30/08/2026
KINH NGHIỆM ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN PHẦN MỀM
Dưới đây là bộ hồ sơ và một số kinh nghiệm đăng ký bản quyền phần mềm máy tính (chương trình máy tính):
I. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ:
1. 02 bản mô tả chương trình máy tính: bản in trên khổ giấy A4 chứa toàn bộ giao diện và mã code của chương trình máy tính đó. Trường hợp phần mã code có từ 100 trang trở lên thì in 25 trang đầu, 25 trang giữa và 25 trang cuối của phần mã code. Đối với chương trình máy tính là phần mềm trò chơi thì phải có kịch bản trò chơi.
Lưu ý:
- Bản mô tả thường gồm các nội dung: (i) Mục đích, chức năng; (ii) thành phần, cấu tạo; (iii) hướng dẫn sử dụng phần mềm; (iv) giao diện; (v) mã code. Mục (iii) và (iv) có thể gộp chung thành một mục, vừa thể hiện giao diện vừa hướng dẫn cách sử dụng phần mềm thông qua giao diện.
- Nếu giao diện có chứa các thông tin, hình ảnh cá nhân (số điện thoại, email...), logo, nhãn hiệu của cá nhân/tổ chức khác hoặc của chính chủ sở hữu, cần lưu ý: đối với các nội dung thuộc quyền của chủ sở hữu/tác giả, cần có văn bản cam kết và tài liệu chứng minh (nếu có); đối với các nội dung thuộc quyền của cá nhân/tổ chức khác, cần xóa, làm mờ hoặc có văn bản cho phép sử dụng của cá nhân/tổ chức đó.
2. 02 bản điện tử chứa code, giao diện của chương trình máy tính có thể cài đặt để chạy được chương trình (02 đĩa CD chứa toàn bộ code và giao diện máy tính có thể cài đặt để chạy được chương trình; mặt đĩa trắng có ghi tên phần mềm để Cục đóng dấu khi cấp bằng);
3. Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (nếu có sử dụng AI hỗ trợ sáng tạo), theo mẫu tại Phụ lục của Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL;
4. Bản sao (in) Căn cước của tác giả/đồng tác giả;
5. Bản sao (in) Căn cước của chủ sở hữu là cá nhân;
6. Bản sao (in) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập của chủ sở hữu là tổ chức;
7. Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý:
7.1. Nếu cá nhân đồng thời là tác giả và chủ sở hữu, hồ sơ gồm:
(i) Giấy cam đoan của tác giả/đồng tác giả theo mẫu tại Phụ lục của Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL.
7.2. Nếu chủ sở hữu là cá nhân, thuê cá nhân khác thiết kế phần mềm
A là cá nhân thuê cá nhân B thiết kế phần mềm → A là chủ sở hữu, B là tác giả, hồ sơ gồm:
(i) Giấy cam đoan của tác giả theo mẫu tại Phụ lục của Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL;
(ii) Bản gốc hoặc bản sao chứng thực Hợp đồng thuê sáng tạo giữa hai bên.
7.3. Nếu chủ sở hữu là cá nhân, thuê công ty khác thiết kế phần mềm
A thuê Công ty B thiết kế, B giao cho nhân viên thực hiện → A là chủ sở hữu, nhân viên của B là tác giả, hồ sơ gồm:
(i) Giấy cam đoan của tác giả/đồng tác giả;
(ii) 02 bản gốc hoặc 02 bản sao chứng thực Hợp đồng thuê sáng tạo giữa chủ sở hữu và Công ty thiết kế (trong đó có điều khoản cam đoan về bên thuê là chủ sở hữu phần mềm; trường hợp Hợp đồng chưa nêu rõ thì cần có Phụ lục hoặc Văn bản thỏa thuận giữa 02 bên xác định tác giả và chủ sở hữu);
(iii) Xác nhận hoặc Quyết định giao việc của Bên B cho nhân viên thiết kế (tác giả), trong đó nên nêu rõ: căn cứ Hợp đồng thuê thiết kế giữa A và B, B giao cho nhân viên thực hiện việc thiết kế phần mềm; chủ sở hữu phần mềm là A và tác giả là nhân viên của B được giao thực hiện công việc;
(iv) Bản sao ĐKKD của công ty được thuê thiết kế.
7.4. Chủ sở hữu là công ty, giao nhiệm vụ cho chính nhân viên của mình thiết kế (tác giả), hồ sơ gồm:
(i) Giấy cam đoan của tác giả/đồng tác giả;
(ii) Xác nhận hoặc Quyết định giao việc của công ty cho nhân viên.
7.5. Chủ sở hữu là công ty, thuê công ty khác thiết kế
A là công ty chủ sở hữu, thuê Công ty B viết phần mềm, Công ty B giao cho nhân viên thực hiện việc sáng tạo → A là chủ sở hữu; nhân viên Công ty B là tác giả, hồ sơ gồm:
(i) Giấy cam đoan của tác giả/đồng tác giả;
(ii) 02 bản gốc hoặc 02 bản sao chứng thực Hợp đồng thuê sáng tạo giữa chủ sở hữu và Công ty thiết kế;
(iii) Xác nhận hoặc Quyết định giao việc của Bên B cho nhân viên thiết kế (tác giả), trong đó nên nêu rõ: căn cứ Hợp đồng thuê thiết kế giữa A và B, B giao cho nhân viên của mình thực hiện việc thiết kế phần mềm; chủ sở hữu phần mềm là A và tác giả là nhân viên của B được giao thực hiện công việc;
(iv) Bản sao ĐKKD của công ty được thuê thiết kế.
7.6. Chủ sở hữu là công ty, thuê cá nhân bên ngoài (tác giả)
(i) Giấy cam đoan của tác giả/đồng tác giả;
(ii) 02 bản gốc hoặc 02 bản sao chứng thực Hợp đồng thuê sáng tạo giữa chủ sở hữu và cá nhân thiết kế.
7.7. Đồng chủ sở hữu là 02 công ty
A và B cùng bỏ chi phí sáng tạo phần mềm → A và B là đồng chủ sở hữu, tác giả có thể là nhân viên của A, B hoặc cả hai tùy thực tế, hồ sơ gồm:
(i) Giấy cam đoan của tác giả/đồng tác giả;
(ii) Bản gốc và bản sao chứng thực Hợp đồng hợp tác của hai bên, trong đó có điều khoản xác định hai bên là đồng chủ sở hữu phần mềm;
(iii) Xác nhận hoặc Quyết định giao việc của A và/hoặc B cho nhân viên thiết kế;
(iv) Giấy cam kết đồng chủ sở hữu của hai bên, nêu rõ căn cứ phát sinh quyền, chủ sở hữu và tác giả (nêu rõ nhân viên của bên nào, vai trò của từng người).
II. CHI PHÍ:
Phí nhà nước cho việc đăng ký bản quyền 01 phần mềm là: 600.000 VNĐ.
III. THỜI HẠN THẨM ĐỊNH VÀ CÁCH NỘP ĐƠN:
Xem hướng dẫn nộp đơn online tại bài viết sau:
https://www.facebook.com/share/p/1DJiJ6k4D6/?mibextid=wwXIfr