Luật Hiệp Bùi

Luật Hiệp Bùi Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luật Hiệp Bùi, Lawyer & Law Firm, Số 3, Tô Hiệu, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hanoi.

21/02/2024

Tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp đất đai, bào chữa cho bị can, bị cáo, luật sư giải quyết ly hôn
Liên hệ: 0989.290.238

Quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai.Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai...
06/12/2023

Quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai.
Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.
Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai hiện nay được thực hiện theo các bước như sau:
• Bước 1: Yêu cầu UBND xã/phường giải quyết tranh chấp đất đai.
• Bước 2: UBND xã phường tiến hành thẩm tra, xác minh và thu thập tài liệu liên quan đến tranh chấp.
• Bước 3: Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai.
• Bước 4: Tổ chức phiên họp hòa giải tranh chấp đất đai.
• Bước 5: Công nhận kết quả hòa giải.
Đối với một số trường hợp tranh chấp đất đai, hòa giải tại UBND là điều kiện tiên quyết để tòa án thụ lý vụ án. Nếu vận dụng tốt thì hòa giải cũng là bước đi để thu thập chứng cứ trước khi khởi kiện. Ý kiến tại phiên hòa giải cũng sẽ được xem là chứng cứ để cung cấp cho tòa án. Do đó, nếu bạn chưa có kinh nghiệm tham gia hòa giải tại ủy ban thì có thể liên hệ tới số 0989.290.238 (Zalo) để được Luật sư tư vấn, hỗ trợ.
Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND huyện/tỉnh.
Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND huyện/tỉnh được thực hiện theo các bước sau:
• Bước 1: Gửi đơn khiếu nại tranh chấp đất đai. Yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
• Bước 2: Thẩm tra, xác minh nội dung vụ việc tranh chấp. Cơ quan tham mưu/ thanh tra làm việc với các bên tranh chấp và các bên có liên quan.
• Bước 3: Chủ tịch UBND huyện/ tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp.
Sau khi nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Nếu bạn không đồng ý có thể khiếu nại lần hai lên UBND tỉnh/ Bộ tài nguyên môi trường hoặc khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền.
Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án.
Trước khi khởi kiện bạn cần kiểm tra thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai có còn không? Nếu còn thời hiệu thì có thể thực hiện thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án được thực hiện theo các bước như sau:
• Bước 1: Soạn đơn khởi kiện, hồ sơ khởi kiện để giải quyết tranh chấp đất đai tại tòa án.
• Bước 2: Nộp án phí khởi kiện tranh chấp đất đai.
• Bước 3: Tòa án thụ lý vụ án tranh chấp đất đai.
• Bước 4: Chuẩn bị xét xử: Trong giai đoạn này tòa án sẽ triệu tập các đương sự lên để lấy lời khai. Bổ sung, thu thập chứng cứ. Thẩm định, định giá tài sản tranh chấp. Mở phiên họp hòa giải, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai và công bố chứng cư.
• Bước 5: Mở phiên tòa sơ thẩm giải quyết vụ án tranh chấp đất đai.
Bản án sơ thẩm các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị trong 30 ngày. Hết thời hạn nêu trên nếu không có kháng cáo, kháng nghị thì bản án sẽ có hiệu lực.
Kết quả thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai phụ thuộc rất nhiều vào các lời khai, tài liệu, chứng cứ cung cấp cho tòa án. Cùng với đó là kỹ năng, kinh nghiệm tham gia tranh tụng của các đương sự.
---------------------------------------
Liên hệ với chúng tôi 24/7:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HIỆP BÙI.
Địa chỉ: Số 3, phố Tô Hiệu, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0989.290.238 (Zalo) hoặc inbox.

🏛️🏛️LUẬT SƯ CHUYÊN MÔN SÂU VỀ ĐẤT ĐAI-----------------------------------------------------📚 VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HIỆP BÙI l...
06/12/2023

🏛️🏛️LUẬT SƯ CHUYÊN MÔN SÂU VỀ ĐẤT ĐAI
-----------------------------------------------------
📚 VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HIỆP BÙI là đơn vị cung cấp dịch vụ Luật sư trong lĩnh vực đất đai ở Việt Nam. Chúng tôi có:
• Luật sư giàu kinh nghiệm chuyên sâu về lĩnh vực đất đai, nhà ở.
• Có thể giải đáp mọi vướng mắc liên quan đến lĩnh vực đất đai, nhà ở. Giải quyết tất cả các loại tranh chấp đất đai.
• Đưa ra các phương án giải quyết một cách nhanh chóng sau khi tiếp nhận được hồ sơ, tài liệu. Giúp bạn lựa chọn phương án tốt nhất để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho khách hàng.
• Nhận ủy quyền giải quyết tất cả các vụ việc tranh chấp để bạn không phải vất vả tham gia đàm phán, hòa giải, khiếu nại hoặc tranh tụng tại Tòa án.
• Phí dịch vụ Luật sư chuyên giải quyết tranh chấp đất đai hợp lý. Phù hợp với tính chất, mức độ tranh chấp của từng vụ việc.
• Đội ngũ Luật sư thành viên, Luật sư cộng sự đông đảo. Có thể tư vấn, giải quyết tranh chấp đất đai ở 63 tỉnh thành trên cả nước.
• Tuân thủ nghiêm chỉnh quy định của Luật Luật sư, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Luật sư. Luôn đặt uy tín, chất lượng dịch vụ Luật sư đất đai lên hàng đầu. Trách nhiệm với công việc và luôn nỗ lực hết mình vì quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.
📚 PHÍ THUÊ LUẬT SƯ TƯ VẤN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Chúng tôi niêm yết giá thuê Luật sư chuyên giải quyết tranh chấp đất đai để khách hàng có thể nắm được như sau:
• Phí luật sư tư vấn sơ bộ qua điện thoại 0989.290.238 (Zalo): Miễn phí tư vấn đất đai.
• Phí Luật sư đọc hồ sơ và tư vấn chuyên sâu, giải đáp mọi vướng mắc trực tiếp tại văn phòng: 500.000 đồng/giờ.
• Phí soạn thảo đơn đề nghị, khiếu nại, khởi kiện: Trung bình từ 1.000.000 đồng trở lên tùy theo từng loại đơn trong vụ việc phức tạp hay đơn giản.
• Phí soạn thảo hồ sơ khởi kiện, tư vấn đề khách hàng tự giải quyết tranh chấp đất đai: Từ 5.000.000 đồng.
• Phí tham gia đàm phán, hòa giải tranh chấp đất đai: Phí thỏa thuận tùy thuộc vào từng vụ việc.
• Phí Luật sư nhận ủy quyền, và phí thù lao Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi tham gia tranh tụng tại Tòa án để giải quyết tranh chấp đất đai: Phí dịch vụ cứng thỏa thuận tùy thuộc vào tính chất của từng vụ việc. Các bên cũng có thể thỏa thuận về tỷ lệ % thù lao luật sư dựa trên kết quả sau khi thực hiện công việc.
-------------------------
🏛️ Liên hệ với chúng tôi 24/7:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HIỆP BÙI.
Địa chỉ: Số 3, phố Tô Hiệu, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0989.290.238 (Zalo) hoặc inbox.

🔰 Thẩm quyền, hồ sơ và các bước thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn:✅ Cơ quan tiến hành thủ tục giải quyết ly hôn đơn ph...
19/02/2023

🔰 Thẩm quyền, hồ sơ và các bước thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn:

✅ Cơ quan tiến hành thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương

Về nguyên tắc, thẩm quyền của Tòa án giải quyết vụ án ly hôn sẽ được xác định trên cơ sở thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án đối với các vụ án dân sự.

- Tòa án cấp quận/huyện nơi cư trú của bị đơn (người bị khởi kiện);
- Trong trường hợp có yếu tố nước ngoài thì Tòa án cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

✅ Hồ sơ đơn phương ly hôn cần chuẩn bị như sau:
Đơn yêu cầu/đơn khởi kiện (Theo mẫu);
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
CMND và hộ khẩu;
Giấy khai sinh các con;
Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; Sổ tiết kiệm…

🔰 Các bước tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;
Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;
Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;
Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật Tố tụng dân sự;
Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

✅ Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn

- Giải quyết ly hôn tại cấp sơ thẩm: khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu có tranh chấp tài sản, phức tạp thì có thể kéo dài hơn).
- Giải quyết ly hôn tại cấp phúc thẩm: khoảng từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo);

Lưu ý: Thời gian giải quyết ly hôn sẽ không nhanh khi có tranh chấp về tài sản vì phải giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến tài sản. do vậy có thể tách yêu cầu giải quyết tranh chấp tài sản bằng một vụ án khác.
✅ Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục ly hôn không đồng thuận

- Vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn;
- Có thể yêu cầu Tòa án nơi làm việc của Bị đơn giải quyết nếu không xác định được nơi cư trú bị đơn;
- Tòa sẽ triệu tập các con từ 7 tuổi đến dưới 18 tuổi để lấy lời khai về nguyện vọng sống với bố/mẹ.
✅ Án phí ly hôn là 200.000 đồng.

🔰 Luật sư tư vấn ly hôn đơn phương:

Dịch vụ pháp lý về đơn phương ly hôn, bao gồm:

- Hướng dẫn, tư vấn cho khách chuẩn bị hồ sơ để nộp tại Tòa án yêu cầu về việc ly hôn không đồng thuận;
- Tư vấn ly hôn đơn phương về giải quyết tranh chấp: Tranh chấp về quan hệ hôn nhân, con cái, tài sản;
- Soạn thảo đơn từ và các giấy tờ liên quan cho khách hàng;
- Bảo vệ quyền lợi cho quý khách tại các cấp tòa án;
- Hỗ trợ khách hàng hoàn tất các thủ tục ly hôn đơn phương cho đến khi có quyết định ly hôn của Tòa án.
———————-
🔰THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Văn phòng luật sư Hiệp Bùi: Số 3, phố Tô Hiệu, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
☎️ Điện thoại: 0989290238

QUY TRÌNH KHIẾU NẠI VỀ VIỆC CHẬM CẤP SỔ ĐỎ (GCNQSDĐ).Khiếu nại về việc chậm cấp Sổ đỏ là một chu trình liên quan đến vấn...
08/10/2022

QUY TRÌNH KHIẾU NẠI VỀ VIỆC CHẬM CẤP SỔ ĐỎ (GCNQSDĐ).
Khiếu nại về việc chậm cấp Sổ đỏ là một chu trình liên quan đến vấn đề khiếu nại giải quyết các hành vi hành chính của cơ quan có thẩm quyền. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì sau khi tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đầy đủ thì cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành cấp chứng thư pháp lý này cho người sử dụng đất là không quá 30 ngày và với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn là không quá 45 ngày. Vì vậy, sau khi hết thời hạn trên, nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thực hiện việc cấp Sổ đỏ thì bạn có thể khiếu nại.
Tuy nhiên, không phải người dân cũng có thể nắm bắt được hết các trình tự cần thiết. Theo đó, quy trình khiếu nại về chậm cấp Sổ đỏ bao gồm những bước sau đây:
✳ Bước 01: Thực hiện việc nộp đơn khiếu nại về việc chậm cấp Sổ đỏ tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thụ lý giải quyết
Theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011, Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn hiện hành có liên quan thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết đơn khiếu nại bao gồm:
- Trường hợp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) thuộc thẩm quyền của Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban Nhân dân cấp huyện thì khiếu nại lần đầu do Ủy ban Nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu lần thứ hai khiếu nại thì chủ thể có thẩm quyền giải quyết là Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh;
- Trường hợp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) thuộc thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban Nhân dân tỉnh thì thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh; nếu lần khiếu nại thứ hai thì chủ thể có thẩm quyền giải quyết là Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh.
Trong vòng 10 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải tiến hành việc trả lời cho người thực hiện khiếu nại biết bằng văn bản là thụ lý hay cần bổ sung tài liệu liên quan.
✳✳ Bước 02: Tiến hành việc kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại về chậm cấp Sổ đỏ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc khiếu nại về hành vi chậm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) của người khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền khiếu nại cần thực hiện một số thủ tục theo quy định như xác minh hành vi chậm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do căn cứ nào? Căn cứ đó có đúng không? Nội dung khiếu nại và yêu cầu khiếu nại đã được đảm bảo hay chưa?...
✳✳✳ Bước 03: Tiến hành đối thoại giữa người sử dụng đất và cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc chậm cấp Sổ đỏ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ cũng như việc kiểm tra, xác minh theo đúng trình tự và tuân thủ quy định của pháp luật thì tổ chức một buổi đối thoại giữa người khiếu nại (người sử dụng đất) với cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nội dung kết quả đối thoại là căn cứ để xác định kết quả giải quyết khiếu nại sau đó.
✳✳✳✳ Bước 04: Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiến hành giải quyết khiếu nại và đưa ra kết quả giải quyết khiếu nại việc chậm cấp Sổ đỏ
Sau khi thực hiện các bước trên, cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm đưa ra văn bản trả lời nội dung khiếu nại của người sử dụng đất về hành vi chậm cấp Sổ đỏ.
✳✳✳✳✳ Bước 05: Gửi kết quả khiếu nại đến người nộp đơn khiếu nại về việc chậm cấp Sổ đỏ
Trong vòng 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải gửi kết quả giải quyết dưới hình thức văn bản cho người khiếu nại.
❇ Lưu ý: Trường hợp ngưởi khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại hoặc đã khiếu nại nhưng không được xem xét giải quyết thì hoàn toàn có thể khởi kiện một vụ án hành chính ra Tòa án Nhân dân có thẩm quyền theo quy định của Luật Tố tụng hành chính hiện hành.
-------------
☎ Liên hệ tư vấn:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HIỆP BÙI.
Địa chỉ: Số 3, phố Tô Hiệu, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Điện thoại: 0989.290.238
Trưởng văn phòng: Luật sư Bùi Thị Hiệp (Luật Sư Hiệp Bùi)

LY HÔN CÓ YẾU TỔ NƯỚC NGOÀI - THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC?1. Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì?Theo quy định tại Điều 127 Luật...
12/09/2022

LY HÔN CÓ YẾU TỔ NƯỚC NGOÀI - THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC?
1. Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì?
Theo quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp cụ thể như:
- Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
- Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
- Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
2. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài
Thẩm quyền giải quyết các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Theo đó, Điều 35 và 37 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định:
- Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện
(1) Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;
Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;
Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.
(2) Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:
Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;
Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;
Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;
Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.
(3) Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
(4) Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
- Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
(1) Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:
Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;
Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;
Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.
(2) Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.
3. Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài
- Hồ sơ ly hôn
Để thực hiện việc ly hôn có yếu tố nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ ly hôn bao gồm:
Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án).
Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; Hộ khẩu (bản sao chứng thực).
Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con).
Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).
Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có)
Lưu ý: Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp pháp hóa lãnh sự Giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn tại tòa.
- Các bước thực hiện thủ tục ly hôn như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ hợp lệ về việc xin ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.
Bước 2: Trong thời hạn 7 - 15 ngày, Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Tòa án sẽ gửi thông báo tạm ứng án phí.
Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.
Bước 4: Tòa án mở phiên hòa giải tại tòa và tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa theo thủ tục sơ thẩm.
Thời gian giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài là từ 4 - 6 tháng từ ngày thụ lý theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì mức án phí sơ thẩm trong vụ việc ly hôn là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản; nếu có tranh chấp về tài sản, án phí được xác định theo giá trị tài sản.
----------------
Liên hệ với Văn phòng luật sư Hiệp Bùi để được tư vấn cụ thể từng trường hợp:
M: 0989.290.238
E: [email protected]
W: luatsubuihiep.com
http://luatsuhiepbui.com/LyHonCoYeuToNuocNgoa.../832/83.html

,Luật sư của bạn - Luật Sư Hiệp Bùi

💁 CÓ NÊN THUÊ LUẬT SƯ THAM GIA VỤ ÁN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI???🍀 Nhiều cá nhân và gia đình đang bị tranh chấp đất đai vẫn băn...
04/04/2022

💁 CÓ NÊN THUÊ LUẬT SƯ THAM GIA VỤ ÁN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI???
🍀 Nhiều cá nhân và gia đình đang bị tranh chấp đất đai vẫn băn khoăn khi mời luật sư tham gia bảo vệ quyền lợi bởi cơ bản cũng chưa hiểu rõ về vai trò của luật sư trong giải quyết tranh chấp đất đai và thủ tục thuê luật sư tham gia vào vụ án.
Trên thực tế luật sư đóng vai trò quan trọng trong giải quyết tranh chấp đất đai. Việc chọn và mời một luật sư uy tín và nhiều kinh nghiệm để tham gia bảo vệ quyền lợi là cần thiết và có vai trò rất lớn đến kết quả xét xử một vụ án tranh chấp.
Luật sư góp phần tìm ra sự thật khách quan của vụ án; tránh oan sai; công lý được thực thi đúng pháp luật; quyền lợi của các bạn được bảo đảm khi luôn có luật sư tư vấn và hỗ trợ toàn diện vụ việc và vụ án.
❇️ Pháp luật cho phép luật sư tham gia từ giai đoạn đầu tiên của vụ án đến giai đoạn cuối cùng của vụ án. Từ khi phát sinh tranh chấp khởi kiện tại tòa đến khi bản án được tuyên và cưỡng chế thi hành án. Vì thế việc cần có một luật sư đồng hành và bảo vệ là vô cùng cần thiết.
❇️ Những yếu tố quan trọng để thuê một luật sư giỏi về tranh chấp đất đai
- Thứ nhất là sự uy tín của tổ chức hành nghề luật sư, công ty luật và văn phòng luật sư bạn lựa chọn. Đơn vị bạn chọn phải là một đơn vị chuyên nghiệp, thuộc các đoàn luật sư lớn và làm việc có trách nhiệm và độ uy tín cao nhất.
- Thứ hai là kinh nghiệm làm việc, chuyên môn và kĩ năng hành nghề của chính luật sư tham gia nhiều vụ việc tranh chấp đất đai. Điều này vô cùng quan trọng. Bạn hãy mời những luật sư uy tín nhất và có nhiều kinh nghiệm giải quyết tranh chấp đất đai.
- Thứ ba là chi phí và kinh phí mời luật sư. Bạn hãy chọn những đơn vị có hợp đồng thuê luật sư rõ ràng, chi phí, thu chi rành mạch và hợp lý nhất. Thực tế những công ty luật lớn, uy tín thường có chi phí cao hơn với mặt bằng chi phí chung.
- Cuối cùng chính là cái Tâm, cái Đức của người luật sư bạn đã chọn để đấu tranh và bảo vệ đến cùng quyền lợi của bạn dù đi đến bất cứ cửa nào, cơ quan nào và các cấp của toà án đang giải quyết và xét xử vụ án.
✅ Quy trình thuê luật sư tại Văn phòng luật sư Hiệp Bùi – Đoàn luật sư TP Hà Nội.
--------------
☎️ Bạn hãy gọi điện thoại hoặc Zalo đến số 0989.290.238 (Luật sư Hiệp Bùi sẽ tư vấn pháp lý và trực tiếp nhận và giải quyết vụ việc).
--------------
✅ Văn phòng luật sư Hiệp Bùi trong cùng ngày làm việc sẽ gửi lại bạn quan điểm về giải quyết vụ án, đánh giá sơ bộ về vụ việc và đưa rõ quan điểm của luật sư cũng như báo chi phí và quy trình đầy đủ của luật sư tham gia giải quyết vụ án bạn yêu cầu.
❇️ Trường hợp bạn đồng ý với quan điểm hợp tác bạn vui lòng đến Văn phòng luật sư Hiệp Bùi để ký kết các hợp đồng pháp lý và ký các văn bản, đơn mời luật sư và chuyển giao các hồ sơ cần thiết đến luật sư để giải quyết vụ việc hoặc Luật sư có thể đến địa điểm do hai bên thỏa thuận.
❇️ Sau khi ký kết hợp đồng, đơn mời luật sư. Văn phòng luật sư chúng tôi sẽ cử luật sư tham gia, gửi hồ sơ đề nghị bào chữa đến cơ quan toà án nhân dân để tiến hành các thủ tục đúng theo quy định của pháp luật và bảo vệ quyền lợi khách hàng.
⚖️🏢 Chi phí thuê luật sư tại VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HIỆP BÙI:
🔰 Văn phòng luật sư Hiệp Bùi là một trong những đơn vị làm việc chuyên nghiệp và công khai rõ ràng các chi phí trong hợp tác với các khách hàng và thân chủ nhằm bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho những khách hàng đã tin tưởng và mời luật sư tham gia.
✳️ Chi phí thuê 01 luật sư trong vụ án tranh chấp đất đai giao động từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng tuỳ từng vụ án và yêu cầu của khách hàng và các giai đoạn của vụ án. Đối với những vụ án phức tạp, kéo dài, liên quan nhiều người, vụ án lớn thì chi phí có thể tăng thêm.
Hiểu rõ các băn khoăn của khách hàng nên tại Văn phòng luật sư Hiệp Bùi ghi rõ trên hợp đồng và trọn gói toàn diện không phát sinh bất cứ chi phí nào khác đến khi vụ án được giải quyết và tuyên án xong tại Toà án.
🏛⚖️ Thông tin về Văn phòng luật sư Hiệp Bùi – Đoàn luật sư TP Hà Nội
✅ Văn phòng luật sư Hiệp Bùi là Văn phòng Luật thuộc Đoàn luật sư TP Hà Nội được thành lập hợp pháp bởi Sở tư pháp thành phố Hà Nội cấp giấy phép hoạt động và có các luật sư uy tín và chuyên nghiệp.
✳️ Dịch vụ chính và then chốt và được khách hàng quan tâm lựa chọn nhất tại Văn phòng chúng tôi là các dịch vụ liên quan đến Luật sư đất đai, tranh chấp đất đai, luật sư tranh tụng, luật sư bào chữa, luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.
📞📞 Liên hệ với chúng tôi 24/7:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HIỆP BÙI.
Địa chỉ: Số 3, phố Tô Hiệu, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
☎️ Điện thoại: 0989.290.238 (Zalo) hoặc inbox.

🌺🌺🌺 VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HIỆP BÙI CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ PHÁP LUẬT TRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC. ————⚖️ CÁC DỊCH VỤ CỤ THỂ NHƯ SAU:...
15/03/2022

🌺🌺🌺 VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HIỆP BÙI CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ PHÁP LUẬT TRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC.
————
⚖️ CÁC DỊCH VỤ CỤ THỂ NHƯ SAU:
- Tư vấn, bào chữa bị can, bị cáo trong vụ án hình sự.
- Tư vấn, giải quyết tranh chấp đất đai, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp vụ án kinh tế, dân sự, hành chính và lao động.
- Tư vấn, bảo vệ quyền lợi vụ án ly hôn trong nước và nước ngoài, chia tài sản, nuôi con.
- Luật sư đại diện theo ủy quyền cho cá nhân, doanh nghiệp.
- Dịch vụ pháp lý doanh nghiệp trong nước và đầu tư nước ngoài.
- Soạn thảo văn bản di chúc, đơn kiện, tố cáo, khiếu nại, các loại hợp đồng và văn bản quản lý nội bộ DN...
—-----------------------
Địa chỉ: Số 3, phố Tô Hiệu, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
☎️ Điện thoại liên hệ: 0989.290.238 (Luật sư Hiệp Bùi) hoặc Zalo.
Chúng tôi rất mong nhận được sự hợp tác, tin cậy từ Qúy khách hàng và cam kết cung cấp dịch vụ nhiệt tình, tận tâm, hiệu quả!

12 điểm mới về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi từ 01/01/2021 NLĐ cần biết:Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành từ ngà...
11/03/2022

12 điểm mới về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi từ 01/01/2021 NLĐ cần biết:
Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021 quy định nhiều điểm mới liên quan đến thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của NLĐ, cụ thể như sau:
1. NSDLĐ phải thông báo cho NLĐ biết về thời giờ làm việc
Khoản 2 Điều 105 BLLĐ 2019 quy định NSDLĐ có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho NLĐ biết.
(Hiện hành không quy định chi tiết về vấn đề này)
2. Về thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại
Theo đó, theo quy định tại Khoản 3 Điều 105 BLLĐ 2019 thì NSDLĐ có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.
(Hiện hành quy định cố định thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ LĐ-TB&XH chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành).
3. Thời gian làm thêm giờ không quá 40 giờ/tháng (Khoản 2 Điều 105)
Theo đó, NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định. Trong đó, bao gồm việc phải bảo đảm số giờ làm thêm của NLĐ không quá 40 giờ trong 01 tháng.
(Hiện hành quy định thời gian làm thêm giờ không quá 30 giờ trong 01 tháng).
4. Thêm nhiều trường hợp NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm (Khoản 3 Điều 107)
Cụ thể, NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời (quy định mới);
- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng điện, điện tử, chế biến diêm nghiệp (quy định mới);
- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản;
- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
5. Không giới hạn số giờ làm thêm trong trường hợp đặc biệt (Điều 108)
Theo đó, NSDLĐ có quyền yêu cầu NLĐ làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 BLLĐ 2019 và NLĐ không được từ chối trong trường hợp sau đây:
- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
(Quy định về "Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt" hiện hành không đề cập nội dung này).
6. NLĐ có thể từ chối làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt trong trường hợp sau (Khoản 2 Điều 108)
Theo đó, trường hợp NSDLĐ yêu cầu NLĐ làm thêm giờ để thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, nhưng có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của NLĐ theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động thì NLĐ có quyền từ chối (hiện hành không quy định).
7. NLĐ sẽ có 2 ngày nghỉ lễ Quốc khánh 02/9 (Điểm đ Khoản 1 Điều 112)
Cụ thể, hàng năm, vào dịp lễ Quốc khánh 02/9, NLĐ sẽ được nghỉ hai ngày theo một trong hai phương án sau đây do Thủ tướng Chính phủ quyết đính:
- Phương án 1: Nghỉ 2 ngày vào ngày 02 tháng 9 dương lịch và ngày 03 tháng 9.
- Phương án 2: Nghỉ 2 ngày vào ngày 01 tháng 9 và ngày 02 tháng 9.
(Hiện hành, dịp lễ Quốc khánh 02/9 NLĐ chỉ được nghỉ 1 ngày).
8. Thêm nhiều trường hợp NLĐ được nghỉ việc riêng (Khoản 1 Điều 115)
NLĐ được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với NSDLĐ trong những trường hợp sau đây:
- Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
Như vậy, so với quy định hiện hành, Bộ luật Lao động 2019 bổ sung thêm trường hợp cha nuôi, mẹ nuôi; cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng chết thì NLĐ được nghỉ 03 ngày và hưởng nguyên lương.
9. Thời giờ làm việc của NLĐ cao tuổi (Điều 148)
- BLLĐ 2019 quy định NLĐ cao tuổi có quyền thỏa thuận với NSDLĐ về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.
(Hiện hành quy định NLĐ cao tuổi được rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian. Đồng nghĩa, việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian hiện nay sẽ do NSDLĐ quyết định).
- Đồng thời không quy định nội dung "Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, NLĐ được rút ngắn thời giờ làm việc bình thường hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian."
10. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai có thể được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày (Khoản 2 Điều 137)
Khoản 2 Điều 137 BLLĐ 2019 quy định lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho NSDLĐ biết thì được NSDLĐ chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
(Hiện hành, lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07 thì mới được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương).
11. NSDLĐ có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm của NLĐ
Theo đó, theo quy định tại Khoản 4 Điều 113 BLLĐ 2019 thì NSDLĐ có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm của NLĐ sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết.
(Hiện hành quy định đây là quyền của NSDLĐ, không phải là trách nhiệm của NSDLĐ).
12. Thêm nhiều công việc đặc biệt được quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi riêng
Đối với các công việc có tính chất đặc biệt thuộc các trường hợp sau đây thì các Bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ LĐ-TB&XH:
- Các công việc trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không;
- Công việc thăm dò, khai thác dầu khí trên biển;
- Làm việc trên biển;
- Công việc trong lĩnh vực nghệ thuật;
- Công việc sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân;
- Công việc ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần;
- Công việc của thợ lặn;
- Công việc trong hầm lò;
- Công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng;
- Công việc phải thường trực 24/24 giờ;
- Công việc thiết kế công nghiệp (quy định mới);
- Công việc tin học, công nghệ tin học (quy định mới);
- Công việc nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến (quy định mới);
- Các công việc có tính chất đặc biệt khác do Chính phủ quy định (quy định mới).
Việc quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định trên phải tuân thủ quy định tại Điều 109 BLLĐ 2019.
------------------
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HIỆP BÙI
Số 3, phố Tô Hiệu, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0989.290.238 (zalo)

Address

Số 3, Tô Hiệu, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy
Hanoi
84

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Hiệp Bùi posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật Hiệp Bùi:

Share