Ivor Invest LLC

Ivor Invest LLC Ivor Invest is a firm providing Management Consultancy and Legal Consultancy Services.

10 đại học đào tạo ngành luật hàng đầu thế giớiTop 10 vẫn là những cái tên quen thuộc đến từ Mỹ, Anh và Australia nhưng ...
02/03/2019

10 đại học đào tạo ngành luật hàng đầu thế giới
Top 10 vẫn là những cái tên quen thuộc đến từ Mỹ, Anh và Australia nhưng thứ hạng có sự thay đổi lớn.

Điều đáng chú ý trong top 10 này là các quốc gia chủ yếu theo hệ thống thông luật (Common Law).



Top 10 vẫn là những cái tên quen thuộc đến từ Mỹ, Anh và Australia nhưng thứ hạng có sự thay đổi lớn.

Đề xuất Chương trình hỗ trợ khởi nghiệp DN nhỏ và vừaTại dự thảo Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Bộ Kế hoạch và Đầu...
07/05/2018

Đề xuất Chương trình hỗ trợ khởi nghiệp DN nhỏ và vừa

Tại dự thảo Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã đề xuất Chương trình hỗ trợ khởi nghiệp cho đối tượng này.

Mục tiêu của Chương trình hỗ trợ khởi nghiệp nhằm thúc đẩy tinh thần kinh doanh, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đặc biệt là khởi nghiệp sáng tạo, nhằm tăng số lượng doanh nghiệp thành lập, hoạt động hiệu quả và có khả năng tăng trưởng nhanh sau khi thành lập.

Đối tượng nhận hỗ trợ là tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp và khởi nghiệp sáng tạo; các cơ sở ươm tạo, thúc đẩy khởi nghiệp; các nhà đầu tư cho khởi nghiệp.

Dự thảo nêu rõ điều kiện được hỗ trợ gồm: Có phương án sản xuất kinh doanh đối với trường hợp tổ chức cá nhân chưa thành lập doanh nghiệp; thành lập ở Việt Nam và có doanh thu hàng năm dưới 20 tỷ đồng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, bên cạnh đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo cần hoạt động trong lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Luật Đầu tư.

Nhiều nội dung hỗ trợ

Theo dự thảo, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp được hỗ trợ đào tạo miễn phí về khởi sự kinh doanh trong vòng 1 năm kể từ ngày có phương án sản xuất kinh doanh hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; hỗ trợ khai thác thông tin và đăng tải thông tin giới thiệu, quảng bá doanh nghiệp miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; được miễn lệ phí môn bài trong vòng 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Bên cạnh đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp không bị thanh tra, kiểm tra trong vòng 1 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, trừ khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Ngoài những hỗ trợ trên, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo do cơ quan chủ trì chương trình lựa chọn được hỗ trợ tư vấn, lập hồ sơ đăng ký sở hữu công nghiệp; hỗ trợ 50 triệu đồng khi đăng ký thành công một bằng sáng chế trong nước hoặc quốc tế; ưu tiên phân luồng xanh khi làm thủ tục xuất nhập khẩu. Bên cạnh đó, hỗ trợ tối đa 50% kinh phí đào tạo khi chủ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tham gia một khóa đào tạo khởi nghiệp chuyên sâu do cơ quan chủ trì chương trình lựa chọn (Mỗi doanh nghiệp chỉ nhận được hỗ trợ này một lần); hỗ trợ một phần kinh phí quầy trưng bày sản phẩm khi tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế cho khởi nghiệp; giảm 50% thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao làm việc trong các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài; ưu tiên vay vốn từ Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Về việc hỗ trợ cơ sở ươm tạo, thúc đẩy khởi nghiệp, theo dự thảo, điều kiện nhận hỗ trợ như sau: Có phương án hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp tối thiểu bao gồm: việc thu hút nhân lực chất lượng cao, tiếp cận thị trường, huy động nguồn vốn hoặc đào tạo, tư vấn về khởi nghiệp; có đội ngũ cán bộ quản lý đủ năng lực, kinh nghiệp hỗ trợ khởi nghiệp.

Cơ sở ươm tạo, thúc đẩy khởi nghiệp được Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cho vay ưu đãi để mua sắm các thiết bị dùng chung để thực hiện ươm tạo, thúc đẩy khởi nghiệp và được ưu tiên tiếp cận đất đai để đầu tư cơ sở hạ tầng.

Theo dự thảo, các khoản đầu tư góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư được tính vào chi phí giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân khi đầu tư tăng vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và tỷ lệ cổ phần nắm giữ tại doanh nghiệp không quá 30%. Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo của các nhà đầu tư được miễn thuế trong trường hợp: Đầu tư tại thời điểm doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo chưa có lợi nhuận tính thuế; thời gian đầu tư trên 2 năm; chuyển nhượng trong vòng 5 năm kể từ ngày doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀIA. Phạm vi áp dụng:Cho các dự án không cần xin chủ trư...
07/05/2018

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

A. Phạm vi áp dụng:

Cho các dự án không cần xin chủ trương của Thủ tướng chính phủ (dưới 400 tỷ lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông hoặc 800 tỷ trong các lĩnh vực khác).

Cho doanh nghiệp/cá nhân/tổ chức

Hình thức đầu tư: thành lập công ty 100% vốn Việt Nam, thành lập chi nhánh, công ty liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, mua lại, sáp nhập doanh nghiệp nước ngoài, mua trên 10% vốn doanh nghiệp nước ngoài có tham gia quản lý. Không áp dụng cho thành lập văn phòng đại diện, mua nhà/tài sản ở nước ngoài.

B. Hồ sơ:

(Điều 59 Luật Đầu tư 2014 và Điều 14 Nghị định 83/2005/NĐ-CP)

1. Bản đăng ký đầu tư (theo Mẫu số 01 Thông tư 09/2015/TT-BKHĐT) (lưu ý đọc kỹ Phụ lục hướng dẫn cách ghi dành cho nhà đầu tư ở cuối Thông tư để điền đầy đủ nội dung trong Bản đăng ký đầu tư) (bản chính)

2. Chứng minh thư/hộ chiếu đối với cá nhân; Đăng ký kinh doanh/QĐ thành lập/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức (bản sao chứng thực)

3. Xác nhận của cục thuế về việc nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến gần thời điểm nộp hồ sơ (bản gốc hoặc sao chứng thực)

4. Văn bản cam kết tự thu xếp ngoại tệ kèm xác nhận số dư tài khoản ngoại tệ (theo mẫu số 5 Thông tư 09) HOẶC văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng (vd Ngân hàng) cho nhà đầu tư theo mẫu số 6 Thông tư 09 (bản chính hoặc sao công chứng).

5. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp: Quyết định đầu tư ra nước ngoài của chủ sở hữu/cấp có đủ thẩm quyền của doanh nghiệp (Vd Hội đồng quản trị…)

Đối với doanh nghiệp nhà nước: có quyết định sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước theo thẩm quyền.

6. Đối với các dự án: năng lượng, nông lâm nghiệp thủy sản, khảo sát thăm dò chế biến khoáng sản, sản xuất chế biến chế tạo, kinh doanh bất động sản, cơ sở hạ tầng: Bổ sung tài liệu xác nhận có địa điểm thực hiện dự án: Giấy phép đầu tư (trong đó có ghi địa điểm), quyết định giao/cho thuê đất, hợp đồng/thỏa thuận cho thuê/giao đất tại nước ngoài. (theo Điều 8 Nghị định 83/2005/NĐ-CP)

***Hồ sơ đóng quyển thành 03 bộ, trong đó có 01 bộ gốc và 02 bộ photo.

C. Trình tự:

(Điều 59 Luật Đầu tư 2014 và Điều 15 Nghị định 83/2005/NĐ-CP)

1. Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ, kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư tại website: https://dautunuocngoai.gov.vn/fdi

2. Trong vòng 15 ngày kể từ khi kê khai hồ sơ trên website, nhà đầu tư nộp trực tiếp hồ sơ/gửi bưu điện đến Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp các đơn vị nghiên cứu, xử lý hồ sơ (với hồ sơ có vốn đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam hơn 20 tỷ đồng phải lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước).

Trường hợp hồ sơ chưa đủ, cần làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản gửi nhà đầu tư đề nghị giải trình/bổ sung (bước này có thể diễn ra nhiều lần nếu hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng yêu cầu).

4. Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, đáp ứng yêu cầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư hoặc có thông báo không cấp Giấy).

DANH MỤC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐTNN THEO HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ TOÀN DIỆN ASEAN (ACIA)A. NHỮNG NGÀNH, PHÂN NGÀN...
07/05/2018

DANH MỤC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐTNN THEO HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ TOÀN DIỆN ASEAN (ACIA)
A. NHỮNG NGÀNH, PHÂN NGÀNH KHÔNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

I SẢN XUẤT
1. Sản xuất pháo, bao gồm pháo hoa
2. Sản xuất đèn trời
3. Sản xuất lưới đánh cá
4. Sản xuất và cung cấp các vật liệu nổ
5. Xuất bản, bao gồm: tất cả các xuất bản phẩm
6. In ấn, bao gồm: Sách (bao gồm sách cho người khiếm thị), tranh ảnh, bản đồ, biển quảng cáo, sách hướng dẫn, lịch; Đúc và ép tiền, các giấy tờ có giá, tiền giả, hóa đơn tài chính, séc v.v; Báo, tạp chí, ấn phẩm định kỳ, tem giả, bằng cấp, hộ chiếu, chứng minh thư v.v.
7. Sản xuất thuốc lá điếu và xì gà
8. Sản xuất các đồ uống có cồn và đồ uống có ga
9. Sản xuất thuốc lá
10. Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn
11. xuất phân bón NPK
12. Sản xuất kính xây dựng
13. Sản xuất gạch từ đất sét
14. Sản xuất thiết bị sản xuất xi măng lò đứng và gạch, ngói bằng đất nung
15. Sản xuất thép thanh xây dựng D6-D32 mm và ống thép nối D15-D114m; tấm thép mạ và thép màu
16. Sản xuất bóng đèn và ống đèn huỳnh quang
17. Sản xuất tàu chở hàng dưới 10000DWT; tàu công-te-nơ dưới 800 TEU; xà lan và tàu chở khách dưới 500 chỗ
18. Sản xuất xi măng giếng dầu, barit và bentonit cho khoan chất lưu
19. Sản xuất và cung cấp vật liệu nổ công nghiệp sử dụng trong các hoạt động dầu khí
20. Sản xuất đường mía

II NÔNG NGHIỆP VÀ LÂM NGHIỆP
21. Canh tác, sản xuất hay chế biến các cây trồng quý hoặc hiếm, nhân giống hay chăn nuôi động vật quý hoặc hiếm và chế biến các cây trồng và động vật này (bao gồm cả động vật còn sống và những chế phẩm từ động vật) .

III CÁC DỊCH VỤC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT
22. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất bao gồm: Các dịch vụ liên quan tới sản xuất khí ga công nghiệp như ô-xi, nitơ, CO2 (rắn hay lỏng)
23. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất sô-đa ăn mòn NaOH (lỏng) (CPC 88460)
24. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất thuốc trừ sâu thông dụng (Đầu tư nước ngoài chỉ được phép trong lĩnh vực sản xuất nguyên liệu đầu vào (toxin)) (CPC 88460)
25. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất các loại sơn thông dụng (CPC 88460)
26. Các dịch vụ liên quan tới chế biến bơ sữa (CPC 88120
27. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất đường mía và công nghiệp chế biến đường
28. Các dịch vụ liên quan tới chế biến bia và đồ uống (CPC 88411)
29. Các dịch vụ liên quan tới chế biến sản phẩm thuốc lá như thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá tẩu, thuốc lá nhai, thuốc lá do nông dân cắt theo hợp đồng hoặc trả phí:
- Chế biến thuốc lá hoàn nguyên trên cơ sở hợp đồng hay mất phí (CPC 88412)
- Chế biến tẩu trên cơ sở hợp đồng hay mất phí (CPC 88412)
30. Các dịch vụ liên quan tới chế biến thuốc lá đã qua chế biến để sản xuất thuốc lá điếu trên cơ sở hợp đồng hay mất phí (CPC 88412)
31. Các dịch vụ phân phối axít-sunphuric sử dụng trong sản xuất các sản phẩm khác (CPC 88460)
32. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất ống đèn huỳnh quang và bóng đèn sợi đốt(CPC 88480)

IV NGƯ NGHIỆP
33. Đánh cá nước ngọt, đánh cá bờ biển
34. Khai thác san hô và ngọc trai tự nhiên

V DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN NGƯ NGHIỆP
35. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất lưới đánh cá và dây bện dùng cho ngành ngư nghiệp (CPC 88200)
36. Các dịch vụ sửa chữa và bảo trì tàu đánh cá
37. Các dịch vụ liên quan tới khai thác cá nước ngọt
38. Các dịch vụ liên quan tới kiểm dịch, quản lý chất lượng nuôi trồng thủy sản và chế biến sản phẩm (CPC 88200)
39. Các dịch vụ liên quan tới chế biến và bảo quản các sản phẩm thuỷ sản (CPC 8841)
40. Các dịch vụ đóng hộp các sản phẩm thuỷ sản (CPC 8841)

VI CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN KHAI KHOÁNG VÀ KHAI THÁC ĐÁ
41. Dịch vụ hoàn thiện công nghệ và quy trình sản xuất vật liệu cách nhiệt để bọc ngoài đường ống (CPC 88520);
42. Chuẩn bị cho các dịch vụ:
- Sản xuất hóa chất thơm cho công nghiệp khí ga (CPC 88300);
- Xử lý nước thải trên dàn khoan và cung cấp bùn khoan (CPC 88300);
- Nghiên cứu về thu thập và xử lý dầu thải (CPC 88300);
- Bọc bê tông gia cố và sơn chống ăn mòn cho đường ống dẫn dầu và khí ga (CPC 88300);
- Sản xuất thùng khí ga, bếp ga và thiết bị ga (CPC 88300);
- Ban hành chứng nhận chất lượng cho các thiết bị, máy móc ga (CPC 88300).
43. Các dịch vụ liên quan tới thử, điều chỉnh, sửa chữa và bảo trì các thiết bị đo và kiểm soát công nghiệp trong lĩnh vực dầu khí (CPC 88300)
44. Các dịch vụ nhà kho dầu khí (CPC 88300)
45. Các dịch vụ cung cấp dầu khí (CPC 88300
46. Các dịch vụ chăm sóc và dịch vụ tương tự, bao gồm thực phẩm, nước sạch và rau tới các cơ sở xây dựng ngoài khơi (CPC 88300)
47. Các dịch vụ cung cấp lao động bao gồm lao động chuyên nghiệp, đào tạo kỹ năng và ngoại ngữ cho lao động cung cấp cho nước ngoài, ký hợp đồng cung cấp lao động với các công ty nước ngoài (CPC 88300)
48. Các dịch vụ liên quan tới xử lý khí ga: separating Bupro, Condensate (CPC 88300)
49. Các dịch vụ cho thuê liên quan tới các thiết bị máy móc khác bao gồm thiết bị chuyên dụng trong ngành công nghiệp dầu khí (CPC 88300)
50. Các dịch vụ liên quan tới cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu về dầu khí (CPC 88300)
51. Các dịch vụ liên quan tới cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu địa lý và nghiên cứu địa chấn cho ngành công nghiệp dầu khí (CPC 88300)
52. Các dịch vụ liên quan tới khoan địa chất và khoan khai thác (CPC 88300)
53. Đánh giá rủi ro, bao gồm điều tra hiện trường, thu thập số liệu, sử dụng phần mềm chuyên dụng về đánh giá tác động của tần suất và tính nhạy cảm, đề xuất các giải pháp giảm thiểu (CPC 88300)
54. Các dịch vụ về bảo vệ và quản lý môi trường, bao gồm: Nghiên cứu cơ sở môi trường (CPC 88300); Xây dựng kế hoạch ứng phó tràn dầu, bao gồm lấy mẫu và phân tích mẫu môi trường (các mẫu trầm tích, sinh học, đất, nước, không khí), đo đạc chất lượng nước và không khí, thu thập quang phổ tại hiện trường, thu thập và đánh giá số liệu về tự nhiên (như số liệu về khí hậu thủy văn môi trường), số liệu kinh tế xã hội v.v., báo cáo cơ sở về môi trường, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch ứng phó tràn dầu (CPC 88300)

B. NHỮNG NGÀNH, PHÂN NGÀNH ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ VÀ PHẢI ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN

I SẢN XUẤT
1. Sản xuất các thiết bị nổ công nghiệp
Điều kiện: Phải đáp ứng yêu cầu về quy hoạch
2. Sản xuất xi măng
Điều kiện: Phải đáp ứng yêu cầu về quy hoạch
3. Sản xuất bê tông trộn sẵn, nghiền đá
Điều kiện: Phải đáp ứng yêu cầu về quy hoạch
4. Sản xuất và lắp ráp ô tô
Điều kiện: Phải đáp ứng yêu cầu về quy hoạch
5. Sản xuất và lắp ráp xe máy
Điều kiện: Phải đáp ứng yêu cầu về quy hoạch
6. Chế biến thủy sản và hải sản đóng hộp
Điều kiện: Thực hiện theo hình thức liên doanh, tuân theo yêu cầu về nguyên liệu và công nghệ
7. Sản xuất và chế biến dầu thực vật
Điều kiện: Kèm với phát triển vùng nguyên liệu
8. Chế biến các sản phẩm sữa
Điều kiện: Kèm phát triển nguồn nguyên liệu thô trong nước
9. Thuộc da
Điều kiện: Kèm phát triển nguồn nguyên liệu thô trong nước và tuân thủ yêu cầu về môi trường
10. Sản xuất giấy
Điều kiện: Kèm phát triển nguồn nguyên liệu thô trong nước
11. Sản xuất săm, lốp ô tô tới 450mm
Điều kiện: Tuân thủ yêu cầu về chất lượng
12. Sản xuất găng tay cao su, ủng vệ sinh lao động
Điều kiện: Tuân thủ yêu cầu về chất lượng
13. Lắp ráp các động cơ hàng hải
Điều kiện: Tuân thủ yêu cầu về công nghệ
14. Sản xuất thiết bị cơ khi điện tử và điện lạnh
Điều kiện: Tuân thủ yêu cầu về công nghệ
15. Sản xuất các máy canh tác, chế biến, gặt, bơm thuốc trừ sâu, các linh kiện máy và động cơ nông nghiệp
Điều kiện: Tuân thủ các yêu cầu về công nghệ và chất lượng
16. Sản xuất đồ điện gia dụng
Điều kiện: Tuân thủ các yêu cầu về công nghệ
17. Sản xuất quạt điện
Điều kiện: Sản xuất các loại sản phẩm mới và phải tuân thủ các yêu cầu về chất lượng
18. Sản xuất xe đạp
Điều kiện: Sản xuất các loại sản phẩm mới và phải tuân thủ các yêu cầu về chất lượng
19. Sản xuất sứ vệ sinh, gốm và gạch lát
Điều kiện: Tuân thủ yêu cầu về công nghệ
20. Sản xuất và lắp ráp các phương tiện giao thông
Điều kiện: Tuân thủ yêu cầu về nguồn nguyên liệu trong nước, kỹ thuật và/hoặc môi trường và/hoặc chất lượng mà có thể trái với điều khoản về đối xử quốc gia trong ACIA
21. Công nghiệp chế tạo máy bay (CPC 88590)
Điều kiện: Chỉ cho phép hình thức liên doanh và tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế không vượt quá 49%
22. Sản xuất đầu máy, linh kiện, toa xe lửa và xe khách (CPC 88590) Điều kiện: Chỉ cho phép hình thức liên doanh và tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế không vượt quá 49%

II CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT
23. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất đầu máy, linh kiện, toa xe lửa và xe khách (CPC 88590)
Điều kiện: Chỉ cho phép hình thức liên doanh và tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế không vượt quá 49%
24. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất máy bơm nước sử dụng trong nông nghiệp (CPC 88530)
Điều kiện: Đầu tư nước ngoài bị hạn chế, chỉ cho phép hình thức liên doanh và tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế không vượt quá 30%.
25. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất bao bì nhựa (CPC 88470)
Điều kiện: Đầu tư nước ngoài bị hạn chế
26. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất bao bì PP (CPC 88492)
Điều kiện: Đầu tư nước ngoài bị hạn chế
27. Dịch vụ liên quan đến sản xuất (CPC 885)
Điều kiện: Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA
28. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất cân điện tử cho bưu chính (CPC 88560)
Điều kiện: Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA
29. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất thiết bị vi sóng công suất nhỏ, kết cấu khung phân phối (MDF), thiết bị subscriber local loop, các hộp thiết bị đầu cuối các loại kích cỡ khác nhau, dây cáp (CPC 88550)
Điều kiện: Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA
30. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất hệ thống chuyển tín hiệu điện thoại công suất nhỏ (CPC88560)
Điều kiện: Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA
31. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất thiết bị đầu cuối sợi quang (CPC 88560)
Điều kiện: Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA
32. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất máy điện thoại (CPC 88560) Điều kiện: Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA
33. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất các a-xít H3PO4 và HCl (CPC 88460)
Điều kiện: Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA
34. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất sản phẩm hóa chất như phosphor, silicate-natri, tripolyphotphat, aluminium hydroxide, bột nhẹ light powder, calcium chloride, than hoạt tính than (CPC 88460), bột than carbon
Điều kiện: Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA
35. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất các sản phẩm từ kim loại kết cấu (CPC 88520)
Điều kiện: Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA
36. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất thùng, bể chứa và công-te-nơ kim loại (CPC 88460)
Điều kiện: Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA
37. Các dịch vụ liên quan tới chế biến dầu thực vật (CPC 88110) - Điều kiện: Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA. Kèm theo phát triển nguồn nguyên liệu thô trong nước
38. Các dịch vụ liên quan tới sản xuất thiết bị và máy móc nâng và chất hàng (CPC 88530)
Điều kiện: Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA
39. Dịch vụ liên quan tới sản xuất của các máy móc thông dụng đã qua sử dụng (CPC 88530)
Điều kiện: Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA
40. Các dịch vụ liên quan tới thử nghiệm và quản lý chất lượng máy tính (CPC 88540)
Điều kiện:
- Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA
- Cam kết hỗ trợ đầu tư, đào tạo và chuyển giao công nghệ
41. Các dịch vụ liên quan tới đóng gói mạch tích hợp (IC) (CPC 88560)
Điều kiện:
- Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA
- Tuân theo các yêu cầu về chuyển giao công nghệ
42. Các dịch vụ liên quan tới lắp ráp các cấu phần điện tử và sản phẩm viễn thông theo hợp đồng hoặc có trả phí (CPC 88550)
Điều kiện:
- Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA
- Tuân theo các yêu cầu về chuyển giao công nghệ
43. Các dịch vụ liên quan tới thiết kế máy móc và thiết bị bằng máy tính (thiết kế có hỗ trợ bởi máy tính CAD) (CPC 88540)
Điều kiện:
- Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA
- Tuân theo các yêu cầu về chuyển giao công nghệ
44. Các dịch vụ khác liên quan tới sản xuất
Điều kiện:
- Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA
- Tuân theo quy hoạch của Chính phủ
45. Các dịch vụ liên quan tới chế biến cồn (CPC 88411)
Điều kiện:
- Đầu tư trong các phân ngành dịch vụ này sẽ phải tuân theo các yêu cầu về công nghệ và chất lượng mà có thể trái với điều khoản về Đối xử quốc gia trong ACIA
- Tuân theo các yêu cầu về nhãn và chất lượng

III KHAI KHOÁNG VÀ KHAI THÁC ĐÁ
46. Dầu khí
Điều kiện:
- Đối xử quốc gia, nhân sự quản lý cấp cao và Hội đồng quản trị: không áp dụng đối với bất cứ biện pháp nào liên quan tới các hoạt động dầu khí được tiến hành trong Việt Nam
- Đầu tư trong lĩnh vực dầu khí phải được sự cho phép của Chính phủ Việt Nam
47. Khai khoáng và khai thác đá, ngoài dầu khí
Điều kiện:
- Đối xử quốc gia and Nhân sự quản lý cấp cao và Hội đồng quản trị sẽ không áp dụng đối với bất kỳ biện pháp nào liên quan tới đầu tư khai khoáng & khai thác đá, bao gồm nhưng không hạn chế ở các lĩnh vực sau:
- Điều tra, thăm dò và khai thác khoáng sản
- Khai thác, chế biến các khoáng sản và nguyên liệu thô quý và hiếm
- Khai thác, chế biến khoáng sản quý hiếm, kim loại , nguyên liệu thô hiếm, khai thác đất sét để sản xuất vật liệu xây dựng; khai thác cát chất lượng cao để sản xuất kính xây dựng và kỹ thuât.
- Các dự án khai thác khoáng sản quý hay hiếm phải có sự phê duyệt của Chính phủ Việt Nam.
- Các hoạt động khoáng sản liên quan tới các khoáng sản đặc biệt, độc, quý và hiếm bao gồm điều tra địa chất cơ bản, thăm dò, khai thác và chế biến
48. Các dịch vụ liên quan tới khai khoáng và khai thác đá (CPC 883)
Điều kiện:
- Được phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
- Đối xử quốc gia sẽ không áp dụng đối với bất kỳ biện pháp nào liên quan tới các dịch vụ liên quan tới các hoạt động khai khoáng và khai thác đá.
- Đầu tư trong các hoạt động dầu khí tại Việt Nam sẽ tuân thủ các luật, quy định và quy trình của Việt Nam.

IV NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP VÀ CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN
49. Ngư nghiệp
Điều kiện: Đối xử quốc gia sẽ không áp dụng đối với bất kỳ biện pháp nào liên quan tới các hoạt động ngư nghiệp trong vùng chủ quyền và lãnh hải của Việt Nam theo quy định tại UNCLOS 1982.
50. Sản xuất cá giống và nuôi trồng thủy sản (CPC 88200)
Điều kiện: Các yêu cầu về công nghệ, chất lượng cá giống của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải cao hơn tiêu chuẩn áp dụng cho các doanh nghiệp trong nước.
51. Các dịch vụ liên quan tới gửi tàu đi mua các sản phẩm có nguồn gốc từ biển (CPC 88200)
Điều kiện: Đầu tư nước ngoài bị hạn chế, chỉ cho phép hình thức liên doanh và tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế không vượt quá 30%
52. Các dịch vụ liên quan tới thuê tàu đánh cá và nhân công (CPC 88200)
Điều kiện: Đầu tư nước ngoài bị hạn chế, chỉ cho phép hình thức liên doanh và tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế không vượt quá 30%
53. Các dịch vụ liên quan tới chế biến cá, tôm cua và động vật thân mềm trên tàu và các dịch vụ có liên quan (CPC 88200)
Điều kiện: Đầu tư nước ngoài bị hạn chế, chỉ cho phép hình thức liên doanh và tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế không vượt quá 40%.
54. Các dịch vụ liên quan tới khai thác thủy sản (CPC 88200)
Điều kiện: Đầu tư nước ngoài bị hạn chế, chỉ cho phép hình thức liên doanh và tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế không vượt quá 40%.
55. Các dịch vụ thu gom và mua các sản phẩm thủy sản (8820) Điều kiện: Không có điều kiện cụ thể
56. Lâm nghiệp
Điều kiện:
- Đối xử quốc gia sẽ không áp dụng đối với bất kỳ biện pháp nào liên quan tới đầu tư trong các hoạt động lâm nghiệp, bao gồm nhưng không giới hạn ở:
- Không cấp phép khai thác rừng tự nhiên cho nhà đầu tư nước ngoài
- Trao quyền và nghĩa vụ cho cá nhân và tổ chức nước ngoài khác với quyền và nghĩa vụ của các cá nhân và tổ chức của Việt Nam.
57. Các dịch vụ liên quan tới thăm dò, đánh giá và khai thác cho rừng tự nhiên, bao gồm khai thác gỗ và động vật hoang dã, quý và hiếm, săn bắn, bẫy, gieo giống bằng trực thăng, phun và phủ hóa chất, giống cây vi sinh, nguồn gien động vật trong nông nghiệp
Điều kiện: Không cấp phép đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài trong những phân ngành này
58. Các dịch vụ liên quan tới nông nghiệp, săn bắn, lâm nghiệp ngoài các dịch vụ liên quan tới thăm dò, đánh giá và khai thác cho rừng tự nhiên, bao gồm khai thác gỗ và động vật hoang dã, quý và hiếm, săn bắn, bẫy, gieo giống bằng trực thăng, phun và phủ hóa chất, giống cây vi sinh, nguồn gien động vật trong nông nghiệp .
Điều kiện:
- Cho phép hình thức liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế không vượt quá 51%.
- Đầu tư nước ngoài trong những lĩnh vực này bị hạn chế ở các khu vực địa lý nhất định theo như phê duyệt trong từng trường hợp.

Franchising takes Vietnamese brands to the worldRedSun ITI has taken its chain of Truly Việt restaurants to Australia un...
07/05/2018

Franchising takes Vietnamese brands to the world

RedSun ITI has taken its chain of Truly Việt restaurants to Australia under the franchise model.

It has set up a joint venture with an Australian partner to open the first restaurant in Melbourne with a menu that features four popular traditional Vietnamese dishes, gỏi cuốn (fresh spring roll), phở (noodle soup), bánh mì (Vietnamese sandwiches), and bún chả (vermicelli with grilled pork and fresh herbs).

The company’s deputy director, Lê Vũ Minh, said the dishes have been tweaked to suit local palates.

RedSun ITI has already negotiated with partners in Laos to open a chain of King BBQ restaurants there.

Founded in 2008, RedSun ITI now operates several restaurant brands -- King BBQ, King BBQ Buffet, ThaiExpress, Seoul Garden, Khao Lao, Hotpot Story, Sushi Kei, and Capricciosa -- with 140 restaurants nation-wide.

It launched its first franchise concept, King BBQ, in 2011, and began to offer franchising opportunities three years later.

King BBQ now has a strong presence in the market with 75 restaurants around the country, 15 per cent of which are franchised outlets.

On the back of this success, RedSun ITI introduced a second concept, Hotpot Story, last year. The company franchised Hotpot Story after opening 10 restaurants each in Hà Nội and Hồ Chí Minh City.

In the near future it plans to focus on its Lao and Japanese restaurant chains Khao Lao and Sushi Kei.

With its franchise model doing very well, the company now wants to take its restaurants around the world, and the first is the Truly Việt brand in Australia.

Minh revealed that the target is to have a total of 450 restaurants by 2021, 40 per cent of them franchises in Việt Nam and abroad.

But RedSun is not the first Vietnamese company to franchise in the international market: Wrap & Roll’s parent company Chảo Đỏ successfully franchised to a Singaporean company, MSJ Gourmet Group, which now runs four Wrap & Roll restaurants in the island-nation.

The company also plans to open eight restaurants in China’s Shanghai in the next two years after opening two there last year.

Phạm Duy Khương, one of the founders of SB Law Firm, who has studied franchising trends in the country, says until the end of the 1990s it was an unknown concept to most people in Việt Nam.

At that time there were no opportunities for Vietnamese consumers to lay their hands on or even see products and services made by well-known global brands.

KFC, McDonald’s, Starbucks and Lotteria were not yet familiar names.

But all this changed rapidly and now these are commonplace names in the country.

People are also able to buy the latest Nike or Adidas products at stores in Việt Nam.

After 40 years of đổi mới (Renewal) and more than 19 years since its entry into the World Trade Organization (WTO), Việt Nam has emerged as one of the most attractive countries for investors and franchises, with its population of over 90 million, 65 per cent of whom are aged under 35, and a very dynamic consumer class with a strong preference for foreign brands.

The Ministry of Industry and Trade confirms this saying more than 160 franchises have come to Việt Nam so far.

But the movement in the reverse direction has been very modest.

According to the ministry, the Vietnamese brands that are now franchised abroad are Phở 24, Café Boddy Brewers, T&T, Coffee Bean & Tea Leaf , and Iced Blended besides the aforementioned Truly Việt and Wrap & Roll.

Analysts say Vietnamese companies, particularly successful ones in the food and healthcare sectors, have great potential to do business abroad using the franchise model.

But they need some essential qualities to succeed, the most important of which is determination, they point out.

Having deep understanding of the target markets and locals’ culinary traditions and tastes is also a must, they say.

Then, they need to know how to localise international concepts to fit local requirements and have a good understanding of local rivals, they add.

The Government needs to fully acknowledge the benefits that franchising of Vietnamese brands abroad can bring to the country and support these efforts.

Tân Sơn Nhất expansion attracts investor interest

Several companies have expressed keen interest in building a new terminal at Tân Sơn Nhất International Airport after the Government decided to expand it southwards to increase its passenger handling capacity.

Recently it has chosen an expansion plan drawn up by France’s ADPi Engineering.

The French airport architecture and engineering company suggested building an extra terminal with a floor space of 200,000 square metres to the south.

The terminal, estimated to cost VNĐ18 trillion (US$790 million), would be capable of handling 20 million passengers a year, allowing the airport to serve at least 50 million people a year after the expansion.

The Airports Corporation of Việt Nam (ACV) plans to invest VNĐ9.8 trillion in the project and seek shareholders’ approval at its annual general meeting next month.

Earlier Imex Pan Pacific Group (IPP) had submitted a proposal to the Ministry of Transport expressing interest in developing two terminals, T3 and T4, at the airport, according to Sài Gòn Times newspaper.

According to a source of Vietnam Investment Review, at the beginning of March 2017, Atad Steel Structure Corporation, affiliated with Nam Việt A Construction Investment and Infrastructure Development Joint Stock Company, submitted a proposal to the Ministry of Transport to be selected as the/an investor of the T3 and T4 terminals.

Low-cost airline Vietjet has asked the ministry to allow it to fund the construction of T4 with a capacity of 10 million passengers a year and invest in developing its own facilities there, including for aircraft repair and maintenance facility and food processing and a cargo terminal.

According to Deputy Prime Minister Trịnh Đình Dũng, the Government wants to prioritise the use of non-Government resources for the expansion work, especially from the private sector.

Address

Trung Yen Plaza, Trung Yen 11 St, Trung Hoa Ward, Cau Giay District
Hanoi
100000

Opening Hours

Monday 09:00 - 17:00
Tuesday 09:00 - 17:00
Wednesday 09:00 - 17:00
Thursday 09:00 - 17:00
Friday 09:00 - 17:00

Telephone

+84936726065

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Ivor Invest LLC posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Ivor Invest LLC:

Share