Công ty Luật TNHH PLTT Hà Nội

Công ty Luật TNHH PLTT Hà Nội Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Công ty Luật TNHH PLTT Hà Nội, Lawyer & Law Firm, 19B/182 Lương Thế Vinh, Thanh Xuân, Hanoi.

Tháng Thanh niên
18/03/2026

Tháng Thanh niên

ÉP BUỘC KẾT HÔN – TẢO HÔN: NHẬN DIỆN VÀ XỬ LÝ PHÁP LÝTảo hôn và ép buộc kết hôn là những hành vi vi phạm pháp luật nghiê...
12/03/2026

ÉP BUỘC KẾT HÔN – TẢO HÔN: NHẬN DIỆN VÀ XỬ LÝ PHÁP LÝ

Tảo hôn và ép buộc kết hôn là những hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, xâm hại trực tiếp đến quyền con người, quyền tự do kết hôn và đặc biệt là quyền được bảo vệ của trẻ em. Theo Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, các hành vi tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn và cản trở kết hôn tự nguyện đều bị nghiêm cấm. Quy định này thể hiện quan điểm nhất quán của pháp luật Việt Nam: hôn nhân phải dựa trên sự tự nguyện, bình đẳng và đủ điều kiện pháp lý.

Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, độ tuổi kết hôn được xác định là nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi, đồng thời hai bên phải tự nguyện quyết định việc kết hôn. Mọi trường hợp tổ chức cưới hỏi, cho sống chung như vợ chồng hoặc tiến hành đăng ký kết hôn khi một trong hai bên chưa đủ điều kiện tuổi đều bị xem là tảo hôn. Hành vi này thường diễn ra ở những địa phương còn tồn tại hủ tục, nơi cha mẹ lấy lý do “giữ thể diện”, “sợ con ế”, “giữ gìn phong tục” để thúc ép việc cưới sớm dù con chưa đủ tuổi hoặc chưa trưởng thành về tâm lý. Tảo hôn gây ra nhiều hậu quả lâu dài: gián đoạn quá trình học tập, hạn chế cơ hội nghề nghiệp, nguy cơ cao mắc bệnh lý sinh sản, gia tăng tỷ lệ tử vong mẹ và trẻ sơ sinh, kéo dài vòng nghèo đói giữa các thế hệ.

Song song với tảo hôn, pháp luật cũng nghiêm cấm ép buộc kết hôn, được định nghĩa là việc dùng vũ lực, đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ hoặc bất kỳ hành vi nào nhằm buộc người khác phải kết hôn trái với ý muốn của họ. Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền tự quyết của cá nhân được ghi nhận trong nhiều đạo luật, từ Luật Hôn nhân và Gia đình đến Bộ luật Dân sự và Luật Trẻ em. Trong thực tế, ép buộc kết hôn thường diễn ra thông qua việc đe dọa danh dự, tài sản, sức khỏe; cô lập người bị ép; hoặc lợi dụng áp lực gia đình, họ hàng để buộc phải đồng ý kết hôn. Những hành vi này khiến người bị ép chịu tổn thương tinh thần nặng nề, có thể dẫn đến mâu thuẫn gia đình kéo dài, bạo lực gia đình và mất khả năng tự chủ trong cuộc sống.

Để xử lý các hành vi vi phạm, pháp luật quy định chế tài rõ ràng ở cả mức hành chính và hình sự. Theo Nghị định 82/2020/NĐ-CP, hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn, ép buộc kết hôn hoặc lừa dối kết hôn bị phạt tiền từ 1–3 triệu đồng; các hành vi duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật, dụ dỗ hoặc môi giới tảo hôn bị phạt 3–5 triệu đồng, đồng thời buộc chấm dứt hành vi vi phạm. Nếu các bên đã đăng ký kết hôn trái pháp luật, Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình cho phép Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật theo yêu cầu của người bị xâm hại, cơ quan nhà nước hoặc tổ chức liên quan.

Ở mức độ nghiêm trọng hơn, hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 181 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định tội cưỡng ép kết hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, với hình phạt tiền từ 10–30 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm. Điều 183 BLHS quy định tội tổ chức tảo hôn, tảo hôn, mức phạt tiền tương tự và có thể bị cải tạo không giam giữ đến 2 năm. Đối với các nạn nhân dưới 18 tuổi, Luật Trẻ em 2016 yêu cầu áp dụng các biện pháp can thiệp và bảo vệ khẩn cấp nhằm phòng ngừa nguy cơ xâm hại, đồng thời xử lý nghiêm người vi phạm.

Trong thực tế, việc xử lý bắt đầu bằng việc xác minh độ tuổi thông qua giấy tờ tùy thân; lập biên bản vi phạm; thu thập chứng cứ về hành vi ép buộc hoặc tổ chức tảo hôn; xử phạt hành chính tại UBND xã/phường; và chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm. Cộng đồng, gia đình và cá nhân đều có trách nhiệm phát hiện, tố giác và phối hợp với chính quyền để bảo vệ người bị xâm hại. Việc nâng cao nhận thức xã hội về quyền tự do kết hôn, sức khỏe sinh sản, và giá trị của hôn nhân tự nguyện là giải pháp cốt lõi để ngăn chặn các hành vi vi phạm.

Tảo hôn và ép buộc kết hôn không chỉ là hành vi trái pháp luật mà còn là nguyên nhân dẫn đến nhiều hệ quả xã hội tiêu cực. Việc nhận diện đúng – xử lý nghiêm minh – và bảo vệ nạn nhân là cách thiết thực để xây dựng một xã hội văn minh, nơi quyền tự do của mỗi cá nhân được tôn trọng và đảm bảo.

Tiến sỹ, luật sư Thiếu tướng Triệu Quốc Kế, nguyên Phó Thủ trưởng Thứ nhất Cơ quan Điều tra Bộ Công an, Chủ tịch Hội đồn...
01/03/2026

Tiến sỹ, luật sư Thiếu tướng Triệu Quốc Kế, nguyên Phó Thủ trưởng Thứ nhất Cơ quan Điều tra Bộ Công an, Chủ tịch Hội đồng cố vấn công ty luật PLTT Hà Nội cùng các luật sư và cộng sự trồng cây lưu niệm tại Natson Village nhân dịp Lễ phát động Tết trồng cây "Nhớ ơn Bác Hồ" do công ty Luật PLTT Hà Nội tổ chức.

Khi nào người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng ?Theo khoản 1 Điều 35 Luật Lao động 2019 thì người lao động đượ...
16/01/2026

Khi nào người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng ?

Theo khoản 1 Điều 35 Luật Lao động 2019 thì người lao động được phép nghỉ không cần lý do nhưng cần phải báo trước:

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Theo khoản 2 Điều 35 Luật lao động, người lao động không cần phải báo trước trong các trường hợp đặc biệt:

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc của công ty Luật PLTT Hà Nội, chúng tôi mong có thể giúp đỡ cho người đọc.

Ngoại tình có bị xử phạt theo pháp luật Việt Nam không? Ngoại tình có thể bị xử phạt theo pháp luật Việt Nam, tùy theo m...
16/01/2026

Ngoại tình có bị xử phạt theo pháp luật Việt Nam không?

Ngoại tình có thể bị xử phạt theo pháp luật Việt Nam, tùy theo mức độ và hậu quả của hành vi theo điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
2. Cấm các hành vi sau đây:
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

* Lưu ý: Pháp luật không xử phạt việc quan hệ tình dục đơn lẻ, mà xử lý khi có dấu hiệu “chung sống như vợ chồng” hoặc gây hậu quả pháp lý nghiêm trọng.

Bên cạnh đó, ngoại tình còn bị xử phạt hành chính theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP:

Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

Không chỉ vậy, nặng hơn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 182 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng
1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc của công ty Luật PLTT Hà Nội, chúng tôi mong có thể giúp đỡ cho người đọc.

💀💀💀
20/09/2025

💀💀💀

19/09/2025
Các vụ án về hôn nhân & gia đình luôn đầy rẫy những vấn đề khó nhằn. Hãy liên hệ với PLTT để được giải đáp tốt nhất!
19/09/2025

Các vụ án về hôn nhân & gia đình luôn đầy rẫy những vấn đề khó nhằn. Hãy liên hệ với PLTT để được giải đáp tốt nhất!

Những con người hạnh phúc nhất công ty belike....
18/09/2025

Những con người hạnh phúc nhất công ty belike....

Làm nghề luật nhiều lúc bận lắm :(
18/09/2025

Làm nghề luật nhiều lúc bận lắm :(

Làm nghề luật khó lắm á >_
17/09/2025

Làm nghề luật khó lắm á >_

15/09/2025

Thủ tục tặng cho đất là tài sản chung của vợ chồng được thực hiện khi cả hai vợ chồng đều mong muốn tặng cho quyền sử dụng đất trong phần tài sản chung của mình cho người khác. Việc tặng cho quyền sử dụng đất tài sản chung của vợ chồng phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực theo quy định. Để nắm rõ hơn về vấn đề này, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây

Address

19B/182 Lương Thế Vinh, Thanh Xuân
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật TNHH PLTT Hà Nội posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công ty Luật TNHH PLTT Hà Nội:

Share