Business Law Firm

Business Law Firm BLF - THE BUSINESS LAW FIRM, Hãng luật chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý cho các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân kinh doanh.

Trước nhu cầu về tư vấn pháp luật ngày càng gia tăng mạnh mẽ của các chủ thể kinh doanh, ngày 16 tháng 06 năm 2006 Văn phòng luật sư Doanh Thương (tiền thân của Văn phòng luật sư K&A) chính thức được thành lập theo Giấy chứng nhận hoạt động số 01010167/TP/ĐKHĐ do Sở Tư pháp thành phố Hà Nội cấp phép. Sau một thời gian đi vào hoạt động, Văn phòng luật sư Doanh Thương đã trưởng thành về đội ngũ Luật

sư hùng hậu nên Trưởng Văn phòng đã quyết định đổi tên Văn phòng luật sư Doanh Thương thành Văn phòng luật sư K&A (Khương và cộng sự) vào ngày 19/09/2013. Muc tiêu hoạt động chủ yếu của Văn phòng ngay từ thời kỳ đầu thành lập là “THE BUSINESS LAW FIRM”, hãng luật chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý cho các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân kinh doanh. Phương châm hoạt động của Văn phòng đó là: “Lắng nghe và chia sẻ”. Các Luật sư của Văn phòng luật sư K&A hiểu rằng: Chỉ khi lắng nghe, chúng tôi mới thấu hiểu được những nhu cầu của Quý vị, từ đó các Luật sư mới giúp Quý vị có được giải pháp tư vấn pháp lý đúng đắn, an toàn và hiệu quả nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Quý vị ở mức cao nhất.

Sau hai năm Covid 19, Văn phòng luật sư BLF mới cùng nhau trải nghiệm bằng một tour tham quan châu Hồng Hà tại Trung Quố...
08/07/2023

Sau hai năm Covid 19, Văn phòng luật sư BLF mới cùng nhau trải nghiệm bằng một tour tham quan châu Hồng Hà tại Trung Quốc để tham quan cảnh đẹp của Vân Nam.

Văn phòng luật sư do Luật sư Khuong Nguyen Ngoc làm Trưởng đoàn đã dẫn dắt đoàn anh em trải nghiệm các vùng đất Hà Khẩu - Kiến Thuỷ - Di Lặc - Mông Tự - Bình Biên với nhiều thắng cảnh khá đẹp, thời tiết mát mẻ, các bạn nhỏ đã được trải nghiệm vô cùng tuyệt vời … điểm trừ duy nhất là món ăn Trung Quốc vô cùng dầu mỡ còn lại là một chuyến đi vô cùng enjoy life.

Hẹn BLF chuyến đi gần nhất nhé

P/s: Cảm ơn Ốc Quế đã thiết kế một đoàn đi thành công


14/06/2023
Những ngày kỷ niệm trong tháng 10
19/10/2021

Những ngày kỷ niệm trong tháng 10

BLF - 15 năm một chặng đường với đời người không phải là dài nhưng đối với một doanh nghiệp là quãng đường đầy thử thách...
15/06/2021

BLF - 15 năm một chặng đường với đời người không phải là dài nhưng đối với một doanh nghiệp là quãng đường đầy thử thách, đồng kham cộng khổ, chung tay vun đắp của các luật sư, cộng sự.

Cơ trưởng Luật sư Nguyễn Ngọc Khương xin chân thành cảm ơn các lớp luật sư, cộng sự đã, đang, sẽ đồng hành cùng Business Law Firm trong 15 năm qua. Chúc con thuyền 🛳 Business Law Firm rẽ sóng để mang “ Hành trang pháp lý” giúp cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong quá trình khởi nghiệp phát triển, thành công.

Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn

16.06.2006 - 16.06.2021

VỐN ĐIỀU LỆ CÓ PHẢI LÀ VỐN PHÁP ĐỊNH KHÔNG? Chúng ta thường nghe nhắc tới vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập côn...
06/05/2019

VỐN ĐIỀU LỆ CÓ PHẢI LÀ VỐN PHÁP ĐỊNH KHÔNG?
Chúng ta thường nghe nhắc tới vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty, liệu vốn điều lệ có phải là vốn pháp định không?

Để hiểu rõ vấn đề này Luật sư BLF sẽ cùng giải đáp thắc mắc này như sau:

1. Vốn điều lệ là gì?

Theo khoản 29 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014, vốn điều lệ là:
- Tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH, công ty hợp danh;
- Tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

Nói một cách dễ hiểu, vốn điều lệ chính là số tiền mà thành viên cam kết góp tại thời điểm đăng ký thành lập công ty, được ghi trong Giấy đề nghị thành lập công ty gửi Phòng Đăng ký kinh doanh.

2.Vốn pháp định là gì?

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty do pháp luật quy định đối với một số ngành nghề, Ví dụ như: muốn kinh doanh ngành nghề "kinh doanh bất động sản" thì vốn pháp định theo Luật kinh doanh bất động sản vốn pháp định tối thiểu là 20 tỷ đồng ....

Như vậy, chúng ta có thể hiểu Vốn pháp định xác định theo từng ngành, nghề, không áp dụng cho từng loại hình doanh nghiệp.

3.Vốn điều lệ có phải là vốn pháp định không?

Vốn điều lệ có phải là vốn pháp định không? Phân biệt vốn điều lệ và vốn pháp định

Giống nhau

Vốn điều lệ và vốn pháp định đều là số vốn ban đầu do nhà đầu tư cùng góp vào công ty làm vốn sản xuất kinh doanh của công ty.

Khác nhau

3.1 Cơ sở xác định
Vốn điều lệ:
- Khi thành lập công ty bắt buộc phải đăng ký vốn điều lệ.
- Vốn điều lệ có thể tăng hoặc giảm trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Vốn pháp định
- Vốn pháp định không phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà được xác định theo ngành nghề kinh doanh cụ thể.
- Công ty dự định thành lập có ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định thì vốn góp phải tối thiểu bằng vốn pháp định.

3.2 Mức vốn
Vốn điều lệ
- Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu hay tối đa khi thành lập công ty.
- Tuy nhiên, cần chú ý nếu đăng ký vốn điều lệ quá thấp thì sẽ khó tạo được niềm tin với khách hàng khi giao dịch.
- Song nếu đăng ký vốn điều lệ quá cao so với số vốn thực sẽ tác động tới nghĩa vụ tài chính của công ty

Vốn pháp định:
Mức vốn pháp định là cố định đối với từng ngành nghề kinh doanh.
Ví dụ: Ngành nghề kinh doanh bất động sản vốn pháp định 20 tỷ

Như vậy, vốn điều lệ và vốn pháp định không phải là một, đây là 2 loại vốn mà các nhà đầu tư cần quan tâm khi bắt đầu thành lập doanh nghiệp.

HỢP ĐỒNG KHÔNG ĐÓNG DẤU, CHỈ CÓ CHỮ KÝ CÓ GIÁ TRỊ KHÔNG?Đây là một vấn đề rất nhiều cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thắc ...
06/05/2019

HỢP ĐỒNG KHÔNG ĐÓNG DẤU, CHỈ CÓ CHỮ KÝ CÓ GIÁ TRỊ KHÔNG?

Đây là một vấn đề rất nhiều cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thắc mắc trong thời gian qua. Để hiểu rõ vấn đề này Luật sư BLF xin chia sẻ những quy định của pháp luật về vấn đề này như sau:

1. Hợp đồng ký kết giữa các doanh nghiệp thường được ký tên, đóng dấu đầy đủ. Vậy nếu hợp đồng không đóng dấu mà chỉ có chữ ký của người đại diện theo pháp luật thì có giá trị pháp lý không?

Trường hợp doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng con dấu
Theo khoản 4 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014, con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

Đồng thời, việc sử dụng con dấu còn được thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.

Như vậy, không phải trong mọi trường hợp doanh nghiệp đều phải đóng dấu trong hợp đồng. Theo đó, phải sử dụng con dấu trong 3 trường hợp:

- Khi pháp luật quy định phải sử dụng;

- Điều lệ công ty có quy định;

- Các bên thỏa thuận sử dụng con dấu.


2. Hợp đồng không đóng dấu, chỉ có chữ ký có giá trị không?
Đối chiếu với quy định liên quan, các trường hợp pháp luật nêu rõ doanh nghiệp bắt buộc phải đóng dấu, trong đó có:

- Sổ kế toán phải có chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật; đóng dấu giáp lai (khoản 2 Điều 24 Luật Kế toán 2015);

- Trong các chứng từ kế toán tại Thông tư 133/2016/TT-BTC đều yêu cầu người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu;

Như vậy, nếu trong Điều lệ hoặc các quy định, quy chế nội bộ không quy định hợp đồng phải dùng dấu thì đương nhiên không bắt buộc.

Hiện nay, có nhiều nước doanh nghiệp không dùng con dấu mà chỉ có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền, do đó, hợp đồng chỉ có chữ ký không được đóng dấu vẫn có giá trị khi nội dung không trái với quy định của pháp luật.

Nghị định 30/2019/NĐ-CP: Hướng dẫn Luật nhà ở 2014Ngày 28/3/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 30/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ...
02/04/2019

Nghị định 30/2019/NĐ-CP: Hướng dẫn Luật nhà ở 2014

Ngày 28/3/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 30/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 2014.

Theo đó, bổ sung quy định về “Xác định thời điểm bố trí sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước”; cụ thể đối với trường hợp người đang thực tế sử dụng nhà ở, có hợp đồng thuê và có tên trong hợp đồng thì xác định thời điểm như sau:

- Xác định theo thời điểm ghi trong hợp đồng nếu có;

- Xác định theo thời điểm ký kết hợp đồng đó nếu hợp đồng không ghi thời điểm;

- Xác định theo thời điểm nêu tại hợp đồng ký kết đầu tiên nếu thuộc diện ký lại hợp đồng hoặc gia hạn hợp đồng thuê nhà;

- Nếu người trực tiếp sử dụng nhà ở có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền thuê nhà ở trước khi ký kết hợp đồng thì xác định theo thời điểm nộp tiền thuê nhà ở;

Trường hợp khi ký kết hợp đồng mà cơ quan có thẩm quyền đã truy thu tiền thuê nhà ở (có giấy tờ chứng minh) thì xác định theo thời điểm tính truy thu tiền thuê nhà ở.

- Nếu người trực tiếp sử dụng nhà ở có quyết định hoặc văn bản phân phối bố trí sử dụng nhà ở và có tên trong văn bản đó trước thời điểm ký hợp đồng thì xác định theo thời điểm ghi trong Quyết định/văn bản bố trí sử dụng;

Nếu trong Quyết định/văn bản bố trí sử dụng không ghi thời điểm thì xác định theo thời điểm ban hành văn bản đó.

Nghị định 30/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/5/2019.

CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC TĂNG LƯƠNG, PHỤ CẤP TỪ NGÀY 01/07/2019Đây là nội dung đáng chú ý tại Dự thảo Nghị định quy định về mứ...
02/04/2019

CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC TĂNG LƯƠNG, PHỤ CẤP TỪ NGÀY 01/07/2019

Đây là nội dung đáng chú ý tại Dự thảo Nghị định quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang để thay thế cho Nghị định 72/2018/NĐ-CP.

Theo đó, từ ngày 01/7/2019, mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1.390.000 đồng/tháng lên thành 1.490.000 đồng.

Mức lương cơ sở này dùng làm căn cứ để tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở; tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng sau đây:

1. Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008;

2. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008;

3. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật viên chức năm 2010;

4. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, gồm:

a) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP;

b) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

5. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP;

6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

7. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

8. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

9. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Chế độ thai sản 2019 khi chỉ có chồng tham gia BHXHThai sản là một trong những chế độ được quan tâm hàng đầu của chính s...
14/03/2019

Chế độ thai sản 2019 khi chỉ có chồng tham gia BHXH

Thai sản là một trong những chế độ được quan tâm hàng đầu của chính sách bảo hiểm xã hội. Khi vợ sinh con, chế độ thai sản cho chồng được pháp luật quy định như thế nào?

Điểm e khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 nêu rõ, lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con sẽ được hưởng chế độ thai sản. Cụ thể:
Được nghỉ việc tối đa 14 ngày

Theo khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lao động nam sẽ được nghỉ từ 05 đến 14 ngày làm việc trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày người vợ sinh con:

- 05 ngày làm việc nếu sinh thường;

- 07 ngày làm việc nếu sinh phải phẫu thuật, sinh dưới 32 tuần tuổi;

- 10 ngày làm việc nếu sinh đôi; sinh ba trở lên thì cứ mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

- 14 ngày làm việc nếu sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật.
Được hưởng tiền thai sản

Điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định, lao động nam khi vợ sinh con được hưởng chế độ thai sản với mức hưởng theo ngày:

Mức hưởng = Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc : 24 x Số ngày nghỉ

Ngoài ra, người chồng còn được hưởng trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con nếu đã đóng đủ BHXH từ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi người vợ sinh.

(Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

Để được hỗ trợ một cách tốt nhất, độc giả có thể tham khảo một số bài viết dưới đây:

Hướng dẫn tính tiền thai sản 2019

Chế độ thai sản 2018: Quyền lợi của vợ, chồng cần nắm chắc

BLF

CPTPP: Tính thuế nhập khẩu ô tô cũ như thế nào?Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô tô là một trong những nội dung được dư ...
14/03/2019

CPTPP: Tính thuế nhập khẩu ô tô cũ như thế nào?

Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô tô là một trong những nội dung được dư luận hết sức quan tâm khi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được ký kết và có hiệu lực thi hành.

Theo cam kết tại Hiệp định, Việt Nam sẽ mở cửa hàng rào thuế quan đối với mặt hàng ô tô từ Nhật, Canada trong năm thứ 7 tính từ năm Hiệp định được ký kết. Cụ thể, ô tô nhập khẩu từ 2 quốc gia này nếu đủ điều kiện về tiêu chuẩn xuất xứ thì thuế sẽ về 0% theo lộ trình cắt giảm từng năm. Đó là chưa kể những điều kiện gắt gao khác để đạt được tiêu chí thuế 0%. Chẳng hạn như, ô tô phải được sản xuất ở nước sở tại, nếu ô tô Nhật mà sản xuất tại Thái Lan cũng sẽ không được giảm thuế. Ngoài ra, Việt Nam sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu vào năm thứ 13 đối với các loại ô tô mới. Riêng ô tô con có dung tích xi lanh từ 3.000cc trở lên có lộ trình xóa bỏ vào năm thứ 10.

Việt Nam cũng áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với ô tô cũ với lượng hạn ngạch ban đầu là 66 chiếc, lượng hạn ngạch sẽ tăng dần và đạt 150 chiếc kể từ năm thứ 16. Đồng thời, thuế trong hạn ngạch giảm về 0% vào năm thứ 16, thuế ngoài hạn ngạch thực hiện theo mức thuế suất nhập khẩu.

Để cụ thể hóa những cam kết về thuế nói trên, Bộ Tài chính vừa hoàn thiện dự thảo Nghị định Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện CPTPP giai đoạn 2019-2022 trong đó quy định khá rõ ràng các nội dung liên quan đến thuế ô tô.

Theo đó, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng thuộc các nhóm 87.02, 87.03, 87.04 áp dụng hạn ngạch thuế quan được thực hiện như sau: Đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu trong lượng hạn ngạch thuế quan thực hiện CPTPP, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt là mức thuế hỗn hợp bao gồm: Mức thuế suất (%) và mức thuế tuyệt đối của xe ô tô đã qua sử dụng quy định tại Danh mục hàng hóa và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo dự thảo Nghị định này tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng bằng giá tính thuế xe ô tô đã qua sử dụng theo quy định của pháp luật nhân (x) với mức thuế suất của dòng thuế xe ô tô đã qua sử dụng cùng loại tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; cộng với mức thuế tuyệt đối của xe ô tô đã qua sử dụng tương ứng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Trong danh mục hàng hóa và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với xe ô tô đã qua sử dụng áp dụng hạn ngạch thuế quan để thực hiện Hiệp định CPTPP đã liệt kê đầy đủ các nhóm mặt hàng. Có thể kể đến như: Xe chơi golf; ô tô cứu thương; xe đua cỡ nhỏ; xe địa hình ATV; ô tô nhà ở lưu động; ô tô tang lễ; ô tô chở phạm nhân; ô tô bọc thép để chở hàng có giá trị; ô tô chở bùn có thùng rời nâng hạ được; ô tô xi téc; ô tô chở xi măng kiểu bồn; ô tô thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải; ô tô đông lạnh; ô tô tự đổ,...

Thuế suất tương đối của các dòng xe thấp nhất là 4%, cao nhất là 65,6%. Thuế tuyệt đối thấp nhất là 7.500 USD/chiếc và cao nhất 14.063 USD/chiếc được phân theo các giai đoạn áp dụng.

Đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu ngoài lượng hạn ngạch thuế quan thực hiện CPTPP, thuế nhập khẩu được áp dụng tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.

Hiện Việt Nam cho phép nhập khẩu ô tô cũ theo cam kết WTO. Các mặt hàng ô tô cũ dưới 5 năm được nhập vào Việt Nam, trên 5 năm cấm nhập khẩu. Trong cam kết với các nước tham gia CPTPP, cũng thực hiện tương tự như vậy, với số lượng xe hạn chế và lộ trình giảm thuế (cả thuế % và thuế tuyệt đối) qua từng năm.

Do Hiệp định CPTPP có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 14/1/2019, Bộ Tài chính dự thảo quy định về xử lý thuế đối với các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 14/1/2019 đến trước ngày Nghị định có hiệu lực thi hành nếu đáp ứng đủ điều kiện để được hưởng thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

Address

12B08 M5 Bulding, 91 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa
Hanoi

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:30
Tuesday 08:00 - 17:30
Wednesday 08:00 - 17:30
Thursday 08:00 - 17:30
Friday 08:00 - 17:30

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Business Law Firm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Business Law Firm:

Share