Tư Vấn Pháp Luật Doanh Nghiệp

Tư Vấn Pháp Luật Doanh Nghiệp Tư vấn pháp luật doanh nghiệp nhằm mục đích tạo hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp, hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện thủ tục đúng quy định pháp luật

Tư vấn pháp luật doanh nghiệp tại Hà Nội, Hưng Yên

CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNGNghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và thông tư 17/2016/TT-BXD...
15/05/2019

CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và thông tư 17/2016/TT-BXD chính thức có hiệu lực từ ngày 01/09/2016 hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng là hai văn bản pháp luật chính quy định về thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ xây dựng.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

Chứng chỉ năng lực hạng I: cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng;

Chứng chỉ năng lực hạng II và hạng III: Sở Xây dựng tỉnh, thành phố.

Dịch vụ của chúng tôi:

Tư vấn điều kiện để được cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Tư vấn các thủ tục xin cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng ;

Tư vấn cho khách hàng chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng;

Hoàn thiện hồ sơ cho khách hàng để được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng;

Thực hiện thủ tục xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Tư vấn và thực hiện các thủ tục Thay đổi, bổ sung thông tin năng lực hoạt động xây dựng;

LUẬT SƯ TƯ VẤN HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG: 0359087522

Tính thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng cổ phầnCông ty cổ phần có các cổ đông chuyển nhượng vốn thì có phải nộp thu...
11/08/2017

Tính thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần

Công ty cổ phần có các cổ đông chuyển nhượng vốn thì có phải nộp thuế TNCN hay không? Cách tính thuế TNCN và thủ tục với cơ quan thuế như thế nào?

Trả lời

Việc chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại luật thuế TNCN cũng được coi là một trong những hoạt động chuyển nhượng vốn, tuy nhiên khác với việc chuyển nhượng phần vốn góp, chuyển nhượng cổ phần được tính tương đương với chuyển nhương chứng khoán (khoản 4 điều 2 thông tư 111/2013/TT-BTC)

b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Căn cứ tính thuế TNCN do chuyển nhượng cổ phần

Việc tính thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần được quy định tại điều 16 thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung thông tư 111/2013/TT-BTC như sau

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

Khai thuế TNCN khi chuyển nhượng cổ phần

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế gồm:

– Tờ khai mẫu số 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC;

– Bản chụp Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

Nơi nộp hồ sơ khai thuế do chuyển nhượng cổ phần

Cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế từng lần phát sinh nêu tại điểm a.3 khoản này nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phát hành chứng khoán mà cá nhân chuyển nhượng.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế do chuyển nhượng cổ phần

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

– Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì thời điểm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách cổ đông theo quy định của pháp luật.

Tính thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng phần vốn gópCách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi chuyển nhượng phần vố...
11/08/2017

Tính thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng phần vốn góp

Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn như thế nào? Chuyển nhượng vốn góp ngang giá có phải nôp thuế TNCN hay không?

Trả lời

Chuyển nhượng vốn là một trong những loại thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 điều 2 thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.

Lưu ý: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng phần vốn góp và chuyển nhượng cổ phần và một số loại khác, trong phạm vi bài viết này chỉ nêu về chuyển nhượng phần vốn góp

Do vậy trường hợp công ty tnhh khi chuyển nhượng vốn nếu có phát sinh thu nhập thì vẫn phải nộp thuế TNCN tuy nhiên cần xem xét phần thu nhập phát sinh ở đây có được coi là thu nhập chịu thuế hay không? Nếu chuyển nhượng ngang giá thì TNCN tính thuế sẽ bằng 0 và không phải nộp thuế, mời xem tiếp tại phần sau

Căn cứ tính thuế TNCN từ chuyển nhượng phần vốn góp

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.

a) Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Thu nhập tính thuế

=

Giá chuyển nhượng



Giá mua

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển nhượng.

a.1) Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

a.2) Giá mua

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn.

Trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng bao gồm: trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, trị giá phần vốn của các lần góp bổ sung, trị giá phần vốn do mua lại, trị giá phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn. Cụ thể như sau:

a.2.1) Đối với phần vốn góp thành lập doanh nghiệp là trị giá phần vốn tại thời điểm góp vốn. Trị giá vốn góp được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ.

a.2.2) Đối với phần vốn góp bổ sung là trị giá phần vốn góp bổ sung tại thời điểm góp vốn bổ sung. Trị giá vốn góp bổ sung được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ.

a.2.3) Đối với phần vốn do mua lại là giá trị phần vốn đó tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp. Trường hợp hợp đồng mua lại phần vốn góp không có giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp luật về quản lý thuế .

a.2.4) Đối với phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn là giá trị lợi tức ghi tăng vốn.

a.3) Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng vốn là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định, cụ thể như sau:

a.3.1) Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.

a.3.2) Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng.

a.3.3) Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.

b) Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.

c) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

d) Cách tính thuế

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

×

Thuế suất 20%

Khai thuế TNCN do chuyển nhượng phần vốn góp

Khi chuyển nhượng phần vốn góp cá nhân phát sinh thu nhập phải làm thủ tục khai thuế tại cơ quan thuế theo quy định với hồ sơ như sau:

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn mẫu số 04/CNV-TNCN
Bản chụp Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp.
Tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, hợp đồng mua lại phần vốn góp trong trường hợp có vốn góp do mua lại.
Bản chụp các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó
Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Cá nhân, doanh nghiệp khai thay nộp hồ sơ khai thuế chuyển nhượng vốn góp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có vốn góp chuyển nhượng.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Cá nhân khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp khai thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.

Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì thời điểm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước thời điểm làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật

MẪU BẢNG CHẤM CÔNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, TIỀN LÀM THÊM GIỜ 2017
31/07/2017

MẪU BẢNG CHẤM CÔNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, TIỀN LÀM THÊM GIỜ 2017

CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
31/07/2017

CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

TƯ VẤN CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và thông tư 17/2016/TT-BXD chính thức có hiệu lực từ ngày 01/09/2016 hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng là hai văn bản pháp luật chính quy định về thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng gồm:

Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu.

Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập tổ chức; bản quy trình quản lý thực hiện công việc; hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.

Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của Bản danh sách các cá nhân chủ chốt, nhân viên, công nhân kỹ thuật (nếu có) có liên quan và kê khai kinh nghiệm hoạt động xây dựng của tổ chức theo quy định tại Phụ lục số 04 Thông tư này kèm theo các văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của các cá nhân chủ chốt, công nhân kỹ thuật (nếu có) liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ năng lực; hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành đã thực hiện (mỗi lĩnh vực và loại không quá 03 hợp đồng, 03 biên bản nghiệm thu hoàn thành của công việc tiêu biểu đã thực hiện).

Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của Bản kê khai năng lực tài chính trong thời gian 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, máy móc, thiết bị, phần mềm máy tính có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

Chứng chỉ năng lực hạng I: cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng;

Chứng chỉ năng lực hạng II và hạng III: Sở Xây dựng tỉnh, thành phố.

Dịch vụ của chúng tôi:

Tư vấn điều kiện để được cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Tư vấn các thủ tục xin cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng ;

Tư vấn cho khách hàng chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng;

Hoàn thiện hồ sơ cho khách hàng để được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng;

Thực hiện thủ tục xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Tư vấn và thực hiện thủ tục đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng lên Website của Bộ xây dựng;

Tư vấn và thực hiện các thủ tục Thay đổi, bổ sung thông tin năng lực hoạt động xây dựng lên Website của Bộ xây dựng;

Lưu ý:

Đối với chứng chỉ hành nghề có ghi thời hạn hiệu lực thì cá nhân được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết hạn. Đối với chứng chỉ hành nghề không ghi thời hạn hiệu lực thì cá nhân được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 30/6/2018.

Kể từ ngày 17/2016/TT-BXD chính thức có hiệu lực từ ngày 01/09/2016 có hiệu lực, cá nhân có chứng chỉ hành nghề nếu có nhu cầu chuyển đổi chứng chỉ hành nghề thì thực hiện theo quy định nêu trên.

Qúy khách hàng có nhu cầu thực hiện thủ tục xin cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng, xin vui lòng liên hệ LUẬT BẢO KHANG để được tư vấn và hỗ trợ các dịch vụ pháp lý để hoạt động được nhanh chóng, an toàn và hợp pháp.

LUẬT SƯ TƯ VẤN HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG: 01659087522
Email: [email protected]

* Căn cứ pháp lýNghị định 96/2016/NĐ – CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự...
19/07/2017

* Căn cứ pháp lý

Nghị định 96/2016/NĐ – CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

* Nội dung

Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự là loại giấy phép bắt buộc phải có đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật. Vậy những ngành nghề nào cần loại giấy phép này?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ – CP thì gồm các ngành nghề sau:

1. Sản xuất con dấu, gồm: Sản xuất con dấu có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, con dấu có hình biểu tượng, con dấu không có hình biểu tượng theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

2. Kinh doanh công cụ hỗ trợ, gồm: Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán công cụ hỗ trợ, đạn sử dụng cho công cụ hỗ trợ và phụ kiện của công cụ hỗ trợ; sửa chữa công cụ hỗ trợ.

3. Kinh doanh các loại pháo, gồm: Sản xuất, gia công, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán các loại pháo hoa, các loại pháo khác và thuốc pháo theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng pháo.

4. Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, gồm: Kinh doanh dịch vụ cho vay tiền mà người vay tiền phải có tài sản hợp pháp mang đến cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ để cầm cố.

5. Kinh doanh dịch vụ xoa bóp, gồm: Sử dụng phương pháp vật lý trị liệu để xoa bóp (massage), tẩm quất phục vụ sức khỏe con người.

Hoạt động xoa bóp thuộc cơ sở y tế phục vụ chữa bệnh và cơ sở giải quyết việc làm cho người khuyết tật không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

6. Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, gồm: Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán cờ hiệu, đèn, còi phát tín hiệu ưu tiên của xe cơ giới.

7. Kinh doanh dịch vụ bảo vệ, gồm: Dịch vụ bảo vệ con người, tài sản, mục tiêu và các hoạt động hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Hoạt động bảo vệ các đối tượng, mục tiêu thuộc Danh mục Nhà nước quy định do Công an nhân dân, Quân đội nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác, bảo vệ và hoạt động bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 06/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 quy định về bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

8. Kinh doanh súng bắn sơn, gồm: Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán súng bắn sơn, đạn sử dụng cho súng bắn sơn và phụ kiện của súng bắn sơn; sửa chữa súng bắn sơn; cung ứng dịch vụ sử dụng súng bắn sơn.

9. Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

10. Kinh doanh dịch vụ đòi nợ, gồm: Các hoạt động dịch vụ đòi nợ tiền, tài sản hợp pháp cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân theo hợp đồng ủy quyền.

11. Kinh doanh casino, gồm: Các loại hình vui chơi có thưởng trong kinh doanh casino.

12. Kinh doanh dịch vụ đặt cược, gồm: Các loại hình dịch vụ đặt cược.

13. Kinh doanh khí, gồm: Các hoạt động kinh doanh khí được quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 về kinh doanh khí.

14. Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, gồm: Sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán, tái chế, bảo quản, vận chuyển, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.

Hoạt động nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

15. Kinh doanh tiền chất thuốc nổ, gồm: Sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán, bảo quản, vận chuyển, tiêu hủy Amoni nitrat hàm lượng cao từ 98,5% trở lên (sau đây viết gọn là tiền chất thuốc nổ).

16. Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ, gồm: Các hoạt động có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thi công công trình, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí; sử dụng tiền chất thuốc nổ để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.

17. Kinh doanh dịch vụ nổ mìn, gồm: Các hoạt động cung ứng dịch vụ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ thi công công trình, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu hợp pháp.

18. Kinh doanh dịch vụ in, gồm: Chế bản in, in, gia công sau in (trừ cơ sở in lưới, photocopy) để tạo ra các sản phẩm sau đây:

a) Xuất bản phẩm (trừ sách chữ nổi, bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách, minh họa thay sách);

b) Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí;

c) Mẫu, biểu mẫu, giấy tờ có tính pháp lý do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ban hành;

d) Tem chống giả;

đ) Bao bì, tem, nhãn sản phẩm hàng hóa là dược phẩm, hóa dược, thuốc chữa bệnh và thực phẩm chức năng (trừ cơ sở sản xuất dược phẩm, hóa dược, thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng tự in bao bì, tem, nhãn cho sản phẩm của mình);

e) Hóa đơn tài chính; giấy tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá.

19. Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động, gồm: Sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán các thiết bị ngăn chặn tín hiệu liên lạc từ điện thoại di động đến trạm gốc.

20. Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ, gồm: Sử dụng kỹ thuật y học để phẫu thuật (giải phẫu) làm thay đổi hình dáng, đặc điểm nhận dạng con người.

21. Kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường:

a) Kinh doanh dịch vụ karaoke, gồm: Các hoạt động ca hát theo đĩa ghi nhạc và hình hoặc bằng các công nghệ ghi nhạc và hình khác;

b) Kinh doanh dịch vụ vũ trường, gồm: Hoạt động khiêu vũ tại cơ sở kinh doanh khiêu vũ theo quy định của pháp luật.

Hoạt động dạy khiêu vũ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

22. Kinh doanh dịch vụ lưu trú, gồm: Các cơ sở lưu trú theo quy định của Luật du lịch và các hình thức dịch vụ cho thuê lưu trú khác (nghỉ theo giờ và nghỉ qua đêm) hoạt động trên đất liền hoặc trên các phương tiện tàu thủy lưu trú du lịch.

Tổ chức, cá nhân có nhà cho người Việt Nam hoặc người nước ngoài thuê (có hợp đồng thuê nhà) để ở, học tập, làm việc không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

23. Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng cho Quân sự, Công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng, gồm:

a) Sản xuất, mua, bán: Quần, áo, mũ quân phục; quân hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân;

b) Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán, vận chuyển, sửa chữa: Súng quân dụng cầm tay hạng nhỏ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; thiết bị kiểm tra nồng độ cồn; thiết bị giám sát điện thoại di động GSM và các loại thiết bị giám sát điện thoại di động khác.

Linh kiện, bộ phận, phụ tùng, trang thiết bị công nghệ chuyên dùng chế tạo ra: Súng quân dụng cầm tay hạng nhỏ; máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; thiết bị kiểm tra nồng độ cồn; thiết bị giám sát điện thoại di động GSM và các loại thiết bị giám sát điện thoại di động khác.

* Điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung cho các ngành, nghề như sau:

1. Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đối với người Việt Nam: Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử;Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án;Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:

Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

3. Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy như sau:

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên); sản xuất, kinh doanh gas; sản xuất pháo hoa; kinh doanh vũ trường; kinh doanh lưu trú và cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài thuê nhà để ở hoặc làm văn phòng từ 7 tầng trở lên

- Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở kinh doanh lưu trú và cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài thuê nhà để ở hoặc làm văn phòng từ 6 tầng trở xuống; sản xuất, kinh doanh, sửa chữa công cụ hỗ trợ; trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino; hoạt động in (trừ photocopy màu); kinh doanh dịch vụ cầm đồ; kinh doanh karaoke; xoa bóp (massage) phải có

Trên đây là tổng hợp những ngành nghề kinh doanh cần giấy phép an ninh trật tự.

TƯ VẤN CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNGNghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và thông tư 17/...
10/07/2017

TƯ VẤN CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và thông tư 17/2016/TT-BXD chính thức có hiệu lực từ ngày 01/09/2016 hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng là hai văn bản pháp luật chính quy định về thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng gồm:

Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu.

Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập tổ chức; bản quy trình quản lý thực hiện công việc; hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.

Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của Bản danh sách các cá nhân chủ chốt, nhân viên, công nhân kỹ thuật (nếu có) có liên quan và kê khai kinh nghiệm hoạt động xây dựng của tổ chức theo quy định tại Phụ lục số 04 Thông tư này kèm theo các văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của các cá nhân chủ chốt, công nhân kỹ thuật (nếu có) liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ năng lực; hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành đã thực hiện (mỗi lĩnh vực và loại không quá 03 hợp đồng, 03 biên bản nghiệm thu hoàn thành của công việc tiêu biểu đã thực hiện).

Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của Bản kê khai năng lực tài chính trong thời gian 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, máy móc, thiết bị, phần mềm máy tính có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

Chứng chỉ năng lực hạng I: cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng;

Chứng chỉ năng lực hạng II và hạng III: Sở Xây dựng tỉnh, thành phố.

Dịch vụ của chúng tôi:

Tư vấn điều kiện để được cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Tư vấn các thủ tục xin cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng ;

Tư vấn cho khách hàng chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng;

Hoàn thiện hồ sơ cho khách hàng để được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng;

Thực hiện thủ tục xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Tư vấn và thực hiện thủ tục đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng lên Website của Bộ xây dựng;

Tư vấn và thực hiện các thủ tục Thay đổi, bổ sung thông tin năng lực hoạt động xây dựng lên Website của Bộ xây dựng;

Lưu ý:

Đối với chứng chỉ hành nghề có ghi thời hạn hiệu lực thì cá nhân được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết hạn. Đối với chứng chỉ hành nghề không ghi thời hạn hiệu lực thì cá nhân được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 30/6/2018.

Kể từ ngày 17/2016/TT-BXD chính thức có hiệu lực từ ngày 01/09/2016 có hiệu lực, cá nhân có chứng chỉ hành nghề nếu có nhu cầu chuyển đổi chứng chỉ hành nghề thì thực hiện theo quy định nêu trên.

Qúy khách hàng có nhu cầu thực hiện thủ tục xin cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng, xin vui lòng liên hệ LUẬT BẢO KHANG để được tư vấn và hỗ trợ các dịch vụ pháp lý để hoạt động được nhanh chóng, an toàn và hợp pháp.

LUẬT SƯ TƯ VẤN HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG: 01659087522
Email: [email protected]

Bạn biết gì về hộ kinh doanh cá thế?    Trong thời buổi hiện nay, ngoại trừ những loại hình kinh doanh theo hình thức do...
18/05/2017

Bạn biết gì về hộ kinh doanh cá thế?

Trong thời buổi hiện nay, ngoại trừ những loại hình kinh doanh theo hình thức doanh nghiệp lớn như Công ty cổ phần, Công ty TNHH 1 và 2 thành viên, doanh nghiệp tư nhân, hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,... thì có một hình thức kinh doanh với quy mô nhỏ như hộ kinh doanh cá thể.
Thành lập/ đăng ký hộ kinh doanh cá thể là một phần không thể thiếu được trong nền kinh tế quốc dân. Với quy mô, vừa và nhỏ, hình thức hộ kinh doanh hiện đang rất phổ biến và đem lại thu nhập không nhỏ cho người dân.
Hộ kinh doanh cá thể là gì?
Hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp
Điều kiện thành lập hộ kinh doanh cá thể:
+ Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ, các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
+ Có trụ sở kinh doanh, vốn kinh doanh, đáp ứng điều kiện về ngành nghề kinh doanh có điều kiện và có CMND hoặc hộ chiếu theo quy định.
Gửi

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể:
Dưới đây Luật Gia Phát hướng dẫn thủ tục hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể theo đúng quy định của pháp luật. Đây cũng là bộ hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại Luật Gia Phát đã làm cho hàng trăm khách hàng:
1.Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh
Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:
- Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Số vốn kinh doanh;
- Số lao động;
- Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.
2. Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh cá thể đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
3. Hợp đồng thuê/mượn nhà kèm theo bản sao chứng thực giấy tờ nhà
4. Bản sao chứng thực Hộ khẩu thường trú/thẻ tạm trú của chủ hộ
5 Giấy tờ chứng thực khác theo quy định của pháp luật khi đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện
6. Kết quả thực hiện công việc: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Với rất nhiều loại hình kinh doanh khác nhau nhưng có lẽ hộ kinh doanh cá thể là loại hình phổ biến và được ưa chuộng. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể hiểu rõ về thủ tục cũng như hồ sơ khi thành lập hộ kinh doanh cá thể, dẫn tới mất rất nhiều thời gian và chi phí. Vì vậy nếu như bạn đang có ý định thành lập hoặc có bất kỳ vướng mắc gì hãy liên hệ trực tiếp theo đường dây nóng 01659087522 để được tư vấn miễn.
Quý khách có nhu cầu tư vấn luật, vui lòng liên hệ:
>> LUẬT SƯ TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP GỌI 01659087522
>> Gửi yêu cầu hoặc đề nghị tư vấn qua Email: [email protected]
Chúng tôi luôn đồng hành cùng doanh nghiệp
Liên hệ số hotline:01659087522 để được tư vấn Thủ tục thành lập hộ kinh doanh miễn phí.

Các doanh nghiệp khi có nhu cầu thay đổi thông tin đăng ký thuế như: tài khoản ngân hàng, số người lao động, hình thức h...
17/05/2017

Các doanh nghiệp khi có nhu cầu thay đổi thông tin đăng ký thuế như: tài khoản ngân hàng, số người lao động, hình thức hạch toán của đơn vị trực thuộc, các loại thuế phải nộp... Hãy liên lạc với Luật Bảo Khang để được tư vấn về thay đổi nội dung đăng ký thuế.
Thay đổi nội dung đăng ký thuế
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận-hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.
Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.
Bước 2: Giải quyết hồ sơ
Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.
Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa để trả cho công dân, doanh nghiệp.
Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ
Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Nội dung thông báo gồm:
Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Nội dung thay đổi thông tin đăng ký thuế.
Phòng Đăng ký kinh doanh nhận Thông báo, nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để chuyển thông tin sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Quý khách có nhu cầu tư vấn luật, vui lòng liên hệ:
>> LUẬT SƯ TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP GỌI 01659087522
>> Gửi yêu cầu hoặc đề nghị tư vấn qua Email: [email protected]
Chúng tôi luôn đồng hành cùng doanh nghiệp
Liên hệ số hotline:01659087522 để được tư vấn Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế miễn phí.

Address

Số Nhà 02, Ngõ 150 Đường Nguyễn Khoái, Thị Trấn Khoái Châu, Huyện Khoái Châu, Tỉnh Hưng Yên
Hanoi

Telephone

+841659087522

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư Vấn Pháp Luật Doanh Nghiệp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Tư Vấn Pháp Luật Doanh Nghiệp:

Share