Luật sư tư vấn Hình sự

Luật sư tư vấn Hình sự Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luật sư tư vấn Hình sự, Lawyer & Law Firm, Ngõ 19/Trần Quang Diệu/Đống Đa, Hanoi.

HÀNH VI CHIẾM GIỮ TRÁI PHÉP TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?1. Xử phạt hành chính đối với hành vi chiếm giữ ...
28/02/2024

HÀNH VI CHIẾM GIỮ TRÁI PHÉP TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?
1. Xử phạt hành chính đối với hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác
- Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi: Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác.
- Căn cứ điểm a khoản 3, điểm a, điểm b khoản 4 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP còn áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cụ thể đối với hành vi trên như sau:
+ Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
+ Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm
=> Như vậy, đối với có hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, cụ thể mức phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
2. Hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác có thể bị xử lý hình sự hay không?
- Căn cứ Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm d khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định:
"1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm."
=> Như vậy, nếu trường hợp tài sản có giá trị cao từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc một số trường hợp đặc biệt khác có thể bị xử lý về hình sự về tội chiếm giữ trái phép tài sản.

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP XÓA ÁN TÍCH 1. Xóa án tích là gì?- Người bị kết án về hành vi phạm tội theo quy địn...
22/01/2024

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP XÓA ÁN TÍCH
1. Xóa án tích là gì?
- Người bị kết án về hành vi phạm tội theo quy định của Bộ luật Hình sự, sau khi chấp hành xong hình phạt tù và trải qua thời gian thử thách thì được xóa án tích.
=> Theo đó, căn cứ khoản 1 điều 69 Bộ luật hình sự 2015 quy định: người được xóa án tích thì coi như chưa bị kết án.
2. Các trường hợp được xóa án tích
* Có 03 trường hợp được xóa án tích bao gồm:
- Đương nhiên được xóa án tích
- Xóa án tích theo quyết định của Tòa án
- Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt.
2.1. Trường hợp đương nhiên được xoá án tích
- Căn cứ Điều 70 Bộ luật hình sự 2015.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội xâm phạm an ninh quốc gia và các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh theo quy định của Bộ luật Hình sự.
- Điều kiện: nếu trong thời hạn 05 năm từ khi chấp hành xong hình phạt tù, đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án (nếu có) và không thực hiện hành vi phạm tội mới.
2.2. Trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án
- Đối tượng áp dụng: áp dụng đối với người bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia và các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh.
- Điều kiện: nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
+ 03 năm trong trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 05 năm;
+ 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
+ 07 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
2.3. Trường hợp xóa án tích trong trường hợp đặc biệt (Người bị kết án có thể được tòa án xóa án tích sớm hơn so với quy định của pháp luật)
- Đối tượng áp dụng: người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì tòa án quyết định việc xóa án tích.
- Điều kiện: đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 của Bộ luật Hình sự.
* Lưu ý: Các trường hợp xóa án tích với người phạm tội dưới 18 tuổi
- Người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi;
+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý;
+ Người bị áp dụng biện pháp tư pháp quy định tại Mục 3 Chương XII Bộ luật Hình sự.
- Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì đương nhiên xóa án tích nếu trong thời hạn 03 năm tính từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án mà người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới.

MUA BÁN, VẬN CHUYỂN TRÁI PHÉP PHÁO HOA BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?1. Có được mua bán, vận chuyển pháo không?- Căn cứ Điều 5 Ng...
02/01/2024

MUA BÁN, VẬN CHUYỂN TRÁI PHÉP PHÁO HOA BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?
1. Có được mua bán, vận chuyển pháo không?
- Căn cứ Điều 5 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định về hành vi bị nghiêm cấm đối với pháo như sau: "Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt pháo nổ; trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ theo quy định tại Nghị định này."
=> Như vậy, chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thì sẽ được quyền mua bán, vận chuyển pháo hoa.
2. Mua bán, vận chuyển trái phép pháo bị xử phạt như thế nào?
- Căn cứ khoản 4 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về hành vi mua bán, vận chuyển trái phép pháo như sau:
"4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:...
e) Vận chuyển, tàng trữ trái phép pháo, thuốc pháo hoặc nguyên liệu, phụ kiện để sản xuất pháo;
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm d và đ khoản 1; các điểm a, b, c, e và g khoản 2; các điểm a, c, d, đ, e, h, i và k khoản 3; các điểm a, b, c, d, đ, e, h và i khoản 4 và khoản 5 Điều này;...
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:..
c) Buộc nộp lại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo đối với hành vi quy định tại điểm o khoản 2 Điều này."
- Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: "2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân."
=> Như vậy, người có hành vi mua bán, vận chuyển trái phép pháo sẽ bị phạt hành chính từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Bên cạnh đó sẽ bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm đó.
=> Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có hành vi mua bán, vận chuyển trái phép pháo sẽ bị phạt hành chính từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
3. Mua bán trái phép pháo bao nhiêu sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
- Căn cứ khoản 1 Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 40 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội sản xuất, buôn bán hàng cấm như sau:
"1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 244, 246, 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:..
c) Sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam;.."
=> Như vậy, người có hành vi mua bán trái phép pháo từ 6 kg trở lên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh buôn bán hàng cấm.

NGƯỜI BỊ TÂM THẦN CÓ PHẢI CHỊU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ KHÔNG?1. Tâm thần là gì?- Tâm thần là một dạng bệnh lý xuất hiện do h...
28/12/2023

NGƯỜI BỊ TÂM THẦN CÓ PHẢI CHỊU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ KHÔNG?
1. Tâm thần là gì?
- Tâm thần là một dạng bệnh lý xuất hiện do hiện tượng rối loạn hoạt động của não bộ. Sự rối loạn này sẽ gây nên những biến đổi một cách bất thường về lời nói, tác phong, tình cảm và hành vi, ý tưởng của người bệnh. Những dạng bệnh tâm thần phổ biến thường là chứng rối loạn lo âu, bệnh trầm cảm, chứng tâm thần phân liệt, các hành vi gây nghiện hoặc bị rối loạn ăn uống. (Danh mục 30 bệnh tâm thần/rối loạn tâm thần thường gặp trong giám định pháp y theo Quyết định 2999/QĐ-BYT ngày 03/11/2022)
2. Người tâm thần có phải chịu trách nhiệm hình sự không?
- Căn cứ Điều 21 Bộ luật Hình sự 2015 quy định: người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
- Để xác định chính xác người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội có mắc bệnh tâm thần hay không, căn cứ khoản 1 Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định tình trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ; tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án là một trong các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định.
- Căn cứ Khoản 1 Điều 49 Bộ luật Hình sự 2015: Nếu kết quả giám định cho thấy người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi mắc bệnh tâm thần thì Viện kiểm sát hoặc Tòa án căn cứ vào kết luận giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh mà không phải chịu trách nhiệm hình sự.
3. Khi nào người tâm thần vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự?
- Căn cứ Điều 21 Bộ luật Hình sự 2015, không phải trong mọi trường hợp người bị bệnh tâm thần đều không phải chịu trách nhiệm hình sự. người bị bệnh tâm thần chỉ được miễn trách nhiệm hình sự khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh. Đồng thời, tình trạng bệnh ở mức làm mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi.
- Căn cứ Khoản 2 Điều 49 Bộ luật Hình sự 2015: nếu người phạm tội trong khi có năng lực trách nhiệm hình sự nhưng trước khi bị kết án mới mắc bệnh tâm thần, thì căn cứ vào kết luận giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, Tòa án có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh. Sau khi khỏi bệnh, người đó có thể phải chịu trách nhiệm hình sự.

QUY ĐỊNH VỀ KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ THEO YÊU CẦU CỦA BỊ HẠI !!!* Căn cứ Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (được sửa đổ...
18/12/2023

QUY ĐỊNH VỀ KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ THEO YÊU CẦU CỦA BỊ HẠI !!!
* Căn cứ Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Bộ luật Tố tụng hình sự) quy định về khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại cụ thể như sau:
- Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ Luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết
- Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.
- Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.
* Những trường hợp chỉ khởi tố vụ án khi có yêu cầu của người bị hại
Căn cứ Điều 155 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định 9 trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp 1: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Khoản 1 Điều 134 BLHS 2015).
- Trường hợp 2: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Khoản 1 Điều 135 BLHS 2015).
- Trường hợp 3: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (Khoản 1 Điều 136 BLHS 2015).
- Trường hợp 4: Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Khoản 1 Điều 138 BLHS 2015).
- Trường hợp 5: Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (Khoản 1 Điều 139 BLHS 2015).
- Trường hợp 6: Tội hiếp dâm (Khoản 1 Điều 141 BLHS 2015).
- Trường hợp 7: Tội cưỡng dâm (Khoản 1 Điều 143 BLHS 2015).
- Trường hợp 8: Tội làm nhục người khác (Khoản 1 Điều 155 BLHS 2015).
- Trường hợp 9: Tội vu khống (Khoản 1 Điều 156 BLHS 2015)

PHÂN BIỆT PHÒNG VỆ CHÍNH ĐÁNG VÀ TÌNH THẾ CẤP THIẾT1. Phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết là gì?- Điều 22 Bộ luật ...
04/12/2023

PHÂN BIỆT PHÒNG VỆ CHÍNH ĐÁNG VÀ TÌNH THẾ CẤP THIẾT
1. Phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết là gì?
- Điều 22 Bộ luật Hình sự 2015 quy định phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích này.
Thứ Tư, 09/08/2023, 13:20Tăng giảm cỡ chữ:
Phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết: 6 điểm khác biệt cần chú ý
Linh Trang
Tác giả: Linh Trang
Nguyễn Đức Hùng
Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Đức Hùng
Phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết đều là hành vi chống trả nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên đây là hai khái niệm độc lập và mang những đặc điểm, tính chất khác nhau.

MỤC LỤC BÀI VIẾT [Ẩn]
Phòng vệ chính đáng là gì? Tình thế cấp thiết là gì?
Phân biệt phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết: 6 điểm khác biệt cần chú ý
Phòng vệ chính đáng là gì? Tình thế cấp thiết là gì?
Để phân biệt phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết, trước tiên cần hiểu rõ về hai khái niệm này. Theo đó:

- Điều 22 Bộ luật Hình sự 2015 quy định phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích này.

- Điều 23 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
=> Đặc biệt, hành vi phòng vệ chính đáng và hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm.
2. Những điểm khác biệt cần chú ý khi phân biệt phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết
- Thứ nhất là nguồn nguy hiểm dẫn đến hành vi:
+ Phòng vệ chính đáng: Gồm những hành vi nguy hiểm của con người xâm phạm đến quyền và lợi ích chính đáng của cá nhân, Nhà nước, của tập thể, tổ chức khác…
+ Tình thế cấp thiết: do hành vi của con người gây ra; hoặc do thiên tai, do súc vật, do sự cố kỹ thuật,… gây ra.
- Thứ hai là về đối tượng của hành vi:
+ Phòng vệ chính đáng: Người phòng vệ chính đáng gây ra thiệt hại cần thiết cho chính người đang có hành vi xâm phạm lợi ích hợp pháp chứ không gây thiệt hại cho người khác. => Việc phòng vệ nhằm loại trừ được nguồn gốc nguy hiểm, bảo vệ được lợi ích hợp pháp.
+ Tình thế cấp thiết: Đối tượng bị hành vi khắc phục tình trạng nguy hiểm thiệt hại là một lợi ích; Không được gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe người khác để khắc phục tình trạng nguy hiểm trong tình thế cấp thiết.
- Thứ ba là về phương thức thực hiện:
+ Phòng vệ chính đáng: Chống trả lại một cách cần thiết đối với người đang có hành vi xâm phạm
+ Tình thế cấp thiết: Gây ra một thiệt hại khác nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa từ nguồn nguy hiểm.
- Thiệt hại xảy ra:
+ Phòng vệ chính đáng: Người phòng vệ chính đáng được gây thiệt hại cho chính người có hành vi xâm phạm đến lợi ích hợp pháp ở mức độ cần thiết (đủ khả năng loại trừ hành vi xâm phạm của người tấn công). Mức độ cần thiết có thể là ngang bằng hoặc mức độ thiệt hại lớn hơn so với thiệt hại do hành vi tấn công gây ra miễn là cần thiết để loại trừ hành vi tấn công chứ không quá mức, quá đáng.
+ Mức độ thiệt hại do người thực hiện hành vi trong tình thế cấp thiết gây ra bắt buộc phải nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
- Thứ tư là tính ưu tiên lựa chọn thực hiện:
+ Phòng vệ chính đáng: Không bắt buộc là lựa chọn cuối cùng của người phòng vệ chính đáng.
+ Tình thế cấp thiết: Là lựa chọn cuối cùng do không còn cách nào khác để ngăn chặn thiệt hại xảy ra.

CHO VAY TIỀN VỚI LÃI SUẤT 3%/THÁNG CÓ ĐƯỢC XEM LÀ CHO VAY NẶNG LÃI KHÔNG?1. Cho vay nặng lãi là gì?- Cho vay nặng lãi là...
30/11/2023

CHO VAY TIỀN VỚI LÃI SUẤT 3%/THÁNG CÓ ĐƯỢC XEM LÀ CHO VAY NẶNG LÃI KHÔNG?
1. Cho vay nặng lãi là gì?
- Cho vay nặng lãi là cụm từ phổ biến để chỉ những trường hợp cho vay với lãi suất cao, còn theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 và Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP, cho vay nặng lãi gọi là “cho vay lãi nặng”.
- Cụ thể, theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 201 của Bộ luật Hình sự và việc xét xử vụ án hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành như sau: “Cho vay lãi nặng” là trường hợp bên cho vay cho bên vay vay tiền với mức lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất cao nhất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự."
2. Cho vay tiền với lãi suất 3%/tháng có được xem là cho vay nặng lãi không?
- Căn cứ Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi điểm i khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự như sau:
+ Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Hình sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
+ Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
+ Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
=> Có thể thấy, theo quy định hiện nay người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất thì có thể được kết vào tội cho vay nặng lãi hay còn gọi là cho vay lãi nặng.
- Căn cứ Điều 468 quy định về lãi suất như sau:
+ Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
+ Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
+ Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
=> Hiện nay, lãi suất vay do các bên thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm, tức hằng tháng người cho vay tiền chỉ được lấy lãi suất tối đa là 1.66%/tháng. Đối với trường hợp anh đề cập cho vay tiền với lãi suất 3%/tháng, cao hơn mức lãi suất vay thông thường nhưng chưa được xem là hành vi cho vay nặng lãi.

ĐIỀU KIỆN PHẠM NHÂN ĐƯỢC ÂN XÁ TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN1. Ân xá là gì?- Ân xá có thể hiểu là đặc xá, được quy định tại k...
27/11/2023

ĐIỀU KIỆN PHẠM NHÂN ĐƯỢC ÂN XÁ TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN
1. Ân xá là gì?
- Ân xá có thể hiểu là đặc xá, được quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Đặc xá 2018.
- Theo đó, đặc xá là sự khoan hồng đặc biệt của Nhà nước do Chủ tịch nước quyết định tha tù trước thời hạn cho người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân nhân sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước hoặc trong trường hợp đặc biệt.
=> Qua đó, các phạm nhân có cải tạo tốt được xem xét đặc xá và mở ra cơ hội mới làm lại cuộc đời ăn năn hối cải, cải tạo, giáo dục trở thành người có ích cho xã hội và nhanh chóng tái hòa nhập cộng đồng.
2. Thời gian phạm nhân được xem xét ân xá
- Việc Chủ tịch nước xét và ký quyết định đặc xá cho phạm nhân được căn cứ theo Điều 5 Luật Đặc xá 2018 thường rơi vào các thời điểm như sau:
+ Chủ tịch nước xem xét, quyết định về đặc xá nhân sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước, có thể kể đến như: tết dương lịch, tết nguyên đán, Giỗ tổ Hùng Vương, Ngày 30/4 - 1/5, ngày Quốc Khánh 2/9.
+ Chủ tịch nước xem xét, quyết định đặc xá trong trường hợp đặc biệt để đáp ứng yêu cầu đối nội, đối ngoại của Nhà nước mà không phụ thuộc vào các thời điểm đã nêu trên.
3. Điều kiện đối với phạm nhân được đề nghị xem xét ân xá
Căn cứ Điều 11 Luật Đặc xá 2018 người được đề nghị đặc xá phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn được đề nghị đặc xá phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt và được xếp loại chấp hành án phạt tù khá hoặc tốt theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự;
+ Đã chấp hành án phạt tù được một thời gian do Chủ tịch nước quyết định nhưng ít nhất là một phần ba thời gian đối với trường hợp bị phạt tù có thời hạn, nếu trước đó đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù thì thời hạn được giảm không được tính vào thời gian đã chấp hành án phạt tù.
+ Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, đã nộp án phí;
+ Đã thi hành xong nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác đối với người bị kết án phạt tù về các tội phạm tham nhũng hoặc tội phạm khác do Chủ tịch nước quyết định trong mỗi lần đặc xá;
+ Đã thi hành xong hoặc thi hành được một phần nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác nhưng do lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp chưa có điều kiện thi hành tiếp phần còn lại theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự đối với người bị kết án phạt tù không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản này.
+ Khi được đặc xá không làm ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự;
+ Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 12 của Luật này.
- Người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc xá phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt và được xếp loại chấp hành án phạt tù khá hoặc tốt theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự trong thời gian chấp hành án phạt tù trước khi có quyết định tạm đình chỉ;
+ Đã có thời gian chấp hành án phạt tù quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
+ Các điều kiện quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
- Người có đủ các điều kiện quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và g khoản 1, các điểm a, c và d khoản 2 Điều này được Chủ tịch nước quyết định thời gian đã chấp hành án phạt tù ngắn hơn so với thời gian quy định tại điểm b khoản 1 Điều này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã lập công lớn trong thời gian chấp hành án phạt tù, có xác nhận của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoặc cơ quan có thẩm quyền khác;
+ Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; người được tặng thưởng danh hiệu Dũng sĩ trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước; người được tặng thưởng danh hiệu “Anh hùng Lao động”; người được tặng thưởng một trong các loại Huân chương, Huy chương Kháng chiến; cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; cha, mẹ, vợ, chồng, con của người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”;
+ Người đang mắc bệnh hiểm nghèo, người đang ốm đau thường xuyên mà không tự phục vụ bản thân;
+ Khi phạm tội là người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
+ Người từ đủ 70 tuổi trở lên;
+ Có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và bản thân là lao động duy nhất trong gia đình;
+ Phụ nữ có thai hoặc có con dưới 36 tháng tuổi đang ở với mẹ trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ;
+ Người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật về dân sự;
+ Trường hợp khác do Chủ tịch nước quyết định.
- Người dưới 18 tuổi đang chấp hành án phạt tù có đủ điều kiện quy định tại điểm a và điểm g khoản 1 Điều này hoặc người dưới 18 tuổi đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có đủ điều kiện quy định tại điểm g khoản 1, điểm a và điểm d khoản 2 Điều này được Chủ tịch nước quyết định thời gian đã chấp hành án phạt tù ngắn hơn so với thời gian quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

TRỐN THUẾ BAO NHIÊU THÌ BỊ XỬ LÝ HÌNH SỰ?1. Trốn thuế là gì?- Trốn thuế được hiểu là hành vi của cá nhân, tổ chức thực h...
23/11/2023

TRỐN THUẾ BAO NHIÊU THÌ BỊ XỬ LÝ HÌNH SỰ?
1. Trốn thuế là gì?
- Trốn thuế được hiểu là hành vi của cá nhân, tổ chức thực hiện các phương thức trái pháp luật nhằm giảm số tiền thuế phải nộp theo quy định hoặc trốn tránh nghĩa vụ đóng thuế.
- Căn cứ khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), các hành vi được xem là trốn thuế như sau:
+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
+ Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
+ Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
+ Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
+ Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
+ Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017);
+Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017);
+ Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017);
+ Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
2. Trốn thuế bao nhiêu thì bị xử lý hình sự?
Căn cứ Điều 200 Bộ luật hình sự năm 2015:
a. Đối với cá nhân
* Khung 1
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm nếu:
+ Người nào thực hiện một trong các hành vi tại mục 1 mà trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này. Hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
* Khung 2
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
+ Có tổ chức;
+ Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Tái phạm nguy hiểm.
* Khung 3: Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
* Khung 4: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
b. Đối với pháp nhân thương mại
Pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế thì bị phạt như sau:
– Thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục 1 mà trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này. Hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
- Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
=> Như vậy, đối với cá nhân chỉ phạm tội trốn thuế khi số tiền trốn thuế phải từ 100 triệu đồng trở lên, hoặc dưới 100 triệu nhưng thuộc trường hợp đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội mà luật này quy định thì bị xử lý hình sự.

SỬ DỤNG BITCOIN ĐỂ THANH TOÁN CÓ BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ KHÔNG?- Căn cứ quy định Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015 đ...
20/11/2023

SỬ DỤNG BITCOIN ĐỂ THANH TOÁN CÓ BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ KHÔNG?
- Căn cứ quy định Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng như sau:
"1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:..
h) Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả;"
- Căn cứ quy định khoản 6, khoản 7 Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP quy định như sau:
"6. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán (sau đây gọi là phương tiện thanh toán), bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
7. Phương tiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanh toán không thuộc quy định tại khoản 6 Điều này."
=> Như vậy, việc sử dụng bitcoin để làm phương tiện thanh toán là không phù hợp theo quy định của pháp luật do bitcoin không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp.
=> Do đó người nào có hành vi sử dụng bitcoin để thanh toán mà gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng trở lên thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng.
- Hình phạt đối với tội này là phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tuỳ vào mức độ tội phạm.
- Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Address

Ngõ 19/Trần Quang Diệu/Đống Đa
Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư tư vấn Hình sự posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share