Tư Vấn pháp lý-Vpls Trung Hòa

Tư Vấn pháp lý-Vpls Trung Hòa Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tư Vấn pháp lý-Vpls Trung Hòa, Lawyer & Law Firm, số 19, Nguyễn Thị Định, TRung Hòa, Cầu giấy, Hanoi.

Văn phòng luật sưTrung Hòa có những luật sư nhiều kinh nghiệm, thấu hiểu tâm lý tình cảm,nhưng băn khoăn,những hệ luỵ có thể sảy ra đối với mỗi người, mỗi gia đình khi ly hôn. Không chỉ tư vấn trợ giúp pháp lý đại diện theo uỷ quyền giải quyết phần tài sản trong vụ án ly hôn, luật sư của VPLS Trung Hòa còn tư vấn về tình cảm, khuyến cáo những vấn đề sau ly hôn …
Luật sư Trung Hòa luôn mong muốn ma

ng đến cho các bạn một cuộc sống bình yên hạnh phúc! Mọi thông tin vui lòng liên hệ: Văn phòng Luật sư Đồng Đội
- Địa chỉ Số 19 Nguyễn Thị Định, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
- Điện thoại: 01686053828/0973845002
- Website: www.luattrunghoa.vn Email: [email protected]
- Trưởng văn phòng: Luật sư Hoàng Tùng ĐT. 0968233310/0917104986

01/12/2016

Một người đàn ông nước ngoài kết hôn với người Việt Nam . Nữ Việt Nam muốn xin ly hôn . Giữa hai người có một con chung , con mang quốc tịch nước ngoài. Người vợ Việt Nam muốn đòi quyền nuôi con phải làm như thế nào ? ( thủ tục cụ thể )
Văn phòng Luật sư Trung Hòa xin tư vấn cho chị như sau:
Theo khoản 1 điều 127 luật hôn nhân gia đình năm 2014
“1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.”
Như vậy, theo điều khoản trên nếu chị thường trú ở Việt Nam thì sẽ giải quyết theo Luật hôn nhân gia đình năm 2014
Theo khoản 2,3 điều 80 luật hôn nhân gia đình năm 2014
“2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”
Vậy nếu con chị dưới 36 tháng tuổi thì con sẽ giao cho chị nuôi , nếu con chị đủ 36 tháng tuổi đến dưới 07 tuổi sẽ giao cho người có đủ điều kiện tốt hơn để nuôi và nêú con chị đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con
Về thủ tục ly hôn :
*Thủ tục đơn phương ly hôn:
Hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin ly hôn (theo mẫu)
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
- Giấy khai sinh của con ( bản sao công chứng)
- Giấy tờ chứng minh tài sản riêng / chung của vợ /chồng ( nếu có)
- Giấy tờ về nhân thân của vợ , chồng ( giấy chứng minh nhân dân , hộ khẩu thường trú
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản : giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở.
*Thủ tục thuận tình ly hôn:
Hồ sơ bao gồm:
-Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc sứ quán Việt Nam tại nước ngoài)
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
- Giấy khai sinh của con ( bản sao công chứng)
- Giấy tờ chứng minh tài sản riêng / chung của vợ /chồng ( nếu có)
- Giấy tờ về nhân thân của vợ , chồng ( giấy chứng minh nhân dân , hộ khẩu thường trú
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản : giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở.

Nơi nộp hồ sơ: Tòa án cấp Tỉnh nơi chị thường trú
Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn:
- Thời hạn chuẩn bị xét xử: từ 04 - 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.
- Thời hạn mở phiên tòa: từ 01- 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Trường hợp chị đang cư trú ở nước ngoài :
Theo khoản 2 điều 127 luật hôn nhân gia đình năm 2014:
“2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.”
Vậy hiện tại nếu chị đang ở nước ngoài thì việc ly hôn của chị sẽ được giải quyết theo luật của nước sở tại.
Trân trọng!

01/12/2016

Khách hỏi:
Hai vợ chồng có giấy chứng nhận kết hôn, nhưng chỉ có chữ ký của người chồng . Như vậy có hợp pháp không?
Văn phòng Luật sư Trung Hòa xin tư vấn như sau:
Theo khoản 3 điều 18 nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định :
“ Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.”
Theo quy định trên thì khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam nữ phải có mặt và ký vào giấy chứng nhận kết hôn. Trong trường hợp này, giấy chứng nhận kết hôn không có chữ ký của người vợ mà chỉ có chữ ký của người chồng, việc cấp giấy chứng nhận này hoàn toàn trái với quy định của pháp luật. Do đó pháp luật sẽ không công nhận quan hệ hôn nhân của vợ chồng bạn. Bạn có thể yêu cầu Tòa án hủy việc đăng ký kết hôn trái pháp luật
Trân trọng !

Theo quy định, những hộ gia đình đã sử dụng đất và xây nhà ở kiên cố và không có tranh chấp gì trước năm 1993 thì được c...
27/10/2016

Theo quy định, những hộ gia đình đã sử dụng đất và xây nhà ở kiên cố và không có tranh chấp gì trước năm 1993 thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp bất kì một khoản tiền gì. Gia đình tôi cũng thuộc diện nêu trên nhưng khi xin cấp giấy chứng nhận, UBND xã lại yêu cầu gia đinh tôi phải nộp tiền theo giá đất năm nay. Tôi muốn hỏi như vậy có đúng không? Gia đình tôi cần phải nộp những khoản tiền gì và làm thủ tục như thế nào để được cấp giấy chứng nhận. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Trả lời :
1. Quy định về các trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất:

Điều 50 Luật Đất đai quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.”

Nếu đúng như bạn thông tin, quyền sử dụng đất mà gia đình bạn đang sử dụng ổn định từ trước năm 1993, không có tranh chấp và phù hợp với các quy định nêu trên thì gia đình bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Nhưng gia đình bạn vẫn phải nộp một số khoản chi phí khác theo quy định khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứ không phải là không phải nộp bất kỳ khoản chi phí nào như bạn nói. Việc Ủy ban nhân dân xã yêu cầu gia đình bạn nộp tiền theo giá đất năm nay chưa biết đúng hay sai vì bạn không nêu rõ đó là khoản tiền gì, là tiền sử dụng đất hay chi phí khác?

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất: được thực hiện theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai và quy đinh cụ thể tại Điều 135, Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai:

Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn:

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất.

- Hồ sơ gồm có:

+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

+ Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

- Thủ tục:

+ Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường;

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Thời gian thực hiện các công việc nêu trên không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường:

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường quận nơi có đất.

- Hồ sơ gồm có:

+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

+ Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

- Thủ tục:

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của Ủy ban nhân dân phường về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân phường về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Các khoản tiền phải nộp khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Tiền sử dụng đất: Nếu quyền sử dụng đất của gia đình bạn đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 50 như nêu trên thì gia đình bạn không phải đóng tiền sử dụng đất.

- Lệ phí trước bạ: Theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 45/2011/NĐ-CP. Khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gia đình bạn phải nộp lệ phí trước bạ bằng 0,5% giá tính lệ phí trước bạ (giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành).

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới.

Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới.

+ Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh (quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này) được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

- Ngoài ra bạn còn phải nộp các loại phí khác (nếu có), như: Phí thẩm định, phí trích đo.

Tôi muốn biết để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình thì phải làm thủ tục gì? Mong Luật ...
27/10/2016

Tôi muốn biết để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình thì phải làm thủ tục gì? Mong Luật sư giải đáp giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!
Trả lời :
Bạn không nói rõ là bạn có giấy tờ về quyền sử dụng đất không, tuy nhiên theo quy định của Đ100, Đ101 Luật đất đai năm 2013 quy định về điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đáp ứng đủ điều kiện thì bạn sẽ được cấp, trình thụ thủ tục theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai như sau:
Điều 70. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.
Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;
e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
4. Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai.
5. Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.

26/10/2016

Kính chào Luật sư!

Công ty tôi thành lập từ tháng 10/2014 là công ty TNHH với 3 thành viên bây giờ tôi muốn chuyển sang công ty Cổ phần mà trong đó tôi muốn thay đổi như sau:

- Vốn điều lệ đang là 2 tỷ muốn tăng lên là 10 tỷ

- Có thêm 2 thành viên góp vốn

-Muốn bổ sung ngành nghề kinh doanh..

Muốn chuyển đổi như vậy có được không, Tôi phải làm những thủ tục gì.

Rất mong luật sư tư vấn giúp!
Trân trọng!

Công ty của bạn có mô hình là công ty TNHH 2tv với số thành viên là 03 người. Hiện nay có thêm 2 thành viên vào công ty vì thế theo quy định của luật doanh nghiệp 2014 công ty bạn được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH sang công ty cổ phần, công ty bạn phải thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh và đăng ký hoạt động doanh nghiệp mới theo quy định của luật doanh nghiệp 2014, Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TRUNG HÒA
Điện thoại: 01692025842.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

1. Hỏi: Tôi là Ngô Viết Lừng; cư trú tại tổ 1, phường Đồng Mai, quận Hà Đông, TP. Hà Nội.  Xin hỏi như sau: Năm 1978 tôi...
26/10/2016

1. Hỏi: Tôi là Ngô Viết Lừng; cư trú tại tổ 1, phường Đồng Mai, quận Hà Đông, TP. Hà Nội. Xin hỏi như sau: Năm 1978 tôi được ban quản trị Hợp tác xã nông nghiệp Đồng Mai và UBND xã Đồng Mai phân đất làm nhà ở là 306m2. Suốt từ đó tới nay tôi vẫn quản lý sử dụng đúng mục đích, mốc giới mảnh đất này không thay đổi. Tuy nhiên khi đo lại thì diện tích thực tế mảnh đất lại là 628 m2, và tôi đã đóng thuế đất 628 m2 nhiều năm nay. Xin hỏi số đất dư ra so với quyết định cấp đất năm 1978, theo quy định của pháp luật thì có thuộc quyền sở hữu của tôi hay không?
Trả lời:
Với yêu cầu của ông, VPLS Trung Hòa xin được trả lời như sau:
Trước hết, gia đình ông cần xác định 322m2 đất dư ra khi đo đạc trên thực tế có tính chất như thế nào? Nếu phần diện tích đất dư này là phần diện tích đất thuộc vào ranh giới giữa hộ giáp ranh liền kề, thì giữa hai bên phải có sự thỏa thuận việc bồi thường đất này cho thỏa đáng, tránh trường hợp xảy ra tranh chấp.
Nếu phần diện tích đất dư này không thuộc phần diện tích đất ranh giới theo trường hợp nêu trên, do yếu tố khách quan bên ngoài liên quan đến việc đo đạc hay vì một lí do nào đó mà có sự chênh lệch diện tích đất so với quyết định ban đầu thì giải quyết như sau:
Khoản 5 Điều 98 Luật đất đai 2013 về Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quy định:
“Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này”.
Tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP về quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường và hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai, quy định về cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu diện tích đo đạc thực tế với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất có nêu:
“2. Trường hợp số liệu đo đạc thực tế theo đúng quy phạm kỹ thuật về đo đạc địa chính mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì giải quyết theo quy định sau:
a) Trường hợp ranh giới thửa đất hiện nay không thay đổi so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề mà diện tích đo đạc thực tế khi cấp Giấy chứng nhận nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì Giấy chứng nhận được cấp theo diện tích đo đạc thực tế; người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích nhiều hơn so với diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất;
b) Trường hợp ranh giới thửa đất hiện nay có thay đổi so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang hoặc nhận chuyển quyền của người sử dụng đất trước đó, đất đã được sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì Giấy chứng nhận được cấp cho toàn bộ diện tích đo đạc thực tế của thửa đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với phần diện tích chênh lệch theo quy định của pháp luật về đất đai”.
c) Trường hợp ranh giới thửa đất hiện nay có thay đổi so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do lấn, chiếm thì xử lý theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 14 hoặc khoản 2 Điều 15 Nghị định này.”
Từ quy định trên, trường hợp của gia đình ông nếu diện tích đất chênh lệch không thuộc vào phần diện tích ranh giới thửa đất, được UBND cấp xã xác nhận là đất không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đã xét duyệt hoặc chưa có quy hoạch được xét duyệt tại thời điểm làm thủ tục cấp giấy chứng nhận thì gia đình ông được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với phần diện tích đất chênh lệch đó.
Gia đình ông có thể tiến hành làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để được xem xét và cấp Giấy chứng nhận đối với phần đất này.

Mọi tư vấn liên hệ: VPLS Trung Hòa
SĐT: 0973845002

04/12/2015

Câu hỏi:
Em và chồng em muốn ly hôn, nhưng hiện tại em chưa có việc làm ổn định và em mới sinh em bé được 12 tháng tuổi. Nhà chồng và chồng em muốn được quyền nuôi con vì gia đình họ mới có cháu nội đầu tiên. Em xin hỏi luật sư là sau khi ly hôn em có được quyền nuôi con không ạ ?

TRả lời:
Về vấn đề nuôi con: Như thông tin bạn cung cấp thì con của bạn được 12 tháng tuổi. Theo Điều 81 Luật hôn nhân gia đình có quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy bạn sẽ có quyền ưu tiên nuôi con sau khi ly hôn vì con bạn dưới 36 tháng tuổi. Trừ trường hợp bạn không có đủ điều kiện để trực trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Câu hỏi: Tôi kêt hôn được 12 năm và có 2 con chung, hiện chồng tôi đang ở nước ngoài. Trước đó chúng tôi có vay ngân hàn...
27/10/2015

Câu hỏi: Tôi kêt hôn được 12 năm và có 2 con chung, hiện chồng tôi đang ở nước ngoài. Trước đó chúng tôi có vay ngân hàng 40 triệu đồng cho chồng đi nước ngoài, số tiền mà chồng kiếm được đều do bố mẹ a giữ. Còn tôi ở nhà kiếm tiền chỉ đủ nuôi hai con. Bây giờ tôi muốn ly hôn nhưng chồng tôi vẫn đang ở nước ngoài thì tôi có thể làm đơn ly hôn được không, quyền nuôi con và tài sản thì sao? Mong luật sưu giúp đỡ.

Cảm ơn bạn đã có câu hỏi cho Văn phòng Luật sư Đồng Đội chúng tôi.
Thắc mắc của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:
Thứ nhất: Quyền ly hôn: Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình thì một bên vợ, chồng hoặc cả vợ chồng đều có quyền ly hôn. Do đó việc chồng bạn ở nước ngoài không ảnh hưởng tới quyền yêu cầu ly hôn của bạn.
Thứ hai: Quyền nuôi con: căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình thì bạn có thể thỏa thuận với chồng bạn về quyền nuôi con hoặc Tòa án sẽ xét về điều kiện của bạn và chồng bạn theo hướng có lợi cho sự phát triển của trẻ để giao quyền nuôi con cho người đó.
Thứ ba: Tài sản chung và nghĩa vụ đối với tài sản sau ly hôn
+ Tài sản chung: căn cứ vào Điều 33 và Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình thì nếu như hai bạn trong thời ký hôn nhân không phân chia tài sản thì theo nguyên tắc tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng do đó khi ly hôn thì căn cứ vào Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình thì tài sản được chia đôi. Việc bố mẹ chồng bạn nắm giữ tài sản của chồng bạn làm ra trong thời kỳ hôn nhân không làm ảnh hưởng tới việc phân chia tài sản chung của vợ chông.
+ Nghĩa vụ tài sản của vợ chồng : Căn cứ vào Điều 37, thì số tiền 40 triệu vay Ngân hàng trên là nghĩa vụ chung của vợ chồng bạn do đó bạn vẫn phải có nghĩa vụ trả số nợ trên.
Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Thị Thiếp. Sđt 0979019864

Address

Số 19, Nguyễn Thị Định, TRung Hòa, Cầu Giấy
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư Vấn pháp lý-Vpls Trung Hòa posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Tư Vấn pháp lý-Vpls Trung Hòa:

Share