Công Ty Luật Số 1 - HN

Công Ty Luật Số 1 - HN Công ty Luật Số 1 Hà Nội đã trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn pháp luật và tranh tụng tại Việt Nam.

Là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam từ năm 2009, có chức năng tư vấn pháp luật, tranh tụng và cung cấp các dịch vụ pháp lý cho các cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan và tổ chức, Công ty Luật số 1 Hà Nội – nơi hội tụ của những Luật sư, Chuyên gia, Cố vấn pháp lý được đào tạo cơ bản, có trình độ cao, đã từng công tác và đảm nhiệm nhiều vị trí quan trọng ở các cơ quan Nhà nước, c

ó kinh nghiệm trong các lĩnh vực xây dựng, giảng dạy pháp luật và thi hành pháp luật, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho các cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan và tổ chức. Công ty Luật số 1 Hà Nội đã kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức, chuyên môn và kinh nghiệm của các Luật sư, Chuyên gia, Cố vấn pháp lý lâu năm với sự năng động, nhạy bén, nhiệt tình của các Luật sư trẻ. Công ty Luật Số 1 Hà Nội cam kết cung cấp cho Quý đối tác và Khách hàng dịch vụ tư vấn pháp luật, tranh tụng và dịch vụ pháp lý trên các lĩnh vực pháp luật: Hình sự, Dân sự, Kinh tế, Kinh doanh – Thương mại, Lao động, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình…
Công ty Luật Số 1 Hà Nội luôn lấy chữ "Tâm" làm tôn chỉ, lấy "Tận tụy, Trách nhiệm, Chuyên nghiệp" làm phương châm, lấy "Hiệu quả" làm thước đo hành động trong hoạt động hành nghề Luật sư của mình.

DOANH NGHIỆP VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ LÀM THÊM GIỜ, THỜI GIỜ NGHỈ CÓ THỂ BỊ PHẠT ĐẾN 75 TRIỆU ĐỒNG?--------------------------...
07/08/2026

DOANH NGHIỆP VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ LÀM THÊM GIỜ, THỜI GIỜ NGHỈ CÓ THỂ BỊ PHẠT ĐẾN 75 TRIỆU ĐỒNG?
---------------------------------------------------
Từ ngày 10/9/2026, Nghị định số 283/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, bổ sung nhiều quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động. Trong đó, đáng chú ý là việc tăng chế tài đối với các hành vi vi phạm về làm thêm giờ và bảo đảm thời giờ nghỉ của người lao động.

Theo Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động chỉ được huy động người lao động làm thêm giờ khi có sự đồng ý của họ, trừ các trường hợp đặc biệt theo Điều 108 Bộ luật Lao động năm 2019 như thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa. Trường hợp ép người lao động làm thêm giờ khi chưa có sự đồng ý, người sử dụng lao động là cá nhân có thể bị phạt từ 20 đến 25 triệu đồng; nếu là doanh nghiệp hoặc tổ chức, mức phạt tương ứng lên tới 40 đến 50 triệu đồng.

Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định xử phạt đối với hành vi không bảo đảm cho người lao động được nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định. Mức xử phạt được áp dụng căn cứ vào số lượng người lao động bị vi phạm, từ 5 triệu đồng đối với trường hợp vi phạm từ 01 đến 10 người lao động và có thể lên tới 75 triệu đồng nếu vi phạm đối với từ 301 người lao động trở lên. Lưu ý: Mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Theo Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong ngày được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục; trường hợp làm việc ban đêm được nghỉ ít nhất 45 phút liên tục. Đối với người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên, thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào thời giờ làm việc.

Việc tăng mức xử phạt thể hiện chủ trương siết chặt kỷ cương trong quan hệ lao động, bảo đảm quyền được nghỉ ngơi và quyền tự nguyện khi làm thêm giờ của người lao động, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật nhằm hạn chế các vi phạm trong quá trình sử dụng lao động.
____________________________________________
LUẬT SỐ 1 HÀ NỘI - DỊCH VỤ LUẬT SƯ CHUYÊN NGHIỆP
Văn phòng giao dịch: Tòa nhà 33 Láng Hạ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
Hotline: 096 128 9933
Website: https://luatso1.com.vn/
Youtube: https://www.youtube.com/
Tiktok: https://www.tiktok.com/

NHẬN ĐƯỢC GIẤY MỜI HÒA GIẢI CỦA TÒA ÁN NHƯNG KHÔNG ĐI, CÓ SAO KHÔNG?---------------------------------------------------K...
05/08/2026

NHẬN ĐƯỢC GIẤY MỜI HÒA GIẢI CỦA TÒA ÁN NHƯNG KHÔNG ĐI, CÓ SAO KHÔNG?
---------------------------------------------------
Khi Tòa án thụ lý một vụ án dân sự, trước khi đưa vụ án ra xét xử, các đương sự thường được Tòa án mời tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tuy nhiên, không ít người vì bận công việc hoặc cho rằng “không muốn gặp bên kia” nên lựa chọn không đến theo giấy mời của Tòa án. Vậy việc vắng mặt này có ảnh hưởng gì đến quá trình giải quyết vụ án?

Theo Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, về nguyên tắc, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những trường hợp pháp luật quy định không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được.

Nếu một bên được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt, Tòa án có thể xác định đây là trường hợp không tiến hành hòa giải được theo Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Khi đó, vụ án không vì thế mà bị đình chỉ, mà Tòa án sẽ tiếp tục thực hiện các thủ tục tố tụng để đưa vụ án ra xét xử theo quy định.

Nói cách khác, việc không tham gia hòa giải không đồng nghĩa với việc vụ án sẽ kết thúc hoặc người vắng mặt sẽ “thắng kiện” hay “thua kiện”. Tuy nhiên, người vắng mặt sẽ mất cơ hội trình bày quan điểm, cung cấp thêm chứng cứ, trao đổi về hướng giải quyết vụ án hoặc đạt được thỏa thuận với bên còn lại để chấm dứt tranh chấp một cách nhanh chóng.

Trong thực tế, nhiều vụ án đã được giải quyết ngay tại giai đoạn hòa giải khi các bên tìm được tiếng nói chung. Vì vậy, nếu không có lý do chính đáng, đương sự nên tham gia đầy đủ theo giấy mời của Tòa án để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình

____________________________________________
LUẬT SỐ 1 HÀ NỘI - DỊCH VỤ LUẬT SƯ CHUYÊN NGHIỆP
Văn phòng giao dịch: Tòa nhà 33 Láng Hạ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
Hotline: 096 128 9933
Website: https://luatso1.com.vn/
Youtube: https://www.youtube.com/
Tiktok: https://www.tiktok.com/

ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN MỚI ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỪ 01/10/2026-------------------------------------------...
04/08/2026

ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN MỚI ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỪ 01/10/2026
---------------------------------------------------
Ngày 24/7/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 107/2026/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026, thay thế Thông tư số 78/2020/TT-BTC. Việc ban hành Thông tư mới nhằm bảo đảm sự thống nhất với Luật Thi hành án dân sự năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành, đồng thời hoàn thiện cơ chế quản lý, hạch toán, kiểm soát các khoản tiền, tài sản trong quá trình tổ chức thi hành án.

Theo quy định mới, hệ thống chứng từ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung theo hướng chuẩn hóa, minh bạch và phù hợp với thực tiễn quản lý. Thông tư quy định đầy đủ các loại chứng từ kế toán bắt buộc sử dụng trong quá trình thu, chi, tạm giữ, thanh toán, hoàn trả và xử lý tiền, tài sản thi hành án; đồng thời hướng dẫn cụ thể nội dung, phương pháp lập, ký, luân chuyển, lưu trữ và quản lý chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán. Bên cạnh chứng từ giấy, các đơn vị được phép sử dụng chứng từ điện tử khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của Luật Kế toán và pháp luật về giao dịch điện tử.

Ngoài việc hoàn thiện hệ thống chứng từ, Thông tư còn hướng dẫn thống nhất về tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động thi hành án dân sự. Những quy định này góp phần nâng cao tính chính xác, kịp thời trong việc ghi nhận, phản ánh và kiểm soát các khoản tiền, tài sản do cơ quan thi hành án dân sự quản lý, qua đó tăng cường trách nhiệm giải trình, hạn chế sai sót và rủi ro trong công tác quản lý tài chính.

Việc áp dụng chế độ kế toán mới được kỳ vọng sẽ tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động kế toán trong lĩnh vực thi hành án dân sự, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp, hiện đại hóa công tác quản lý tài chính công và nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành án. Các cơ quan thi hành án dân sự và đơn vị có liên quan cần chủ động rà soát quy trình nghiệp vụ, chuẩn bị điều kiện về nhân sự, chứng từ và hệ thống kế toán để bảo đảm triển khai đúng quy định kể từ ngày 01/10/2026.

Lưu ý: Thông tư được áp dụng đối với các cơ quan quản lý và cơ quan thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án cấp quân khu cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự. Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và cơ quan thi hành án cấp quân khu được quyền lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư này hoặc tiếp tục thực hiện chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp. Trường hợp áp dụng chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp, các đơn vị vẫn phải bảo đảm hạch toán riêng các nghiệp vụ thi hành án dân sự, thực hiện phối hợp theo quy định của pháp luật và tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
____________________________________________
LUẬT SỐ 1 HÀ NỘI - DỊCH VỤ LUẬT SƯ CHUYÊN NGHIỆP
Văn phòng giao dịch: Tòa nhà 33 Láng Hạ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
Hotline: 096 128 9933
Website: https://luatso1.com.vn/
Youtube: https://www.youtube.com/
Tiktok: https://www.tiktok.com/

RÚT ĐƠN KHỞI KIỆN RỒI CÓ ĐƯỢC KHỞI KIỆN LẠI KHÔNG?---------------------------------------------------Trong quá trình giả...
03/08/2026

RÚT ĐƠN KHỞI KIỆN RỒI CÓ ĐƯỢC KHỞI KIỆN LẠI KHÔNG?
---------------------------------------------------
Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, không ít trường hợp nguyên đơn quyết định rút đơn khởi kiện vì các bên đã tự thỏa thuận được, muốn bổ sung thêm chứng cứ hoặc vì những lý do khác. Tuy nhiên, nhiều người băn khoăn liệu sau khi rút đơn thì có còn quyền khởi kiện lại cùng vụ việc hay không.

Theo khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự nếu nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện.

Vậy sau khi vụ án bị đình chỉ, nguyên đơn có được khởi kiện lại?
Câu trả lời là có, nhưng không phải trong mọi trường hợp.

Theo khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khi vụ án dân sự đã bị đình chỉ thì đương sự không có quyền khởi kiện lại nếu vụ án đó đã được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc thuộc các trường hợp pháp luật không cho phép khởi kiện lại.

Tuy nhiên, đối với trường hợp Tòa án đình chỉ vì nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, pháp luật vẫn cho phép nguyên đơn khởi kiện lại, nếu việc khởi kiện sau đó vẫn đáp ứng đầy đủ các điều kiện khởi kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, chẳng hạn như vẫn còn thời hiệu khởi kiện và tranh chấp chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

Do đó, việc rút đơn khởi kiện không đồng nghĩa với việc mất hoàn toàn quyền khởi kiện. Tuy nhiên, trước khi quyết định rút đơn, người khởi kiện nên cân nhắc kỹ bởi việc khởi kiện lại sẽ phải đáp ứng các điều kiện luật định và có thể ảnh hưởng đến thời gian, chi phí cũng như quá trình bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
i
LUẬT SỐ 1 HÀ NỘI - DỊCH VỤ LUẬT SƯ CHUYÊN NGHIỆP
Văn phòng giao dịch: Tòa nhà 33 Láng Hạ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
Hotline: 096 128 9933
Website: https://luatso1.com.vn/
Youtube: https://www.youtube.com/
Tiktok: https://www.tiktok.com/

CHO NGƯỜI KHÁC MƯỢN XE GÂY TAI NẠN, CHỦ XE CÓ PHẢI BỒI THƯỜNG KHÔNG?---------------------------------------------------N...
01/08/2026

CHO NGƯỜI KHÁC MƯỢN XE GÂY TAI NẠN, CHỦ XE CÓ PHẢI BỒI THƯỜNG KHÔNG?
---------------------------------------------------
Nhiều người cho rằng chỉ cần không phải là người trực tiếp điều khiển xe thì chủ xe sẽ không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu người mượn gây tai nạn. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam không quy định như vậy.

Theo Điều 601 Bộ luật Dân sự 2015, xe cơ giới là nguồn nguy hiểm cao độ. Khi nguồn nguy hiểm cao độ gây thiệt hại thì chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Trường hợp chủ sở hữu đã giao xe hợp pháp cho người khác sử dụng thì người đang chiếm hữu, sử dụng xe sẽ là người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra. Nói cách khác, nếu bạn cho người khác mượn xe một cách hợp pháp và người đó đủ điều kiện điều khiển phương tiện thì thông thường người trực tiếp lái xe sẽ là người phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp chủ xe đều được miễn trách nhiệm. Nếu chủ xe có lỗi trong việc giao phương tiện, chẳng hạn giao xe cho người không có giấy phép lái xe, người chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện, người đang trong tình trạng say rượu, sử dụng chất kích thích hoặc biết rõ người đó không đủ khả năng điều khiển xe nhưng vẫn giao thì chủ xe có thể phải liên đới bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh trách nhiệm dân sự, tùy từng vụ việc cụ thể, người giao xe còn có thể bị xem xét trách nhiệm hành chính hoặc trách nhiệm hình sự nếu việc giao xe vi phạm quy định của pháp luật và gây hậu quả nghiêm trọng.

Cũng cần lưu ý rằng, nếu tai nạn xảy ra do lỗi hoàn toàn của người bị thiệt hại, do sự kiện bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết thì trách nhiệm bồi thường có thể được loại trừ hoặc giảm theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Như vậy, việc chủ xe có phải bồi thường khi cho người khác mượn xe gây tai nạn hay không sẽ phụ thuộc vào việc ai là người đang chiếm hữu, sử dụng xe hợp pháp và chủ xe có lỗi trong việc giao xe hay không. Trong nhiều trường hợp, chủ xe không phải sử dụng tài sản của mình để bồi thường nếu đã giao xe đúng quy định và không có lỗi.
____________________________________________
LUẬT SỐ 1 HÀ NỘI - DỊCH VỤ LUẬT SƯ CHUYÊN NGHIỆP
Văn phòng giao dịch: Tòa nhà 33 Láng Hạ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
Hotline: 096 128 9933
Website: https://luatso1.com.vn/
Youtube: https://www.youtube.com/
Tiktok: https://www.tiktok.com/

PHÁT TÁN CLIP NHẠY CẢM CỦA NGƯỜI KHÁC LÊN MẠNG XÃ HỘI CÓ THỂ BỊ ĐI TÙ KHÔNG?--------------------------------------------...
31/07/2026

PHÁT TÁN CLIP NHẠY CẢM CỦA NGƯỜI KHÁC LÊN MẠNG XÃ HỘI CÓ THỂ BỊ ĐI TÙ KHÔNG?
---------------------------------------------------
Dạo gần đây, mạng xã hội xôn xao trước thông tin một nữ TikToker bị cho là bị xâm nhập tài khoản cá nhân, dẫn đến việc hình ảnh, video riêng tư bị phát tán trên nhiều nền tảng.
Dù thực hư vụ việc ra sao, hành vi phát tán hoặc chia sẻ clip nhạy cảm của người khác khi chưa được sự đồng ý đều có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.
⚖️ Cụ thể, người vi phạm có thể phải chịu những chế tài nào?

1. Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính
Theo điểm g khoản 3 Điều 102 Nghị định số 15/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định số 14/2022/NĐ-CP, người có hành vi cung cấp, chia sẻ thông tin xâm phạm danh dự, nhân phẩm của cá nhân trên mạng xã hội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân (tổ chức bị phạt gấp đôi).
Ngoài ra, người vi phạm còn buộc phải gỡ bỏ hình ảnh, video hoặc thông tin vi phạm.
2. Có thể phải bồi thường thiệt hại

Theo Điều 32 và Điều 38 Bộ luật Dân sự năm 2015, hình ảnh, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của mỗi cá nhân đều được pháp luật bảo vệ.
Do đó, người phát tán trái phép clip riêng tư của người khác có thể phải chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại nếu gây ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm, uy tín hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của người bị xâm phạm.

3. Trường hợp nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Nếu hành vi phát tán clip nhằm xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người khác hoặc gây hậu quả theo quy định của pháp luật thì người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cụ thể:
• Tội làm nhục người khác theo Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), mức phạt tù cao nhất đến 05 năm.
• Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông theo Điều 288 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), mức phạt tù cao nhất đến 07 năm nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm.
📌 Lưu ý: Không chỉ người đăng tải clip đầu tiên mà người tải về, chia sẻ lại, đăng lại trên Facebook, TikTok, Telegram, Zalo hoặc các nền tảng khác cũng có thể bị xem xét xử lý theo quy định của pháp luật nếu hành vi của mình xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc đủ yếu tố cấu thành vi phạm.
____________________________________________
LUẬT SỐ 1 HÀ NỘI - DỊCH VỤ LUẬT SƯ CHUYÊN NGHIỆP
Văn phòng giao dịch: Tòa nhà 33 Láng Hạ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
Hotline: 096 128 9933
Website: https://luatso1.com.vn/
Youtube: https://www.youtube.com/
Tiktok: https://www.tiktok.com/

KẾT QUẢ XẾP LOẠI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ CÓ ĐƯỢC DÙNG ĐỂ XÉT GIẢM ÁN KHÔNG?------------------------------------------------...
30/07/2026

KẾT QUẢ XẾP LOẠI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ CÓ ĐƯỢC DÙNG ĐỂ XÉT GIẢM ÁN KHÔNG?
---------------------------------------------------
Luật Thi hành án hình sự năm 2025 quy định việc nhận xét, đánh giá quá trình chấp hành án của phạm nhân được thực hiện thường xuyên trong suốt thời gian thi hành án nhằm bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, dân chủ và liên tục.
Theo Điều 31 Luật Thi hành án hình sự 2025, Trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân được nhận xét hằng tuần và xếp loại theo tháng, quý trên cơ sở kết quả chấp hành nội quy, học tập, lao động cải tạo và thực hiện các tiêu chuẩn thi đua. Việc xếp loại phải bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, dân chủ, liên tục và được phân thành 4 mức: tốt, khá, trung bình, kém. Kết quả xếp loại theo quý được lập thành văn bản, lưu vào hồ sơ phạm nhân; trường hợp phạm nhân lập công thì được xem xét nâng mức xếp loại.
Theo khoản 2 Điều 36 Luật Thi hành án hình sự 2025, kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù theo quý là một trong những căn cứ được dùng để xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
Như vậy, theo Luật Thi hành án hình sự năm 2025, việc xếp loại chấp hành án phạt tù được thực hiện định kỳ trên cơ sở đánh giá toàn diện quá trình chấp hành nội quy, học tập, lao động cải tạo và kết quả thực hiện các tiêu chuẩn thi đua của phạm nhân. Kết quả xếp loại không chỉ phản ánh mức độ chấp hành án và quá trình cải tạo của phạm nhân mà còn là một trong những tài liệu được sử dụng trong hồ sơ đề nghị xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật.
____________________________________________
LUẬT SỐ 1 HÀ NỘI - DỊCH VỤ LUẬT SƯ CHUYÊN NGHIỆP
Văn phòng giao dịch: Tòa nhà 33 Láng Hạ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
Hotline: 096 128 9933
Website: https://luatso1.com.vn/
Youtube: https://www.youtube.com/
Tiktok: https://www.tiktok.com/

TỪ 21/7/2026: KHÔNG THÔNG BÁO SAU 01 NĂM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, DOANH NGHIỆP CÓ THỂ BỊ PHẠT 70 TRIỆU ĐỒNG?--------------------...
29/07/2026

TỪ 21/7/2026: KHÔNG THÔNG BÁO SAU 01 NĂM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, DOANH NGHIỆP CÓ THỂ BỊ PHẠT 70 TRIỆU ĐỒNG?
---------------------------------------------------
Từ ngày 21/7/2026, Nghị định số 288/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, trong đó sửa đổi, bổ sung Điều 52 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Theo quy định mới, mức phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 70 triệu đồng được áp dụng đối với doanh nghiệp có một trong các hành vi sau đây:
“đ) Không ghi đầy đủ thông tin theo quy định về người góp vốn, cổ đông vào số đăng ký thành viên, số đăng ký cổ đông;
e) Không lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp theo quy định (bao gồm Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp);
g) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.”.
Như vậy, trường hợp doanh nghiệp đã chấm dứt hoạt động kinh doanh trong thời hạn 01 năm nhưng không thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định với cơ quan đăng ký kinh doanh thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức tiền phạt tối đa lên đến 70 triệu đồng.
Bên cạnh đó Nghị định số 288/2026/NĐ-CP đã sửa đổi khung xử phạt quy định tại khoản 2 Điều 52 theo hướng tăng mức tiền phạt từ 30 - 50 triệu đồng lên 40 - 70 triệu đồng. Sự điều chỉnh này cho thấy chính sách xử lý vi phạm trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp đã được siết chặt hơn, đặc biệt đối với các hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ về công khai, cập nhật thông tin doanh nghiệp.
Quy định mới không chỉ tăng cường tính răn đe đối với các hành vi không thực hiện nghĩa vụ thông báo tình trạng hoạt động của doanh nghiệp mà còn góp phần bảo đảm tính đầy đủ, chính xác của Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế theo dõi, quản lý hiệu quả tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, bảo đảm công tác quản lý nhà nước được thực hiện thống nhất, minh bạch và phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.
____________________________________________
LUẬT SỐ 1 HÀ NỘI - DỊCH VỤ LUẬT SƯ CHUYÊN NGHIỆP
Văn phòng giao dịch: Tòa nhà 33 Láng Hạ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
Hotline: 096 128 9933
Website: https://luatso1.com.vn/
Youtube: https://www.youtube.com/
Tiktok: https://www.tiktok.com/

NHỮNG ĐIỂM CẦN BIẾT VỀ THỦ TỤC TÒA ÁN ĐƯA NGƯỜI TỪ ĐỦ 12 ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC------------------------...
27/07/2026

NHỮNG ĐIỂM CẦN BIẾT VỀ THỦ TỤC TÒA ÁN ĐƯA NGƯỜI TỪ ĐỦ 12 ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
---------------------------------------------------
Kể từ ngày 01/8/2026, việc Tòa án nhân dân xem xét áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo trình tự, thủ tục riêng quy định tại Pháp lệnh số 03/2026/UBTVQH16.
Pháp lệnh quy định toàn diện trình tự, thủ tục để Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp này; đồng thời điều chỉnh việc hoãn chấp hành, tạm đình chỉ, miễn chấp hành hoặc miễn phần thời gian còn lại của quyết định, cũng như trình tự giải quyết khiếu nại, kiến nghị và kháng nghị trong quá trình thi hành. Pháp lệnh chỉ áp dụng đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thuộc trường hợp bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Phòng, chống ma túy, không áp dụng đối với mọi trường hợp cai nghiện bắt buộc.
Về thẩm quyền, Tòa án nhân dân khu vực nơi có trụ sở Công an cấp xã đã lập hồ sơ đề nghị là cơ quan xem xét, quyết định áp dụng biện pháp; trường hợp phát sinh khiếu nại, kiến nghị hoặc kháng nghị thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo quy định.
Bên cạnh đó, Pháp lệnh xác định trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân trong việc kiểm sát tính hợp pháp của quá trình xem xét, quyết định; tham gia phiên họp và thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định. Đồng thời, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Tòa án, không được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động xem xét, quyết định và phải chấp hành các quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
____________________________________________
LUẬT SỐ 1 HÀ NỘI - DỊCH VỤ LUẬT SƯ CHUYÊN NGHIỆP
Văn phòng giao dịch: Tòa nhà 33 Láng Hạ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
Hotline: 096 128 9933
Website: https://luatso1.com.vn/
Youtube: https://www.youtube.com/
Tiktok: https://www.tiktok.com/

CON BAO NHIÊU TUỔI ĐƯỢC TỰ CHỌN Ở VỚI CHA HOẶC MẸ KHI LY HÔN?---------------------------------------------------Không ít...
23/07/2026

CON BAO NHIÊU TUỔI ĐƯỢC TỰ CHỌN Ở VỚI CHA HOẶC MẸ KHI LY HÔN?
---------------------------------------------------
Không ít người cho rằng chỉ cần con đủ 07 tuổi thì sẽ được tự quyết định muốn ở với cha hay mẹ sau khi cha mẹ ly hôn. Tuy nhiên, đây là một cách hiểu chưa hoàn toàn chính xác.
Theo khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con. Trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con. Đối với con từ đủ 07 tuổi trở lên, Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con trước khi đưa ra quyết định.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc xem xét nguyện vọng của con không đồng nghĩa với việc con được tự quyết định sẽ ở với cha hoặc mẹ. Ý kiến của trẻ chỉ là một trong những căn cứ để Tòa án đánh giá, chứ không phải yếu tố mang tính quyết định.
Trên thực tế, khi giải quyết tranh chấp về quyền nuôi con, Tòa án sẽ xem xét tổng thể nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế, nơi ở, thời gian chăm sóc, môi trường học tập, điều kiện phát triển của trẻ, phẩm chất đạo đức của cha, mẹ cũng như khả năng bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của con trong tương lai. Mục tiêu cao nhất là lựa chọn người có điều kiện tốt hơn để bảo đảm sự phát triển toàn diện của trẻ.
Đối với trẻ dưới 07 tuổi, pháp luật không bắt buộc phải lấy ý kiến của con. Riêng trẻ dưới 36 tháng tuổi, về nguyên tắc sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của trẻ.
Có thể thấy, đủ 07 tuổi không có nghĩa là con được quyền tự quyết định sẽ ở với cha hay mẹ. Pháp luật chỉ yêu cầu Tòa án lắng nghe và xem xét nguyện vọng của trẻ, còn quyết định cuối cùng vẫn phải dựa trên nguyên tắc bảo đảm quyền và lợi ích mọi mặt của con.
____________________________________________
LUẬT SỐ 1 HÀ NỘI - DỊCH VỤ LUẬT SƯ CHUYÊN NGHIỆP
Văn phòng giao dịch: Tòa nhà 33 Láng Hạ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
Hotline: 096 128 9933
Website: https://luatso1.com.vn/
Youtube: https://www.youtube.com/
Tiktok: https://www.tiktok.com/

Address

Tầng 3, Tòa Nhà Số 33 Láng Hạ, Phường Ô Chợ Dừa, Thành Phố Hanoi
Hanoi

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00

Telephone

+842466569880

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công Ty Luật Số 1 - HN posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công Ty Luật Số 1 - HN:

Shortcuts

Share