kết quả tốt nhất và liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ sớm nhất!!!
❓❓❓❓Bạn thiếu giấy tờ hay không biết làm thế nào?
nếu cần trợ giúp xin liên hệ tại HN: ☎️☎️☎️sdt: 0975.30.6465.

10/04/2018

CÓ VỢ HOẶC CHỒNG VIỆT NAM
HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
☎️: 0975.30.6465
📍: Số 6 B19, ngõ 1 Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội.
‼️‼️‼️Theo quy định của luật xuất nhập cảnh và cư trú thì cá nhân người Việt Nam có thể đứng ra bảo lãnh cho vợ hoặc chồng là người nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam. Visa thăm thân là một loại thị thực ký hiệu là TT, có thời hạn tối đa 12 tháng ( 01 năm ).
Để xin được visa, thị thực Việt Nam trước hết người Việt Nam cần làm thủ tục để xin công văn nhập cảnh cho vợ hoặc chồng là người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam. Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm các loại giấy tờ sau:
1. Đơn xin Công văn nhập cảnh Việt Nam.
2. Hộ chiếu của vợ hoặc chồng là người nước ngoài còn thời hạn ít nhất 6 tháng.
3. Đơn bảo lãnh của người Việt Nam.
4. Bản sao Giấy đăng ký kết hôn có chứng thực. Nếu là giấy tờ, văn bản nước ngoài cần dịch thuật và công chứng theo quy định.
5. Bản gốc CMTND của người Việt Nam.
Trình tự xin visa thăm thân cho người nước ngoài được tiến hành như sau:
- Người bảo lãnh hoặc người nhận ủy quyền của người bảo lãnh mang hồ sơ đã chuẩn bị và nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
- Cục Quản lý xuất nhập cảnh sau 5-6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ sẽ trả kết quả
- Người bảo lãnh scan công văn kết quả và người nước ngoài in file scan để thực hiện thủ tục nhận visa.
- Người nước ngoài kẹp công văn đã in vào hộ chiếu, tại nơi nhận visa người nước ngoài điền và nộp tờ khai có dán ảnh 3x4 và nộp lệ phí để nhận visa .
Người nước ngoài có thể thực hiện thủ tục nhận visa, thị thực Việt Nam tại 2 địa điểm:
- Nhận visa tại Đại sứ quán / Lãnh sự quán của Việt Nam tại nước sở tại.
- Nhận visa, thị thực tại sân bay, cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.
⚠️⚠️⚠️Các bạn nên sắp xếp thời gian và công việc hợp lý trước khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn để đạt được kết quả tốt nhất và liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ sớm nhất!!!
❓❓❓❓Bạn thiếu giấy tờ hay không biết làm thế nào?
nếu cần trợ giúp xin liên hệ tại HN: ☎️☎️☎️sdt: 0975.30.6465.
📍📍📍Trụ sở Hà Nội: số 6, B19 Nghĩa Tân, Phường Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
- Văn phòng Hồ Chí Minh: Tầng 20 Tòa nhà MPLAZA – 39 Lê Duẩn – Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chi nhánh tỉnh Ninh Bình: Số 144, Đường Hải Thượng Lãn ông, Phố Phúc Thái, Phường Phúc Thành, Thành phố Ninh Bình, Ninh Bình.
- Chi nhánh tỉnh Hải Dương: Số nhà 35, phố Cựu Thành, Phường Nguyễn Trãi, Thành phố Hải Dương, Hải Dương
- Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc: Phố An Phú, Phường Hội Hợp, Thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
- Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh: Khu Xuân ổ A, Phường Võ Cường, Thành phố Bắc Ninh, Bắc Ninh
- Chi nhánh tỉnh Bình Dương: Số 22 – Tổ 27B KP Đông Chiêu, TX Dĩ An, Bình Dương
- Chi nhánh tỉnh Đồng Nai: Số 23, Khu B, KP 1, Phường Long Bình Tân, Thành phố Biên Hoà, Đồng Nai
☎️Làm visa bảo lãnh gia đình sang thăm, du lịch, định cư … gọi 0975.30.6465

09/04/2018

BẠN ĐANG BĂN KHOĂN
🔔🔔🔔Hãy nhấc máy lên gọi theo số 0975.30.6465
🕹🕹🕹Add: số 6 B19 ngõ 1 Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
để được tư vấn trực tiếp và với .
🇻🇳🇻🇳🇻🇳 1. Người Việt Nam cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
a) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.
b) Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian), xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
c) Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân. Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn.
(Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái quy định của ngành đó.)
🇦🇩🇦🇩🇦🇩🇦🇩 2) Người Nước Ngoài cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
a) Giấy xác nhận về tình trang hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng (tính đến ngày nhận hồ sơ), xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.
(Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó.)
b) Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian) xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
c) Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú.
d) Bản sao có chứng thực thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).
🔺🔺🔺 3. Các loại giấy tờ khác:
Tờ khai đăng ký kết hôn (2 bản) theo mẫu quy định có chữ ký và dán ảnh của cả 2 bên nam, nữ
‼️‼️ 4. Nộp hồ sơ và thời gian thực hiện:
Các Giấy tờ trên được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp tại Sở Tư pháp.
Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần
Thời gian làm việc của sở tư pháp: Sáng: Từ 8h đến 11h – Chiều: Từ 13h30 đến 16h
Số ngày trả kết quả:
- Đối với các trường hợp thông thường là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết hôn hợp lệ.
- Đối với các trường hợp phức tạp là 50 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết hôn nước ngoài hợp lệ.
💌💌💌5. Chia sẻ kinh nghiệm:
Thời gian để đăng ký kết hôn với người nước ngoài không ngắn. Nếu người yêu là người nước ngoài không có điều kiện về và cư trú tại Việt Nam một thời gian dài thì tốt nhất nên chuẩn bị trước các thủ tục và gửi lên Sở tư Pháp, khi có giấy hẹn phỏng vấn thì mới bay về Việt Nam. Sau khi phỏng vấn thì sẽ chờ một thời gian sớm nhất là một tháng để lên ký vào giấy đăng ký kết hôn.
❓❓❓❓Bạn thiếu giấy tờ hay không biết làm thế nào?
nếu cần trợ giúp xin liên hệ tạii HN: ☎️☎️☎️sdt: 0975.30.6465.
📍📍📍Trụ sở Hà Nội: số 6, B19 Nghĩa Tân, Phường Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
- Văn phòng Hồ Chí Minh: Tầng 20 Tòa nhà MPLAZA – 39 Lê Duẩn – Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chi nhánh tỉnh Ninh Bình: Số 144, Đường Hải Thượng Lãn ông, Phố Phúc Thái, Phường Phúc Thành, Thành phố Ninh Bình, Ninh Bình.
- Chi nhánh tỉnh Hải Dương: Số nhà 35, phố Cựu Thành, Phường Nguyễn Trãi, Thành phố Hải Dương, Hải Dương
- Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc: Phố An Phú, Phường Hội Hợp, Thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
- Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh: Khu Xuân ổ A, Phường Võ Cường, Thành phố Bắc Ninh, Bắc Ninh
- Chi nhánh tỉnh Bình Dương: Số 22 – Tổ 27B KP Đông Chiêu, TX Dĩ An, Bình Dương
- Chi nhánh tỉnh Đồng Nai: Số 23, Khu B, KP 1, Phường Long Bình Tân, Thành phố Biên Hoà, Đồng Nai
☎️Sau hoặc trước kết hôn bạn muốn làm visa đi thăm chồng/ vợ ở nước ngoài xin gọi: 0975.30.6465.
☎️Làm visa bảo lãnh gia đình sang thăm, du lịch, định cư … gọi 0975.30.6465.

Address

Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc, dịch vụ kết hôn với người Trung Quốc posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category