Công ty luật Hợp Danh Hùng Vương

Công ty luật Hợp Danh Hùng Vương HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM và tiền thân là tổ chức tư vấn lâu đời nhất ở Vi Cháu chắt của ông hàng chục người tham gia trong mọi lĩnh vực pháp luật.

CÔNG TY LUẬT HỢP DANH HÙNG VƯƠNG – HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM và tiền thân ra đời 1906, củng cố lại 1976 nhằm tiếp bước sự nghiệp các bậc tiền bối. Từ năm 1976 đến năm 1990, hoạt động dưới danh nghĩa Văn phòng tư vấn Pháp luật thuộc Câu lạc bộ Pháp lý - Hội Luật gia Việt Nam do Luật sư Trần Quang Mỹ làm Chủ tịch. Từ năm 1990 đến năm 2000, hoạt động theo Luật Công ty với tên gọi Công ty Dịch v

ụ Tư vấn Pháp luật Hùng Vương. Từ năm 2001 đến nay, hoạt động theo luật Luật sư với tên gọi CÔNG TY LUẬT HỢP DANH HÙNG VƯƠNG. Cụ Trần Văn Đạt Cụ Trần Doạn Lượng Ông Trần Từ L.S Trần Quang Mỹ
Cụ Trần Doạn Lượng, kế sự nghiệp Cụ Trần Văn Đạt mở tư vấn đã rất thành công. Những vụ án cổ ấn tượng lưu truyền trong con cháu cho đến ngày nay:

“Thất thập sinh phi
Phi ngô tử dạ
Gia tài điền sản
Giao giữ tử tế
Ngoại nhân bất đắc xâm phi” hoặc “Ngộ đình mạc túc
Ngộ thăng mạc dục
Phi ngô phi kê
Phi tứ phi lục”
Kế tục sự nghiệp của các bậc tiền nhân. Ông Trần Từ truyền dạy các nguyên tắc, kinh nghiệm xử lý cho luật sư Trần Quang Mỹ. Luật sư Trần Quang Mỹ, tốt nghiệp Đại học hệ chính quy khóa 1 Đại học Pháp lý Hà Nội (ngày ấy chưa có trường Đại học Luật Hà Nội, chưa có khoa luật của Đại học Tổng hợp), bảo vệ xong cơ sở luận án Tiến Sỹ Luật du học ngắn hạn Mỹ, Pháp, Đan Mạch, làm trợ lý Bộ trưởng Phủ Thủ tướng, chủ nhiệm Ủy ban hợp tác Kinh tế - Văn hóa với nước ngoài, là Luật sư Việt Nam được Hiệp hội luật sư quốc tế công nhận là Luật sư quốc tế, đã gặp luật sư Nguyễn Hữu Thọ - Chủ tịch Quốc hội, ông Phùng Văn Tửu - Phó Chủ tịch Quốc hội đề nghị có nghề luật sư ở Việt Nam. Bấy giờ có ông Nguyễn Đình Lộc, sau này là Bộ trưởng Bộ Tư Pháp chứng kiến. Hơn 4 năm sau, từ khi luật sư Trần Quang Mỹ nhiều lần đề nghị, Pháp lệnh Luật sư năm 1987 ra đời. HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM coi mục đích tồn tại, phát triển lâu dài để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con người là kim chỉ nam. Tư tưởng chỉ đạo là tính chuyên nghiệp nhà nghề, nhà tư vấn chiến lược, uyên bác, hùng biện, kết hợp nhuần nhuyễn từ thực tiễn đúc rút thành lý luận với kinh nghiệm trong tố tụng hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính, lao động đầu tư, thương mại, quản lý...của bề dầy được kết tinh qua nhiều thế hệ. Các Luật Sư HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM được đào tạo cơ bản trong và ngoài nước chuyên nghiệp hàng đầu Việt Nam về trí tuệ và thời gian hành nghề, với phẩm chất trung thực, tuyển chọn kỹ lưỡng, thử thách khắc nghiệt, thông thái, nhạy bén và quyết đoán, kiên định, nhân nghĩa, ân tình là yếu tố quyết định để HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM luôn xứng đáng là tổ chức tư vấn pháp luật đầu tiên, thành công, uy tín, danh tiếng nhất Việt Nam. HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM tham gia xây dựng nhiều Bộ Luật, Luật, Pháp lệnh. Quan điểm của HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM bao giờ cũng giàu tính sáng tạo, táo bạo, đột phá tư tưởng chiến lược, đổi mới. Các vấn đề HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM đưa ra thường được ban soạn thảo công nhận. Có vấn đề tuy chưa được công nhận ngay, nhưng luôn để lại những ấn tượng vô cùng mạnh mẽ và khẳng định nhiều năm sau, những tư tưởng đó sẽ thành hiện thực. HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM mở nhiều hội thảo lớn năm 2002, thúc đẩy Hiệp hội Luật sư Việt Nam ra đời sau này. HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM tham gia các dự án hàng trăm triệu USD đầu tư vào Việt Nam của tập đoàn như BP, Honda Daewoo, Mobil, Namura, Toyota, Sam sung. HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM thường xuyên là luật sư, nhà tư vấn của những vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, đầu tư... lớn nhất Việt Nam. Hàng ngàn người được giải thoát, minh oan, giảm án hoặc được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự. HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM đã, đang và mãi mãi kiên định bảo vệ chân lý đến cùng cho người bị hại, cho các nguyên đơn, bị đơn trong kinh tế, thương mại, đầu tư, dân sự.. HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM quan tâm triệt để đến từng văn bản pháp luật trong mối liên hệ giữa tư duy và áp dụng pháp luật, dự báo sự phát triển nhằm phục vụ hiệu quả cho nhà tư vấn. Những quan điểm tư vấn của HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM được Quốc Hội, Văn phòng chủ tịch nước, Văn phòng chính phủ, các tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước đánh giá cao

Với tư tưởng phát triển vững chắc, thế hệ này sang thế hệ khác, HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM lấy trung thực, tận tâm, chu đáo, hiệu quả, hỗ trợ mỗi người giá trị tư duy chiến lược làm tôn chỉ. HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM và tiền thân là tổ chức tư vấn lâu đời nhất ở Việt Nam. Các thế hệ của HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM nối tiếp nhau, thế hệ trước truyền kinh nghiệm, trao sứ mệnh cho thế hệ sau. Thế hệ sau phát huy bản lĩnh, tôn vinh truyền thống bằng cả sự ngưỡng mộ, với cả trái tim tình yêu sự tôn kính sâu sắc thế hệ tiền bối. HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM là Tập đoàn tư vấn đa lĩnh vực, là tổ chức tư vấn pháp luật đầu tiên mở chi nhánh ở nước ngoài, có quan hệ với các Trung tâm Trọng tài Thương mại quốc tế của các nước lớn và hàng trăm Văn phòng luật sư trên thế giới với một tiềm năng vật chất, trí tuệ dồi dào, ổn định. Con cháu đời sau cùng với bất cứ ai có trí tuệ và tình yêu HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM sẽ đưa CÔNG TY LUẬT HỢP DANH HÙNG VƯƠNG thành một tập đoàn tư vấn đa lĩnh vực hoạt động trên toàn thế giới. Thành công của HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM là kết quả của tư duy chiến lược của cụ Trần Văn Đạt, cụ Trần Doạn Lượng, Ông Trần Từ và Luật sư Trần Quang Mỹ tiếp bước tìm chân lý, sự thật cho đời, tâm huyết nỗ lực liên tục phát triển, tích lũy kinh nghiệm, tích lũy tài chính, bảo đảm sự ổn định lâu dài. Nói về tổ chức tư vấn pháp luật thành công, danh tiếng, uy tín, hiệu quả, lâu đời nhất, khách hàng trong và ngoài nước luôn nghĩ và tìm đến CÔNG TY LUẬT HỢP DANH HÙNG VƯƠNG - HUNG VUONG PARTNERSHIP LAW FIRM

10/09/2016

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
Bộ luật dân sự năm 2015 bổ sung quy định về Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
"ĐiỀU 23. Do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ".

12/10/2015

THỦ TỤC CHUYỂN HỘ KHẨU THƯỜNG TRÚ
Xin chào Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi: “Tôi là Võ Đăng Khoa, hiện nay tôi đang sinh sống và đăng ký hộ khẩu tại quận 7, TP Hồ Chí Minh. Nay tôi muốn chuyển hộ khẩu cho con trai tôi sang ở cùng ông bà nội tại quận 1 để thuận tiện cho việc đưa đón con đi học. Vậy tôi phải làm những thủ tục gì?
Luật sư trả lời:
Chào bạn!
Để chuyển hộ khẩu cho con về với ông bà nội, bạn cần liên hệ với Công an quận 7 để làm thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu gồm: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; sổ hộ khẩu.
Sau khi được cấp giấy chuyển hộ khẩu, bạn liên hệ với Công an quận 1 để làm thủ tục đăng ký thường trú cho con về với ông bà nội. Hồ sơ đăng ký thường trú gồm: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Văn bản đồng ý cho con đăng ký thường trú về với ông bà nội của vợ chồng bạn có xác nhận của UBND phường nơi cư trú; Giấy chuyển hộ khẩu; Giấy tờ chứng minh mối quan hệ ông, cháu (giấy khai sinh hoặc xác nhận của UBND phường nơi cư trú); sổ hộ khẩu của ông, bà nội.
Trân trọng!

26/09/2015

Hướng dẫn về việc thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014, trước khi sử dụng, doanh nghiệp gửi thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Đối với việc thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp, kèm theo thông báo phải có Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về nội dung, hình thức và số lượng con dấu.
Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp.

24/09/2015

Hướng dẫn về việc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (kể từ ngày 01/07/2015)
Trường hợp doanh nghiệp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: ngành, nghề kinh doanh, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân, cổ đông sáng lập công ty cổ phần, nội dung đăng ký thuế), hồ sơ, trình tự, thủ tục thông báo thay đổi thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2014 và quy định tương ứng tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.
Trường hợp doanh nghiệp thông báo thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp, thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp, thông báo ý kiến về việc công ty cổ phần chào bán cổ phần riêng lẻ hoặc cấp Giấy xác nhận về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân cho doanh nghiệp.

23/09/2015

Về việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh kể từ ngày 01/07/2015
Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi các nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, tên doanh nghiệp, thành viên hợp danh công ty hợp danh, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, chủ doanh nghiệp tư nhân, vốn điều lệ công ty, người đại diện theo pháp luật), hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2014 và quy định tương ứng tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.
Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

17/09/2015

Câu hỏi
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án có quyền ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án không ?
Luật sư trả lời
Tại Khoản 2 Điều 61 BLTTDS quy định "Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì có các quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn theo quy định tại Điều 59 Bộ luật này” cũng theo Điều 59 BLTTDS thì "Nguyên đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện"
Như vậy, người có quyền, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đã được Tòa triệu tập hợp lệ hai lần mà không đến (vắng mặt) thì cũng bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập đó và Tòa án ra quyết định đình chỉ theo điểm e khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự.
Trân trọng !

17/09/2015

Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh kể từ ngày 01/07/2015:
- Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thành lập doanh nghiệp thì hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 20, 21, 22, 23 Luật Doanh nghiệp 2014. Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2014.
- Trường hợp doanh nghiệp đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.
- Trường hợp doanh nghiệp lập địa điểm kinh doanh thì doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh.
- Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

15/09/2015

Câu hỏi : Sau khi TAND nhận đơn khởi kiện thì Toà tiến hành hoà giải mấy lần mới mở phiên toà xét xử?
Luật sư trả lời:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 180 Bộ luật tố tụng Dân sự : “Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Toà án tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không hoà giải hoặc không tiến hành hoà giải được”.
Như vây,BLTTDS không quy định cụ thể trước khi mở phiên toà xét xử sẽ hoà giải bao nhiêu lần. Do đó trừ những vụ án không hoà giải hoặc không tiến hành hoà giải được, tuỳ vào từng vụ án cụ thể, căn cứ vào tính chất vụ việc Toà án sẽ quyết định mở bao nhiêu phiên hoà giải để phù hợp với việc giải quyết vụ án đó.

Trân trọng !

14/09/2015

Câu hỏi: Xin chào Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi: “Nội quy lao động của Doanh nghiệp có phải đăng ký với Liên đoàn lao động hay cơ quan quản lý nhà nước nào không? Nếu có, trong quá trình hoạt động nếu công ty có bổ sung hay thay đổi nội quy thì phải làm sao?Tôi cảm ơn Luật sư! ”
Luật sư trả lời:
Chào bạn!
Theo Điều 120 Bộ Luật lao động 2012 quy định thì Nội quy lao động phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh là Sở lao động Thương binh xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động. Trong quá trình hoạt động nếu Doanh nghiệp muốn bổ sung hay thay đổi nội quy lao động đang có hiệu lực thì Doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thực hiện đăng ký lại nội quy lao động. Hồ sơ đăng ký lại nội quy lao động được thực hiện như đăng ký nội quy lao động.
Trân trọng!

14/09/2015

Xin chào Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi: “Tôi là nhân viên đội cứu hộ biển Đà Nẵng, đơn vị nơi tôi đang làm là Ban quản lý Bán đảo sơn trà và các bãi tắm biển Đà Nẵng, tôi làm việc từ 4 giờ 30 sáng đến 7 giờ sáng và 3 giờ chiều đến 6 giờ 30 tối và cứ cách 1 ngày thì trực thêm 4 tiếng ngoài giờ.Vậy cho tôi hỏi các ngày từ 7 giờ sáng đến 3 giờ chiều đơn vị tôi gọi đi họp,tập huấn hay làm việc khác thì có đúng không? Tôi cảm ơn Luật sư!”
Luật sư trả lời:
Chào bạn!
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 104 Bộ luật lao động 2012 thì “Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần”. Theo quy định này, bạn thử tính và cộng tất cả thời gian bạn làm việc trong ngày xem có đủ 8 tiếng theo Luật lao động quy định hay không? Nếu đã đủ thì việc đơn vị yêu cầu bạn làm thêm giờ thì phải trả lương thêm giờ. Nếu chưa đủ thì đơn vị có quyền điều động làm cho đủ thời giờ làm việc đã thỏa thuận.
Trân trọng!

12/09/2015

NHẶT ĐƯỢC TIỀN KHÔNG TRẢ LẠI CHO CHỦ SỞ HỮU CÓ BỊ PHẠT TÙ KHÔNG ?
Luật sư trả lời:
Để xử lý số tài sản mà bạn nhặt được bạn cần thực hiện theo quy định như sau:
Thứ nhất: Về trách nhiệm dân sự được quy định rõ tại khoản 1 Điều 187 Bộ luật dân sự 2005:
“1. Người phát hiện tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm phải thông báo hoặc trả lại ngay cho chủ sở hữu; nếu không biết ai là chủ sở hữu thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. Người phát hiện tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm được chiếm hữu tài sản đó từ thời điểm phát hiện đến thời điểm trả lại cho chủ sở hữu hoặc đến thời điểm giao nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền”
Thứ hai: Về trách nhiệm hình sự sẽ đặt ra khi bạn cố tình không trả lại tài sản và được xử lý theo quy định tại Điều 141 Bộ luật hình sự. Quy định cụ thể tại Điều 141 như sau: Tội chiếm giữ trái phép tài sản
“1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản có giá trị từ năm triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hoá bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
2. Phạm tội chiếm giữ tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng trở lên hoặc cổ vật, vật có giá trị lịch sử, văn hoá có giá trị đặc biệt, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm”.
Như vậy, nếu nhặt được tài sản của người khác đánh rơi, bạn hãy thực hiện việc trả lại theo quy định của pháp luật dân sự, nếu không trả lại bạn có thể bị khởi tố theo quy định của pháp luật hình sự.
Trân trọng!

11/09/2015

Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự tại Toà án
Bước 1: Xác định điều kiện khởi kiện:
1. Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp:
Việc xác định Tòa án có thẩm quyền xét xử là việc rất quan trọng, trong mỗi vụ án việc xác định thẩm quyền theo quy định chung của Bộ luật Tố tụng dân sự 2003.
a/ Xác đinh vụ việc có thuộc một trong các loại việc quy định tại Điều 25, 27, 29, 31 BLTTDS;
b/ Xác định vụ việc đúng với cấp Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 33, 34, 35, 36, 37 BLTTDS.
2. Xác định về thời hiệu khởi kiện:
Việc xác định thời hiệu khởi kiện rất quan trọng, đánh giá về việc người khởi kiện còn đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật hay không. Việc xác định thời hiệu khởi kiện dựa vào thời điểm phát sinh tranh chấp để tính thời hiệu:
Tính thời hiệu đối với vụ án dân sự:
- Nếu tranh chấp phát sinh trước ngày 1/1/2005 thì thời hiệu khởi kiện là 2 năm kể từ ngày 1/1/2005;
- Nếu tranh chấp phát sinh kể từ ngày 1/1/2005 thì thời hiệu khởi kiện là 2 năm kể từ thời điểm quyền lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước bị xâm phạm.
Tính thời hiệu đối với vụ việc dân sự:
- Nếu quyền yêu cầu phát sinh trước ngày 1/1/2005, thì thời hiệu yêu cầu là 1 năm kể từ ngày 1/1/2005;
- Nếu quyền yêu cầu phát sinh từ ngày 1/1/2005 thì thời hiệu yêu cầu là 1 năm kể từ ngày phát sinh quyền yêu cầu.
Việc xác định thời hiệu khởi kiện đối với vụ án dân sự và thời hiệu yêu cầu đối với vụ việc dân sự nếu pháp luật đã có quy định về thời hiệu khác với quy định tại Điều 159 BLTTDS thì áp dụng theo thời hiệu của luật chuyên ngành còn nếu không quy định thì áp dụng cách tính thời hiệu theo quy định của BLTTDS.
3. Xác định về các điều kiện khác:
Một số vụ án, vụ việc dân sự phải xác định các điều kiện khác như: Điều kiện về hào giải tại cơ sở, yêu cầu đã được giải quyết bằng một bản án hay quyết định đã có hiệu lực pháp luật hay chưa.
* Đối với các vụ án mà theo yêu cầu của pháp luật bắt buộc phải thông qua hòa giải tại cơ sở thì trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết phải tiến hành hòa giải và có yêu cầu hòa giai tại cơ sở.
Ví dụ:
- Đối với vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất: thì các tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 135, 136 Luật đất đai 2003 phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tranh chấp;
* Đối với vụ án mà đã được giải quyểt bằng một bản qná hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì không có quyền khởi kiện lại đối với vụ án đó nữa, ngoại trừ các trường hợp sau:
+/ Yêu cầu xin thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, thay đổi nuôi con nuôi;
+/ Vụ án đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu do chưa đủ điều kiện khởi kiện;
+/ Tạm đình chỉ vụ án do người khởi kiện rút đơn khởi kiện do Tòa án chấp nhận hoặc người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc trong trường hợp nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.
Bước 2: Thu thập chứng cứ, tài liệu chuẩn bị khởi kiện:
Thu thập chứng cứ để xác định điều kiện khởi kiện cũng như để chứng minh quyền khởi kiện cũng như để bảo vệ quyền và lợi ích trong quá trình tham gia tố tụng.
Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:
Hồ sơ khởi kiện là hồ sơ mà nguyên đơn nộp cho Tòa án khi khởi kiện vụ án. Hồ sơ khởi kiện giúp đưa các thông tin đích của nguyên đơn đối với hội đồng xét xử. Hồ sơ khởi kiện chứa đựng những ý tưởng quan trọng mà qua đó nguyên đơn muốn làm sáng tỏ yêu cầu của mình.
Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện trong các vụ án cụ thể:
a/ Đối với vụ án hôn nhân gia đình
Hồ sơ khởi kiện cần các giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận kết hôn;
+ Giấy khai sinh của con;
+ Các giấy tờ chứng nhận tài sản chung của vợ chồng hoặc tài sản thuộc sở hữu riêng của từng người;
+ Các giấy tờ về các khoản nợ chung hoặc riêng của hai vợ chồng ( Nếu có);
+ Các giấy tờ tài liệu khác liên quan…;
b/ Đối với vụ án thừa kế
Hồ sơ khởi kiện cần các giấy tờ sau:
+ Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: Giấy khai sinh, CMTND, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế;
+ Di chúc ( nếu có);
+ Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
+ Bản kê khai các di sản;
+ Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;
+ Các giấy tờ khác: Biên bản giải quyết trong họ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn ( nếu có), tờ khai khước từ nhận di sản ( Nếu có).
c/ Đối với vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất
Hồ sơ cần các giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc một trong các giấy tờ theo quy định tại khoản 1,2 và 5 Điều 50 Luật đất đai năm 2003;
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trogn sổ đăng ký ruộng đấy, sổ địa chính;
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho qiuền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất;
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 nay được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng đất trước ngày 15/10/2003;
+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở thuộc chế độ cũ cấp cho ngướipử dụng đất;
+ Bản án hoặc quyết ssịnh của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; quyết ssịnh giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước cớ thẩm quyền đã được thi hành;
+ Các giấy tờ xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Quyết định cấp đất. bản án, quyết định của Tòa án… ( Trong trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);
+ Các biên bản giải quyết của cơ quan chức năng…
+ Biên bản hòa giải tại xã, phường.
d/ Đối với các vụ án tranh chấp về nhà ở:
Hồ sơ cần có các giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà;
+ Các giấy tờ xác nhận chủ quyền nhà ( trong trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà);
+ Các giấy tờ liên quan tới giao dịch nhà ở có thanh chấp: Giấy tờ cho mượn, cho thuê, cho ở nhờ, mua bán… hoặc các giấy tờ tài liệu thẻ hiện có quan hệ này;
+ Các giấy tờ, tài liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giải quyết nhà đang có tranh chấp ( nếu có).
Bước 4: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án.
+ Hồ sơ đã được chuẩn bị nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án bằng hai cách đó là có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc Nộp đơn khởi kiện tới Tòa án qua đường bưu điện.
+ Nộp tiền tạm ứng án phí
Bước 5: Thực hiện các thủ tục cần thiết sau khi Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án
+ Hòa giải tại Tòa án;
+ Viết bản tự khai;
+ Tham gia phiên Tòa khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Address

37 Lê Hồng Phong, Ba Đình
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty luật Hợp Danh Hùng Vương posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công ty luật Hợp Danh Hùng Vương:

Share