Pháp luật Sở hữu trí tuệ

Directions

Pháp luật Sở hữu trí tuệ Tư vấn đăng ký nhãn hiệu, bản quyền, kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam và quốc tế

ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN CHO BẢN GHI ÂM BÀI HÁTỞ hai bài viết trước, Page đã hướng dẫn thủ tục đăng ký quyền tác giả đối ...
13/10/2026

ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN CHO BẢN GHI ÂM BÀI HÁT
Ở hai bài viết trước, Page đã hướng dẫn thủ tục đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc (bài hát có bản ký âm) và lời bài hát được thể hiện dưới dạng tác phẩm viết. Ngoài ra, trong trường hợp bạn có bản ghi âm bài hát, bạn nên đăng ký quyền liên quan đến quyền tác giả để bảo hộ cho bản ghi âm này.
Dưới đây là hướng dẫn đăng ký quyền liên quan cho bản ghi âm bài hát:
I. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ
1. Tờ khai đăng ký: Mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BKHCN.
Tải mẫu số 09:
https://docs.google.com/document/d/1Mz6aQE1MNtOVfVLK8clvwaa6AMrr6aF2/edit?usp=drive_link&ouid=100321841630092079937&rtpof=true&sd=true
Lưu ý: Phần người sản xuất bản ghi âm khai rõ vai trò của từng người (người viết lời/kịch bản, viết nhạc, thu âm, lồng tiếng (ca sĩ)…)
2. 02 bản ghi âm bài hát: 02 đĩa CD ghi âm lời bài hát (nên nộp kèm bản in lời bài hát, nếu bản ghi âm không bằng tiếng Việt cần nộp kèm bản in lời bài hát bằng tiếng Việt)
3. Văn bản ủy quyền: nếu nộp hồ sơ thông qua tổ chức/cá nhân được ủy quyền.
4. Giấy tờ của người sản xuất bản ghi âm và chủ sở hữu quyền liên quan
Người sản xuất bản ghi âm (người viết lời/kịch bản, viết nhạc, thu âm, lồng tiếng (ca sĩ)…): Bản sao Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
Chủ sở hữu là cá nhân: Bản sao Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
Chủ sở hữu là tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập.
5. Giấy cam đoan về việc sáng tạo theo mẫu quy định tại Thông tư 08/2026/TT-BKHCN
6. Giấy cam đoan sử dụng AI theo mẫu quy định tại Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, nếu có sử dụng AI hỗ trợ sáng tạo.
7. Tài liệu chứng minh cơ sở phát sinh quyền
Bản gốc hoặc bản sao công chứng tài liệu phù hợp, chẳng hạn: quyết định hoặc văn bản xác nhận giao việc nếu bản ghi âm được giao cho nhân viên công ty thực hiện; hợp đồng thuê sáng tạo tác phẩm nếu thuê bên ngoài; hợp đồng chuyển nhượng hoặc các tài liệu liên quan khác.
II. THỜI GIAN XỬ LÝ: Dự kiến khoảng 3–5 tháng.
III. PHÍ NHÀ NƯỚC: 200.000VNĐ
IV. HƯỚNG DẪN NỘP HỒ SƠ ONLINE
Tham khảo hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến tại bài viết sau:
🔗 https://www.facebook.com/share/p/1DJiJ6k4D6/?mibextid=wwXIfr
Bấm follow page để nhận hướng dẫn thủ tục đăng ký quyền liên quan cho MV âm nhạc (bản ghi âm, ghi hình) ở bài viết tiếp theo nhé!
DangKyBanQuyen

ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN CHO LỜI BÀI HÁT (TÁC PHẨM VIẾT)Ở bài trước, page đã hướng dẫn thủ tục đăng ký quyền tác giả đối với tá...
12/10/2026

ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN CHO LỜI BÀI HÁT (TÁC PHẨM VIẾT)
Ở bài trước, page đã hướng dẫn thủ tục đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc (bài hát có bản ký âm). Tuy nhiên, một số tác giả sáng tác lời bài hát nhưng không thể hiện phần nhạc dưới dạng bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác. Trong trường hợp này, phần lời bài hát có thể được đăng ký quyền tác giả dưới dạng tác phẩm viết.
Dưới đây là hướng dẫn đăng ký quyền tác giả cho lời bài hát được thể hiện dưới dạng tác phẩm viết:
I. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ
1. Tờ khai đăng ký quyền tác giả
Tờ khai theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BKHCN.
Tải mẫu số 01:
https://docs.google.com/document/d/1dm5EjrA-jWPXi4WQ-5q_-1del4dg5ZOq/edit?usp=sharing&ouid=100321841630092079937&rtpof=true&sd=true
2. Bản sao tác phẩm: 02 bản in lời bài hát (nếu bài hài bằng các tiếng nước ngoài, nộp kèm bản in bản dịch tiếng Việt)
3. Văn bản ủy quyền: nếu nộp hồ sơ thông qua tổ chức/cá nhân được ủy quyền.
4. Giấy tờ của tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả: Bản sao Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
Chủ sở hữu là cá nhân: Bản sao Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
Chủ sở hữu là tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập.
5. Giấy cam đoan về việc sáng tạo theo mẫu quy định tại Thông tư 08/2026/TT-BKHCN.
6. Giấy cam đoan sử dụng AI theo mẫu quy định tại Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, nếu có sử dụng AI hỗ trợ sáng tạo.
7. Tài liệu chứng minh cơ sở phát sinh quyền
Bản gốc hoặc bản sao công chứng tài liệu phù hợp, chẳng hạn: quyết định hoặc văn bản xác nhận giao việc nếu tác phẩm được giao cho nhân viên công ty; hợp đồng thuê sáng tạo tác phẩm nếu thuê bên ngoài; hợp đồng chuyển nhượng hoặc các tài liệu liên quan khác.
II. THỜI GIAN XỬ LÝ: Dự kiến khoảng 3–5 tháng.
III. PHÍ NHÀ NƯỚC: 100.000VNĐ
IV. HƯỚNG DẪN NỘP HỒ SƠ ONLINE
Tham khảo hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến tại bài viết sau:
🔗 https://www.facebook.com/share/p/1DJiJ6k4D6/?mibextid=wwXIfr
📌 LƯU Ý: Trường hợp công ty/cá nhân (chủ sở hữu) thuê nghệ sĩ sáng tác bài hát nhưng hợp đồng được ký với người quản lý nghệ sĩ thay vì tác giả, có thể bổ sung Văn bản cam kết ba bên (gồm bên thuê, tác giả và người quản lý) để xác nhận người quản lý đại diện ký hợp đồng, nghệ sĩ là tác giả trực tiếp sáng tạo và chủ sở hữu quyền sở hữu là bên thuê.
Bài viết tiếp theo, chúng mình sẽ hướng dẫn thủ tục đăng ký quyền liên quan cho bản ghi âm bài hát và bản ghi âm, ghi hình (MV âm nhạc)
Hy vọng bài viết giúp bạn thuận tiện hơn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ đăng ký!

ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN BÀI HÁT (TÁC PHẨM ÂM NHẠC)Bạn vừa sáng tác một bài hát và muốn đăng ký bản quyền nhưng không biết nên ...
07/10/2026

ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN BÀI HÁT (TÁC PHẨM ÂM NHẠC)
Bạn vừa sáng tác một bài hát và muốn đăng ký bản quyền nhưng không biết nên đăng ký phần nào của bài hát?
Thực tế, một bài hát có thể liên quan đến nhiều đối tượng được bảo hộ khác nhau, có thể bao gồm: (i) Tác phẩm âm nhạc – nếu có bản ký âm; (ii) Tác phẩm viết – đối với phần lời bài hát; (iii) Bản ghi âm – đối với bản thu âm bài hát; (iv) Bản ghi âm, ghi hình – đối với MV ca nhạc.
Theo quy định, tác phẩm âm nhạc là tác phẩm được thể hiện dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác, không phụ thuộc vào việc có được trình diễn hay không.
Dưới đây là hướng dẫn đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc có bản ký âm:
I. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ
1. Tờ khai đăng ký quyền tác giả
Tờ khai theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BKHCN.
Tải mẫu số 01:
https://docs.google.com/document/d/1dm5EjrA-jWPXi4WQ-5q_-1del4dg5ZOq/edit?usp=sharing&ouid=100321841630092079937&rtpof=true&sd=true
2. Bản sao tác phẩm: 02 bản in bản ký âm (bản thể hiện tác phẩm dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc)
3. Văn bản ủy quyền: nếu nộp hồ sơ thông qua tổ chức/cá nhân được ủy quyền.
4. Giấy tờ của tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả: Bản sao Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
Chủ sở hữu là cá nhân: Bản sao Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
Chủ sở hữu là tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập.
5. Giấy cam đoan về việc sáng tạo theo mẫu quy định tại Thông tư 08/2026/TT-BKHCN.
6. Giấy cam đoan sử dụng AI theo mẫu quy định tại Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, nếu có sử dụng AI hỗ trợ sáng tạo.
7. Tài liệu chứng minh cơ sở phát sinh quyền
Bản gốc hoặc bản sao công chứng tài liệu phù hợp, chẳng hạn: quyết định hoặc văn bản xác nhận giao việc nếu tác phẩm được giao cho nhân viên công ty; hợp đồng thuê sáng tạo tác phẩm nếu thuê bên ngoài; hợp đồng chuyển nhượng hoặc các tài liệu liên quan khác.
II. THỜI GIAN XỬ LÝ: Dự kiến khoảng 3–5 tháng.
III. PHÍ NHÀ NƯỚC: 100.000VNĐ
IV. HƯỚNG DẪN NỘP HỒ SƠ ONLINE
Tham khảo hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến tại bài viết sau:
🔗 https://www.facebook.com/share/p/1DJiJ6k4D6/?mibextid=wwXIfr
Bài viết tiếp theo, page sẽ hướng dẫn về đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm viết cho lời bài hát; đăng ký quyền liên quan đối với bản ghi âm bài hát và bản ghi âm, ghi hình (MV ca nhạc).
Hy vọng bài viết giúp bạn thuận tiện hơn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ!

🤖 GIA CÔNG ROBOT, THIẾT BỊ STEM TẠI TRUNG QUỐC: CẦN LƯU Ý GÌ VỀ NHÃN HIỆU VÀ NHÃN HÀNG HÓA?Một câu hỏi thực tế từ khách ...
06/10/2026

🤖 GIA CÔNG ROBOT, THIẾT BỊ STEM TẠI TRUNG QUỐC: CẦN LƯU Ý GÌ VỀ NHÃN HIỆU VÀ NHÃN HÀNG HÓA?
Một câu hỏi thực tế từ khách hàng: “Công ty Việt Nam nhập khẩu, phân phối thiết bị giáo dục STEM, robot học tập dưới thương hiệu của mình, nhưng sản phẩm được gia công tại Trung Quốc. Doanh nghiệp cần lưu ý gì về nhãn hiệu và nhãn hàng hóa?”
Trường hợp này cần phân biệt 2 vấn đề pháp lý khác nhau: bảo hộ nhãn hiệu và ghi nhãn hàng hóa.
1️⃣ VỀ NHÃN HIỆU
Nếu sản phẩm được gắn nhãn hiệu ngay tại nhà máy Trung Quốc, doanh nghiệp nên lưu ý:
🔹 Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam: Doanh nghiệp nên đăng ký sớm để xác lập quyền đối với thương hiệu, hạn chế rủi ro bị bên khác đăng ký trước hoặc sử dụng nhãn hiệu tương tự.
Tùy sản phẩm và hoạt động kinh doanh thực tế, có thể xem xét các nhóm như:
• Nhóm 09: một số robot, thiết bị điện tử, bo mạch, phần mềm giáo dục...
• Nhóm 28: đồ chơi giáo dục, robot đồ chơi, bộ mô hình lắp ráp...
• Nhóm 41: dịch vụ giáo dục, đào tạo STEM nếu doanh nghiệp trực tiếp cung cấp.
🔹 Kiểm tra nhãn hiệu tại Trung Quốc
Nếu thương hiệu được gắn lên sản phẩm ngay tại Trung Quốc, doanh nghiệp nên kiểm tra tình trạng bảo hộ của nhãn hiệu tại Trung Quốc trước khi sản xuất.
Trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền SHTT của chủ thể khác, hàng hóa có thể bị Hải quan Trung Quốc áp dụng các biện pháp kiểm soát theo quy định.
🔹 Lưu ý hợp đồng gia công
Hợp đồng với nhà máy nên quy định rõ quyền đối với nhãn hiệu và phạm vi sử dụng nhãn hiệu.
Nhà máy chỉ được sử dụng nhãn hiệu để thực hiện đơn hàng của doanh nghiệp và không tự ý sản xuất, phân phối hoặc bán sản phẩm mang nhãn hiệu cho bên thứ ba.
2️⃣ CÓ THỂ NHẬP HÀNG “TRƠN” VỀ VIỆT NAM RỒI MỚI GẮN NHÃN HIỆU?
Có thể cân nhắc phương án này nếu phù hợp với mô hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Sản phẩm được nhập khẩu không mang thương hiệu, sau đó thực hiện việc gắn/dán nhãn hiệu tại Việt Nam (OEM)
Tuy nhiên, việc này không đồng nghĩa với việc được bỏ qua quy định về nhãn hàng hóa như dưới đây.
3️⃣ VỀ NHÃN HÀNG HÓA KHI NHẬP KHẨU
Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng quy định về nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông trên thị trường.
Nhãn gốc
Phải thể hiện các thông tin bắt buộc theo quy định, trong đó có những thông tin cơ bản như:
• Tên hàng hóa;
• Xuất xứ hàng hóa;
• Thông tin về nhà sản xuất/chủ thể chịu trách nhiệm ở nước ngoài.
Nhãn phụ tiếng Việt
Nếu nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt, doanh nghiệp phải bổ sung nhãn phụ trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông.
Nội dung cụ thể còn phụ thuộc vào phân loại và tính chất của từng sản phẩm. Ví dụ, với đồ chơi trẻ em, đồ dùng giảng dạy, thiết bị điện – điện tử... có thể phát sinh thêm yêu cầu về thông số kỹ thuật, cảnh báo, hướng dẫn sử dụng, năm sản xuất...
📌 TÓM LẠI, DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU ROBOT, THIẾT BỊ STEM TỪ TRUNG QUỐC NÊN KIỂM TRA 3 VẤN ĐỀ:
① Nhãn hiệu: Đã được bảo hộ tại Việt Nam chưa? Nếu muốn gắn nhãn hiệu do mình sở hữu ngay tại nhà máy gia công ở Trung Quốc, doanh nghiệp nên kiểm tra và cân nhắc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Trung Quốc để hạn chế rủi ro SHTT trong quá trình sản xuất, xuất khẩu.
② Hợp đồng gia công: Nhà máy được sử dụng thương hiệu trong phạm vi nào?
③ Nhãn hàng hóa: Nhãn gốc và nhãn phụ đã đáp ứng đúng yêu cầu đối với sản phẩm cụ thể chưa?
👉 Đăng ký nhãn hiệu và ghi nhãn hàng hóa là hai vấn đề pháp lý khác nhau. Có nhãn hiệu được bảo hộ không có nghĩa sản phẩm đã đáp ứng đầy đủ quy định về nhãn hàng hóa khi nhập khẩu.
Bạn đang chuẩn bị nhập khẩu thiết bị giáo dục, robot học tập hoặc sản phẩm công nghệ từ Trung Quốc nhưng chưa rõ về nhãn hiệu và nhãn hàng hóa?
📩 Hãy nhắn tin cho Page để được trao đổi cụ thể về trường hợp của doanh nghiệp.

MỘT SỐ KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ TỪ TỔ CHỨC SỞ HỮU TRÍ TUỆ THẾ THỚI WIPO WIPO hiện đang mở 1 số khó...
30/09/2026

MỘT SỐ KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ TỪ TỔ CHỨC SỞ HỮU TRÍ TUỆ THẾ THỚI WIPO
WIPO hiện đang mở 1 số khóa học miễn phí về thực thi quyền SHTT, SHTT cho công ty video games, phần mềm… có cấp chứng chỉ. Ngoài ra cũng có một số khóa tự học về nhãn hiệu, bản quyền, sáng chế….
Link các khóa học: https://welc.wipo.int/acc/index.jsf?page=courseCatalog.xhtml&lang=en

ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN CHO SLIDE BÀI GIẢNGNhư đã nêu tại bài viết trước, để bảo vệ các bài giảng trong khóa học của mình, bạn...
25/09/2026

ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN CHO SLIDE BÀI GIẢNG
Như đã nêu tại bài viết trước, để bảo vệ các bài giảng trong khóa học của mình, bạn có thể đăng ký quyền tác giả đối với: (i) tác phẩm bài giảng đối với video/bản ghi âm bài giảng; (ii) tác phẩm viết đối với slide bài giảng (hoặc bản in bài giảng).
Dưới đây là hướng dẫn đăng ký quyền tác giả cho slide bài giảng dưới dạng tác phẩm viết:
I. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ
1. Tờ khai đăng ký quyền tác giả
Tờ khai theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BKHCN.
Tải mẫu số 01:
https://docs.google.com/document/d/1dm5EjrA-jWPXi4WQ-5q_-1del4dg5ZOq/edit?usp=sharing&ouid=100321841630092079937&rtpof=true&sd=true
2. Bản sao tác phẩm: 02 bản in bài giảng, bìa ghi tên tác phẩm, nên có mục lục và đánh số trang.
⚠️ Lưu ý: Nếu tác phẩm có thông tin, hình ảnh cá nhân, logo hoặc nhãn hiệu của chính tác giả/chủ sở hữu, cần chuẩn bị văn bản cam kết và tài liệu chứng minh quyền (nếu có). Đối với các nội dung thuộc quyền của cá nhân, tổ chức khác, cần xóa, làm mờ hoặc có văn bản cho phép sử dụng.
3. Văn bản ủy quyền: nếu nộp hồ sơ thông qua tổ chức/cá nhân được ủy quyền.
4. Giấy tờ của tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả: Bản sao Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
Chủ sở hữu là cá nhân: Bản sao Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
Chủ sở hữu là tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập.
5. Giấy cam đoan về việc sáng tạo theo mẫu quy định tại Thông tư 08/2026/TT-BKHCN.
6. Giấy cam đoan sử dụng AI theo mẫu quy định tại Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, nếu có sử dụng AI hỗ trợ sáng tạo.
7. Tài liệu chứng minh cơ sở phát sinh quyền
Bản gốc hoặc bản sao công chứng tài liệu phù hợp, chẳng hạn: quyết định hoặc văn bản xác nhận giao việc nếu tác phẩm được giao cho nhân viên công ty; hợp đồng thuê sáng tạo tác phẩm nếu thuê bên ngoài; hợp đồng chuyển nhượng hoặc các tài liệu khác.
II. THỜI GIAN XỬ LÝ: Dự kiến khoảng 3–5 tháng.
III. PHÍ NHÀ NƯỚC: 100.000VNĐ
IV. HƯỚNG DẪN NỘP HỒ SƠ ONLINE
Tham khảo hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến tại bài viết sau:
🔗 https://www.facebook.com/share/p/1DJiJ6k4D6/?mibextid=wwXIfr
Trên đây là những giấy tờ và lưu ý cơ bản khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký quyền tác giả cho slide bài giảng. Hy vọng bài viết giúp bạn thuận tiện hơn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ.
Chúc các bạn chuẩn bị hồ sơ thuận lợi!

ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN CHO VIDEO/BẢN GHI ÂM BÀI GIẢNG (TÁC PHẨM BÀI GIẢNG)Bạn đã mất rất nhiều thời gian để xây dựng một khóa...
23/09/2026

ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN CHO VIDEO/BẢN GHI ÂM BÀI GIẢNG (TÁC PHẨM BÀI GIẢNG)
Bạn đã mất rất nhiều thời gian để xây dựng một khóa học online, nhưng rồi một ngày phát hiện video bài giảng của mình bị đăng lại trên kênh khác, hoặc slide do mình tự biên soạn được người khác sử dụng để giảng dạy mà không xin phép?
Vì vậy, để bảo vệ cho thành quả sáng tạo của mình, bạn nên đăng ký quyền tác giả cho các nội dung bài giảng càng sớm càng tốt.
Một bài giảng có thể được đăng ký quyền tác giả đối với: (i) video/bản ghi âm bài giảng: đăng ký quyền tác giả cho tác phẩm bài giảng; (ii) slide/bản in bài giảng: đăng ký quyền tác giả cho tác phẩm viết.
Dưới đây là kinh nghiệm và hồ sơ đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm bài giảng dạng video/bản ghi âm:
I. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ
1. Tờ khai đăng ký quyền tác giả
Tờ khai theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
🔗 Mẫu tờ khai tham khảo:
https://docs.google.com/document/d/1dm5EjrA-jWPXi4WQ-5q_-1del4dg5ZOq/edit?usp=sharing&ouid=100321841630092079937&rtpof=true&sd=true
Lưu ý: Tại phần nội dung chính, nêu rõ đối tượng sử dụng bài giảng, nên ghi rõ thời lượng bản ghi bài giảng, các phần và thời lượng cụ thể của từng phần.
2. Bản sao tác phẩm: 02 đĩa CD ghi âm/ghi hình bài giảng, mặt đĩa trắng có ghi tên tác phẩm để Cục đóng dấu khi cấp Giấy chứng nhận.
⚠️ Lưu ý về nội dung video: Nếu video có thông tin, hình ảnh cá nhân, logo hoặc nhãn hiệu của chính tác giả/chủ sở hữu, cần chuẩn bị văn bản cam kết và tài liệu chứng minh quyền (nếu có). Đối với các nội dung thuộc quyền của cá nhân, tổ chức khác, cần xóa, làm mờ hoặc có văn bản cho phép sử dụng.
3. Văn bản ủy quyền: nếu nộp hồ sơ thông qua tổ chức/cá nhân được ủy quyền.
4. Giấy tờ của tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả: Bản sao Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
Chủ sở hữu là cá nhân: Bản sao Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
Chủ sở hữu là tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập.
5. Giấy cam đoan về việc sáng tạo theo mẫu quy định tại Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL
6. Giấy cam đoan sử dụng AI theo mẫu quy định tại Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL, nếu có sử dụng AI hỗ trợ sáng tạo.
7. Tài liệu chứng minh cơ sở phát sinh quyền
Bản gốc hoặc bản sao công chứng tài liệu phù hợp, chẳng hạn: quyết định hoặc văn bản xác nhận giao việc nếu tác phẩm được giao cho nhân viên công ty; hợp đồng thuê sáng tạo tác phẩm nếu thuê bên ngoài; hợp đồng chuyển nhượng hoặc các tài liệu khác.
II. THỜI GIAN XỬ LÝ: Dự kiến khoảng 3–5 tháng.
III. PHÍ NHÀ NƯỚC: 100.000VNĐ
IV. HƯỚNG DẪN NỘP HỒ SƠ ONLINE
Tham khảo hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến tại bài viết sau:
🔗 https://www.facebook.com/share/p/1DJiJ6k4D6/?mibextid=wwXIfr
Trên đây là những giấy tờ và lưu ý cơ bản khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký quyền tác giả cho video bài giảng online. Ở bài viết tiếp theo, Page sẽ hướng dẫn đăng ký quyền tác giả cho slide bài giảng (tác phẩm viết).
Chúc các bạn chuẩn bị hồ sơ thuận lợi!

10/09/2026
KINH NGHIỆM ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN PHẦN MỀMDưới đây là bộ hồ sơ và một số kinh nghiệm đăng ký bản quyền phần mềm máy tính (ch...
30/08/2026

KINH NGHIỆM ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN PHẦN MỀM
Dưới đây là bộ hồ sơ và một số kinh nghiệm đăng ký bản quyền phần mềm máy tính (chương trình máy tính):
I. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ:
1. 02 bản mô tả chương trình máy tính: bản in trên khổ giấy A4 chứa toàn bộ giao diện và mã code của chương trình máy tính đó. Trường hợp phần mã code có từ 100 trang trở lên thì in 25 trang đầu, 25 trang giữa và 25 trang cuối của phần mã code. Đối với chương trình máy tính là phần mềm trò chơi thì phải có kịch bản trò chơi.
Lưu ý:
- Bản mô tả thường gồm các nội dung: (i) Mục đích, chức năng; (ii) thành phần, cấu tạo; (iii) hướng dẫn sử dụng phần mềm; (iv) giao diện; (v) mã code. Mục (iii) và (iv) có thể gộp chung thành một mục, vừa thể hiện giao diện vừa hướng dẫn cách sử dụng phần mềm thông qua giao diện.
- Nếu giao diện có chứa các thông tin, hình ảnh cá nhân (số điện thoại, email...), logo, nhãn hiệu của cá nhân/tổ chức khác hoặc của chính chủ sở hữu, cần lưu ý: đối với các nội dung thuộc quyền của chủ sở hữu/tác giả, cần có văn bản cam kết và tài liệu chứng minh (nếu có); đối với các nội dung thuộc quyền của cá nhân/tổ chức khác, cần xóa, làm mờ hoặc có văn bản cho phép sử dụng của cá nhân/tổ chức đó.
2. 02 bản điện tử chứa code, giao diện của chương trình máy tính có thể cài đặt để chạy được chương trình (02 đĩa CD chứa toàn bộ code và giao diện máy tính có thể cài đặt để chạy được chương trình; mặt đĩa trắng có ghi tên phần mềm để Cục đóng dấu khi cấp bằng);
3. Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (nếu có sử dụng AI hỗ trợ sáng tạo), theo mẫu tại Phụ lục của Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL;
4. Bản sao (in) Căn cước của tác giả/đồng tác giả;
5. Bản sao (in) Căn cước của chủ sở hữu là cá nhân;
6. Bản sao (in) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập của chủ sở hữu là tổ chức;
7. Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý:
7.1. Nếu cá nhân đồng thời là tác giả và chủ sở hữu, hồ sơ gồm:
(i) Giấy cam đoan của tác giả/đồng tác giả theo mẫu tại Phụ lục của Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL.
7.2. Nếu chủ sở hữu là cá nhân, thuê cá nhân khác thiết kế phần mềm
A là cá nhân thuê cá nhân B thiết kế phần mềm → A là chủ sở hữu, B là tác giả, hồ sơ gồm:
(i) Giấy cam đoan của tác giả theo mẫu tại Phụ lục của Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL;
(ii) Bản gốc hoặc bản sao chứng thực Hợp đồng thuê sáng tạo giữa hai bên.
7.3. Nếu chủ sở hữu là cá nhân, thuê công ty khác thiết kế phần mềm
A thuê Công ty B thiết kế, B giao cho nhân viên thực hiện → A là chủ sở hữu, nhân viên của B là tác giả, hồ sơ gồm:
(i) Giấy cam đoan của tác giả/đồng tác giả;
(ii) 02 bản gốc hoặc 02 bản sao chứng thực Hợp đồng thuê sáng tạo giữa chủ sở hữu và Công ty thiết kế (trong đó có điều khoản cam đoan về bên thuê là chủ sở hữu phần mềm; trường hợp Hợp đồng chưa nêu rõ thì cần có Phụ lục hoặc Văn bản thỏa thuận giữa 02 bên xác định tác giả và chủ sở hữu);
(iii) Xác nhận hoặc Quyết định giao việc của Bên B cho nhân viên thiết kế (tác giả), trong đó nên nêu rõ: căn cứ Hợp đồng thuê thiết kế giữa A và B, B giao cho nhân viên thực hiện việc thiết kế phần mềm; chủ sở hữu phần mềm là A và tác giả là nhân viên của B được giao thực hiện công việc;
(iv) Bản sao ĐKKD của công ty được thuê thiết kế.
7.4. Chủ sở hữu là công ty, giao nhiệm vụ cho chính nhân viên của mình thiết kế (tác giả), hồ sơ gồm:
(i) Giấy cam đoan của tác giả/đồng tác giả;
(ii) Xác nhận hoặc Quyết định giao việc của công ty cho nhân viên.
7.5. Chủ sở hữu là công ty, thuê công ty khác thiết kế
A là công ty chủ sở hữu, thuê Công ty B viết phần mềm, Công ty B giao cho nhân viên thực hiện việc sáng tạo → A là chủ sở hữu; nhân viên Công ty B là tác giả, hồ sơ gồm:
(i) Giấy cam đoan của tác giả/đồng tác giả;
(ii) 02 bản gốc hoặc 02 bản sao chứng thực Hợp đồng thuê sáng tạo giữa chủ sở hữu và Công ty thiết kế;
(iii) Xác nhận hoặc Quyết định giao việc của Bên B cho nhân viên thiết kế (tác giả), trong đó nên nêu rõ: căn cứ Hợp đồng thuê thiết kế giữa A và B, B giao cho nhân viên của mình thực hiện việc thiết kế phần mềm; chủ sở hữu phần mềm là A và tác giả là nhân viên của B được giao thực hiện công việc;
(iv) Bản sao ĐKKD của công ty được thuê thiết kế.
7.6. Chủ sở hữu là công ty, thuê cá nhân bên ngoài (tác giả)
(i) Giấy cam đoan của tác giả/đồng tác giả;
(ii) 02 bản gốc hoặc 02 bản sao chứng thực Hợp đồng thuê sáng tạo giữa chủ sở hữu và cá nhân thiết kế.
7.7. Đồng chủ sở hữu là 02 công ty
A và B cùng bỏ chi phí sáng tạo phần mềm → A và B là đồng chủ sở hữu, tác giả có thể là nhân viên của A, B hoặc cả hai tùy thực tế, hồ sơ gồm:
(i) Giấy cam đoan của tác giả/đồng tác giả;
(ii) Bản gốc và bản sao chứng thực Hợp đồng hợp tác của hai bên, trong đó có điều khoản xác định hai bên là đồng chủ sở hữu phần mềm;
(iii) Xác nhận hoặc Quyết định giao việc của A và/hoặc B cho nhân viên thiết kế;
(iv) Giấy cam kết đồng chủ sở hữu của hai bên, nêu rõ căn cứ phát sinh quyền, chủ sở hữu và tác giả (nêu rõ nhân viên của bên nào, vai trò của từng người).
II. CHI PHÍ:
Phí nhà nước cho việc đăng ký bản quyền 01 phần mềm là: 600.000 VNĐ.
III. THỜI HẠN THẨM ĐỊNH VÀ CÁCH NỘP ĐƠN:
Xem hướng dẫn nộp đơn online tại bài viết sau:
https://www.facebook.com/share/p/1DJiJ6k4D6/?mibextid=wwXIfr

Address

Ba Đình
Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Pháp luật Sở hữu trí tuệ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share