Công ty Luật Bách Dương

Công ty Luật Bách Dương Luật sư bào chữa, Luật sư tư vấn, Luật sư đất đai, Thừa kế, Hôn nhân gia đình

Luật sư bào chữa,Luật sư tư vấn, Luật sư đất đai, kinh tế, thừa kế, tranh chấp tài sản, hợp đồng, kinh tế, Hôn nhân gia đình...

✍✍CẦN LÀM GÌ KHI BỊ "XÂY NHẦM" TRÊN ĐẤT?          ***************************************🍀🍀Thời gian qua, câu chuyện về ...
29/09/2025

✍✍CẦN LÀM GÌ KHI BỊ "XÂY NHẦM" TRÊN ĐẤT?
***************************************
🍀🍀Thời gian qua, câu chuyện về ngôi nhà được xây "nhầm" trên đất của người khác thu hút sự quan tâm lớn của dư luận. Từ sự việc vợ chồng ông Đỗ Văn H "xây nhầm" nhà trên đất có sổ đỏ tại Hải Phòng, nhiều người băn khoăn về việc pháp luật quy định xử lý ra sao đối với những trường hợp này? Nếu rơi vào tình huống tương tự, người dân cần giải quyết ra sao?
👉👉Thực tế cho thấy vẫn tồn tại rất nhiều tranh chấp liên quan tới đất đã được cấp sổ đỏ. Nguyên nhân có thể tới từ nhiều phía, như việc đất bị cấp sai chủ sở hữu, sai diện tích, chồng lấn, sai địa giới, mốc giới trên bản đồ, đo đạc, cắm mốc giới sai hay thậm chí là việc "cố tình" xây nhà hay tạo lập tài sản trên đất của người khác.
Đối với trường hợp bị "xây nhầm" nhà hoặc tài sản khác trên đất của mình luật sư cho rằng việc đầu tiên cần làm là giữ bình tĩnh, kiểm soát hành vi, tránh để những hậu quả pháp lý đáng tiếc có thể xảy ra. Tiếp đó để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình người dân cần thực hiện các bước như sau:
1️⃣ Truy xuất nguồn gốc đất: Việc này cần thực hiện để xác định quyền sử dụng đất được cấp cho bản thân hoặc hộ gia đình đã chính xác hay chưa, có sự chồng lấn, nhầm lẫn hay sai sót nào về mốc giới, diện tích... hay không.
2️⃣ Đàm phán: nếu xác định quyền sử dụng đất của bản thân là chính xác và việc "xây nhầm" nhà là vi phạm pháp luật, chủ đất cần gặp làm việc, đàm phán với chủ tài sản trên đất để đàm phán, thương lượng trên tinh thần thiện chí. Các phương án đàm phán có thể tham khảo bao gồm hoán đổi đất, bán lại quyền sử dụng đất, mua lại nhà và các tài sản khác đã được tạo dựng trên đất hay thuê đơn vị có chuyên môn để di chuyển ngôi nhà trên đất.
3️⃣ Hòa giải tại UBND cấp xã: Trong trường hợp đàm phán không thể đi tới phương án thống nhất và dẫn tới tranh chấp đất đai, theo Điều 235 Luật Đất đai 2024, những người liên quan có quyền làm đơn đề nghị UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai. Do đây là tranh chấp về đất đai, người dân cần lưu ý việc hòa giải tại UBND cấp xã là thủ tục bắt buộc trước khi có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.
4️⃣ Khởi kiện tại tòa án: Nếu hòa giải tại địa phương tiếp tục không đạt hiệu quả, chủ sử dụng hợp pháp của thửa đất có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết, tuyên công nhận quyền sử dụng đất của bản thân với thửa đất và yêu cầu người xây dựng nhà trái phép trên đất phải di dời hoặc tháo dỡ toàn bộ tài sản vi phạm khỏi đất của người khác. Quá trình giải quyết Vụ án, nếu xác định việc xây nhà trên đất của người khác là trái quy định, Tòa án có quyền tuyên buộc chủ sở hữu tài sản phải di dời hoặc tháo dỡ tài sản trên đất, trả lại hiện trạng ban đầu cho thửa đất.
5️⃣ Yêu cầu thi hành án dân sự: Sau khi bản án có hiệu lực thi hành, nếu chủ sở hữu tài sản không tự nguyện thi hành bản án, chủ đất có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền vào cuộc, áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhằm tháo dỡ, di dời các tài sản trên đất, đảm bảo bản án được thi hành theo đúng quy định của pháp luật.
👉👉Trong quá trình cưỡng chế tài sản, nếu chủ tài sản cố tình chống đối, cản trở cơ quan thi hành án thực hiện nhiệm vụ, tùy thuộc mức độ và hậu quả của hành vi có thể bị xem xét xử lý về các hành vi như không chấp hành bản án hay chống người thi hành công vụ.
********************************************
🌐Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:
🏫CÔNG TY LUẬT TNHH BÁCH DƯƠNG
🌐 Trụ sở: Số 2A, ngách 9, ngõ 28, đường Ỷ La, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội (nay là phường Dương Nội, TP. Hà Nội).
🌐Văn phòng giao dịch: số 52, đường Lạc Trị, thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội (nay là xã Phúc Thọ, TP. Hà Nội).
☎️Hotline: 0967 983 626
💌Email: [email protected]

✍✍NGƯỜI VAY KHÔNG MAY QUA ĐỜI: SỐ NỢ CÓ ĐƯỢC XÓA BỎ?                                                                    ...
11/09/2025

✍✍NGƯỜI VAY KHÔNG MAY QUA ĐỜI: SỐ NỢ CÓ ĐƯỢC XÓA BỎ?

***************************************************
🍀🍀Trong cuộc sống hàng ngày, để giải quyết những khó khăn tạm thời về kinh tế, nhiều người phải tìm đến bạn bè, người thân, dịch vụ ngân hàng hoặc các công ty tài chính để vay mượn tiền. Theo đó, người vay tiền phải có nghĩa vụ trả số tiền vay, lãi suất (nếu có) và kể cả lãi chậm trả (nếu có) cho bên cho vay tiền theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật. Thế nhưng, có không ít trường hợp, khoản nợ chưa được thanh toán thì người vay tiền vì một nguyên nhân nào đó không may qua đời.Vậy, lúc này số tiền nợ được xử lý như thế nào? Chúng tôi giải đáp thắc mắc này qua bài viết sau đây:
👉👉Theo Điều 615 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định về việc thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại:
+ Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
+ Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.
+ Trường hợp di sản đã di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản so người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
+ Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.
👉👉Như vậy, kể cả trong trường hợp người vay tiền không may qua đời thì những người hưởng thừa kế của người vay tiền có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho người chết trong phạm vi di sản mà người chết để lại và của mình được nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
👉👉Tuy nhiên cũng có một số trường hợp vì những người nhân thừa kế biết về khoản vay của người chết và không muốn trả khoản vay tiền này bằng cách từ chối nhận di sản. Trong trường hợp này, tại khoản 1 Điều 620 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định như sau: "Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác."
Quy định này nhằm tránh tình trạng trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác (hay trong trường hợp này là trốn tránh nghĩa vụ trả tiền vay)
Căn cứ vào các quy định của pháp luật nêu trên thì người vay tiền chết thì những người thừa kế di sản của người vay tiền sẽ có nghĩa vụ trả nợ khoản vay này theo phần di sản, quyền của mình theo các quy định của pháp luật.
👉👉Trường hợp người thừa kế cố ý không trả, bên cho vay có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú. Bị đơn có thể bao gồm tất cả những người thừa kế trong trường hợp người chết không có lập di chúc, còn trường hợp người chết có lập di chúc cho một hoặc một số cá nhân nào đó để hưởng di sản thì những người hưởng thừa kế theo di chúc sẽ là bị đơn trong vụ án, nghĩa vụ trả nợ sẽ chỉ được chấm dứt khi thuộc vào một trong các trường hợp căn cứ tại Điều 372 Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể:
- Thứ nhất, trường hợp bên vay đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán nợ đối với bên cho vay.
- Thứ hai, trường hợp các bên có thỏa thuận đồng ý chấm dứt nghĩa vụ trả nợ cho bên vay.
- Thứ ba, trường hợp người cho vay quyết định miễn thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với người vay tiền.
- Thứ tư, trường hợp các bên thỏa thuận thay thế nghĩa vụ trả nợ bằng một nghĩa vụ khác.
- Thứ năm, trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ trả nợ đối với nhau thì khi cùng đến hạn, họ không phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhau và nghĩa vụ được xem là chấm dứt.
********************************************
🌐Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:
🏫CÔNG TY LUẬT TNHH BÁCH DƯƠNG
🌐 Trụ sở: Số 2A, ngách 9, ngõ 28, đường Ỷ La, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội (nay là phường Dương Nội, TP. Hà Nội).
🌐Văn phòng giao dịch: số 52, đường Lạc Trị, thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội (nay là xã Phúc Thọ, TP. Hà Nội).
☎️Hotline: 0967 983 626
💌Email: [email protected]

⚖⚖TỘI XÂM PHẠM CHỖ Ở CỦA NGƯỜI KHÁC THEO ĐIỀU 158 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015👇👇                                 ***************...
11/08/2025

⚖⚖TỘI XÂM PHẠM CHỖ Ở CỦA NGƯỜI KHÁC THEO ĐIỀU 158 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015👇👇
***************************************************
1️⃣. Chỗ ở là gì?
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Cư trú 2020 thì chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của công dân, bao gồm nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật.
2️⃣. Tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo Điều 158 Bộ luật Hình sự 2015
Theo Điều 158 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) thì tội xâm phạm chỗ ở của người khác được quy định như sau:
- Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
+ Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;
+ Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ;
+ Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ;
+ Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
+ Có tổ chức;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát;
+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
3️⃣. Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở
Theo Điều 6 Luật Nhà ở 2023 thì Cá nhân có quyền có chỗ ở thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, thuê, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi, mượn, ở nhờ, quản lý nhà ở theo ủy quyền và hình thức khác theo quy định của pháp luật.Tổ chức, cá nhân có nhà ở hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này có quyền sở hữu đối với nhà ở đó theo quy định của pháp luật.
4️⃣. Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Nhà ở 2023 (có Cụm từ bị thay thế bởi Điểm a Khoản 5 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).
Các hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 3 Luật Nhà ở 2023 bao gồm:
- Xâm phạm quyền sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân.
- Cản trở việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở, việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về sở hữu, sử dụng và giao dịch về nhà ở của tổ chức, cá nhân.
- Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.
- Xây dựng nhà ở trên đất không được đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật này; xây dựng, cải tạo nhà ở không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn, không đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn diện tích đối với từng loại nhà ở mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quy định phải áp dụng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn diện tích nhà ở. Áp dụng cách tính sai diện tích sử dụng nhà ở được quy định trong Luật này. Phát triển nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân trái quy định của Luật này.
- Chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật; lấn chiếm không gian và phần diện tích thuộc sở hữu chung hoặc của chủ sở hữu khác dưới mọi hình thức; cải tạo, cơi nới, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở đang thuê, thuê mua, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý mà không được chủ sở hữu đồng ý.
- Ký kết văn bản huy động vốn, thực hiện huy động vốn phục vụ cho phát triển nhà ở khi chưa đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; sử dụng sai mục đích nguồn vốn huy động hoặc tiền mua nhà ở trả trước cho phát triển nhà ở.
- Thực hiện giao dịch mua bán, thuê mua, thuê, cho thuê lưu trú, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở không đúng quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; bàn giao nhà ở cho người mua, thuê mua nhà ở khi chưa đủ điều kiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng.
- Các hành vi trong quản lý, sử dụng nhà chung cư bao gồm:
+ Không đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư (sau đây gọi chung là kinh phí bảo trì); quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì không đúng quy định của pháp luật về nhà ở;
+ Cố ý gây thấm dột; gây tiếng ồn, độ rung quá mức quy định; xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc không đúng nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư; sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư không đúng quy định về thiết kế, kiến trúc; chăn, thả gia súc, gia cầm; giết mổ gia súc trong khu vực nhà chung cư;
+ Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư; sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở; thay đổi, làm hư hại kết cấu chịu lực; chia, tách căn hộ không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
+ Tự ý sử dụng phần diện tích và trang thiết bị thuộc quyền sở hữu chung, sử dụng chung vào sử dụng riêng; thay đổi mục đích sử dụng phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng;
+ Gây mất trật tự, an toàn, cháy, nổ trong nhà chung cư; kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ và ngành, nghề gây nguy hiểm đến tính mạng, tài sản của người sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và quy định khác của pháp luật có liên quan;
+ Kinh doanh vũ trường, karaoke, quán bar; kinh doanh sửa chữa xe có động cơ; hoạt động kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; kinh doanh dịch vụ nhà hàng mà không bảo đảm tuân thủ yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, có nơi thoát hiểm và chấp hành các điều kiện kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
+. Sử dụng nhà ở riêng lẻ vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội, sinh hoạt của khu dân cư mà không tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh.
********************************************
🌐Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:
🏫CÔNG TY LUẬT TNHH BÁCH DƯƠNG
🌐 Trụ sở: Số 2A, ngách 9, ngõ 28, đường Ỷ La, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội (nay là phường Dương Nội, TP. Hà Nội).
🌐Văn phòng giao dịch: số 52, đường Lạc Trị, thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội (nay là xã Phúc Thọ, TP. Hà Nội).
☎️Hotline: 0967 983 626
💌Email: [email protected]

✍✍✍TỘI GÂY RỐI TRẬT TỰ CÔNG CỘNG✍✍✍             ********************************************✅1. Khái niệmTội gây rối trậ...
08/08/2025

✍✍✍TỘI GÂY RỐI TRẬT TỰ CÔNG CỘNG✍✍✍
********************************************

✅1. Khái niệm
Tội gây rối trật tự công cộng là hành vi cố ý của cá nhân hoặc nhóm người gây mất ổn định, tổ chức, kỷ luật nơi công cộng, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, trực tiếp xâm phạm trật tự công cộng, có thể gây thiệt hại trật tự công cộng, lợi ích quốc gia, lợi ích xã hội và quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân.

✅2. Căn cứ pháp lý
Tội gây rối trật tự công cộng được quy định tại Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

✅3. Dấu hiệu cấu thành tội phạm
👉👉Khách thể: Tội phạm xâm phạm vào những nội quy, quy tắc, điều lệ,... về trật tự ở những nơi công cộng; xâm phạm trực tiếp đến trật tự chung, vi phạm nếp sống văn minh, quy tắc của cuộc sống, ảnh hưởng đến những hoạt động bình thường tại nơi công cộng.
👉👉Mặt khách quan:Tội phạm được thực hiện ở hành vi gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Đây có thể bao gồm các hành vi coi thường trật tự chung bằng lời nói cử chỉ gây mất trật tự hoặc là những hành vi càn quấy hành hung người khác (nhưng chưa gây thương tích) những nơi đông người như ở nhà ga, bến xe, rạp hát, công viên, gây lộn xộn, ảnh hưởng đến trật tự chung. Ví dụ: hò hét, đuổi đánh nhau trên đường phổ hoặc lôi kéo, kích động người khác cùng tham gia,...
Nơi công cộng là những nơi tập trung đông người như công viên, rạp hát, nhà ga, bến xe, trên đường phố,... có nhiều người qua lại nơi công cộng cũng có thể là những nơi trao đổi hàng hóa, nơi vui chơi giải trí của công dân.
👉👉Chủ thể: Người từ 16 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự.
👉👉Mặt chủ quan: Lỗi cố ý – người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình gây mất trật tự nhưng vẫn thực hiện.

✅4. Mức xử phạt theo luật hình sự
👉 Khoản 1: Phạt tiền từ 5 triệu đến 50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm nếu gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
👉 Khoản 2: Phạt tù từ 2 đến 7 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:
⚖ Có tổ chức.
⚖ Dùng vũ khí hoặc hung khí.
⚖ Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc đình trệ hoạt động công cộng.
⚖ Xúi giục, lôi kéo người khác phạm tội.
⚖ Tái phạm nguy hiểm.

✅5. Xử phạt hành chính (nếu chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm)
Hành vi gây mất trật tự công cộng có thể bị phạt tiền theo quy định tại Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, kèm biện pháp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.

********************************************
🌐Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:
🏫CÔNG TY LUẬT TNHH BÁCH DƯƠNG
🌐 Trụ sở: Số 2A, ngách 9, ngõ 28, đường Ỷ La, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
🌐Văn phòng giao dịch: số 52, đường Lạc Trị, thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
☎️Hotline: 0967 983 626
💌Email: [email protected]

⚖⚖Buôn lậu là gì? Mức phạt tội buôn lậu theo Bộ luật Hình sự 👇👇…………………………………………………………………….1️⃣. Buôn lậu là gì?Theo quy đ...
04/08/2025

⚖⚖Buôn lậu là gì? Mức phạt tội buôn lậu theo Bộ luật Hình sự 👇👇
…………………………………………………………………….
1️⃣. Buôn lậu là gì?
Theo quy định tại Điều 188 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017) thì buôn lậu là hành vi buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý.
2️⃣. Mức phạt tội buôn lậu theo Bộ luật Hình sự
Mức phạt tội buôn lậu được quy định tại Điều 188 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017) như sau:
2️⃣.1️⃣. Mức phạt tội buôn lậu với cá nhân
🍀 Khung 1:
Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017) hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.
🍀 Khung 2:
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
- Có tổ chức;
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
- Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
- Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
- Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Tái phạm nguy hiểm.
🍀 Khung 3:
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
- Vật phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
- Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
🍀 Khung 4:
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
- Vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
- Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;
- Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.
🍀 Hình phạt bổ sung:
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
2️⃣. 2️⃣Mức phạt tội buôn lậu với pháp nhân thương mại
Pháp nhân thương mại phạm tội buôn lậu thì bị phạt như sau:
- Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng nếu phạm tội mà thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
+ Hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật;
+ Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017) hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h và i khoản 2 Điều 188 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017).
- Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định sau:
+ Vật phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
+ Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
- Phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
+ Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;
+ Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.
- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017), thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
- Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
********************************************
🌐Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:
🏫CÔNG TY LUẬT TNHH BÁCH DƯƠNG
🌐 Trụ sở: Số 2A, ngách 9, ngõ 28, đường Ỷ La, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
🌐Văn phòng giao dịch: số 52, đường Lạc Trị, thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
☎️Hotline: 0967 983 626
💌Email: [email protected]

💔💔NGƯỜI CHỒNG KHÔNG ĐƯỢC YÊU CẦU LY HÔN TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO?⚖Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:👇👇Quy...
02/08/2025

💔💔NGƯỜI CHỒNG KHÔNG ĐƯỢC YÊU CẦU LY HÔN TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO?
⚖Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:👇👇
Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Vợ và chồng có quyền yêu cầu được ly hôn. Tuy nhiên, riêng trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng không được quyền yêu cầu ly hôn.
Theo đó, việc người vợ có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng được quy định như sau:
⚖Căn cứ vào Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP quy định như sau:
Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn quy định tại khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình
1. “Đang có thai” quy định tại khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình là khoảng thời gian vợ mang trong mình bào thai và được cơ sở y tế có thẩm quyền xác định cho đến thời điểm sinh con hoặc thời điểm đình chỉ thai nghén.
2. “Sinh con” quy định tại khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình là thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vợ đã sinh con nhưng không nuôi con trong khoảng thời gian từ khi sinh con đến khi con dưới 12 tháng tuổi;
b) Vợ đã sinh con nhưng con chết trong khoảng thời gian dưới 12 tháng tuổi kể từ khi sinh con;
c) Vợ có thai từ 22 tuần tuổi trở lên mà phải đình chỉ thai nghén.
3. Chồng không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn trong khoảng thời gian dưới 12 tháng tính từ ngày vợ sinh con hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này hoặc ngày đình chỉ thai nghén hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp vợ đang có thai, sinh con thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn mà không phân biệt vợ có thai, sinh con với ai.
5. Trường hợp vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn mà không phân biệt con đẻ, con nuôi.
6. Trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì việc xác định quyền yêu cầu giải quyết ly hôn của chồng như sau:
a) Chồng của người mang thai hộ không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
b) Chồng của người nhờ mang thai hộ không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc khi người mang thai hộ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
👉👉Theo đó, người chồng sẽ không được yêu cầu ly hôn trong những những khoảng thời gian sau đây:
✅-Vợ đang mang thai
✅- Vợ đã sinh con dưới 12 tháng tuổi dù có nuôi dưỡng con hay không.
✅- Vợ đã sinh con nhưng con chết trong khoảng thời gian dưới 12 tháng tuổi.
✅- Vợ có thai từ 22 tuần tuổi trở lên mà phải đình chỉ thai nghén.
👉✍Những trường hợp trên không phân biệt là con nuôi hay con ruột, không phân biệt có phải con ruột của người chồng hay và không loại trừ trường hợp mang thai hộ hay đang nhờ người mang thai hộ.
********************************************
🌐Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:
🏫CÔNG TY LUẬT TNHH BÁCH DƯƠNG
🌐 Trụ sở: Số 2A, ngách 9, ngõ 28, đường Ỷ La, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
🌐Văn phòng giao dịch: số 52, đường Lạc Trị, thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
☎️Hotline: 0967 983 626
💌Email: [email protected]

🍀🍀ĐẤT CHƯA ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ CÓ BÁN ĐƯỢC KHÔNG? 👇👇👇…………………………………………………………👉Căn cứ Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định điều ki...
31/07/2025

🍀🍀ĐẤT CHƯA ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ CÓ BÁN ĐƯỢC KHÔNG? 👇👇👇
…………………………………………………………
👉Căn cứ Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất:
👉Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
d) Trong thời hạn sử dụng đất;
đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật...
✍✍Theo quy định, thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất (thực tế gọi là bán đất) phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
Bên cạnh đó, việc bán đất chỉ được thực hiện khi đáp ứng đủ 05 điều kiện cơ bản nhất sau đây:
(1) Phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là sổ đỏ)
(2) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật
(3) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
(4) Còn trong thời hạn sử dụng đất
(5) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật
☘☘Như vậy, có thể thấy đất phải có sổ đỏ là một trong những điều kiện bắt buộc để người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
👉👉 Do đó, theo quy định của pháp luật hiện hành nếu đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là “sổ đỏ”) thì người sử dụng đất không thể thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất (hay còn gọi là bán đất) cho người khác.
********************************************
🌐Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:
🏫CÔNG TY LUẬT TNHH BÁCH DƯƠNG
🌐 Trụ sở: Số 2A, ngách 9, ngõ 28, đường Ỷ La, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
🌐Văn phòng giao dịch: số 52, đường Lạc Trị, thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
☎️Hotline: 0967 983 626
💌Email: [email protected]

✍✍THỦ TỤC CẤP SỔ ĐỎ LẦN ĐẦU ĐƯỢC RÚT NGẮN TỪ ngày 01/07/2025🍀Theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu đư...
26/07/2025

✍✍THỦ TỤC CẤP SỔ ĐỎ LẦN ĐẦU ĐƯỢC RÚT NGẮN TỪ ngày 01/07/2025
🍀Theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu được rút ngắn từ 01/07/2025 khi thưc hiện tại cấp xã sau sắp xếp.
☘Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu được rút ngắn từ 01/07/2025👇👇
👉Theo quy định tại tiểu mục II Mục A Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì thời gian thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu từ ngày 01/07/2025 sẽ như sau:
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; Thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.
👉Trong khi đó, khoản 1 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP đang quy định thời gian đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu có thể lên đến 20 ngày làm việc, thời gian cấp Giấy chứng nhận không quá 03 ngày làm việc.
👉Như vậy, có thể thấy từ ngày 01/07/2025 thì thời gian thực hiện thủ tục đăng ký cấp sổ đỏ lần đầu được rút ngắn đi 03 ngày.
☘☘Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã về việc cấp sổ đỏ
👉Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2024 chuyển giao cho Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện, bao gồm:
- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2024 chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm:
+ Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai 2024; phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai 2024;
+ Quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai 2024; thu hồi đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai 2024;
+ Ban hành Thông báo thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024;
+ Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai 2024;
+ Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai 2024;
+ Quyết định giá đất cụ thể quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai 2024;
+ Quyết định giá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024;
+ Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hay còn gọi là sổ đỏ) quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 và điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024;
+ Xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024;
+ Ghi giá đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; ban hành quyết định giá đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại khoản 4 Điều 155 Luật Đất đai 2024;
+ Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 161 Luật Đất đai 2024;
+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024; quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024; quyết định giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai 2024;
+ Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn, mở rộng, nâng cấp đường giao thông nông thôn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai 2024.
********************************************
🌐Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:
🏫CÔNG TY LUẬT TNHH BÁCH DƯƠNG
🌐 Trụ sở: Số 2A, ngách 9, ngõ 28, đường Ỷ La, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
🌐Văn phòng giao dịch: số 52, đường Lạc Trị, thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
☎️Hotline: 0967 983 626
💌Email: [email protected]

Address

Số 2A, Ngách 9, Ngõ 28, Đường Ỷ La, Phường Dương Nội, Quận Hà Đông
Hanoi
024

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật Bách Dương posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công ty Luật Bách Dương:

Share