Luật sư Tranh tụng

Luật sư Tranh tụng 16 năm hành nghề, giải quyết hàng trăm vụ án lớn nhỏ đủ các lĩnh vực

Hướng dẫn thống nhất khi áp dụng tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
02/09/2023

Hướng dẫn thống nhất khi áp dụng tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

NEWWIN LAW FIRM
18/08/2023

NEWWIN LAW FIRM

515 lần nhận hối lộ chuyến bay giải cứu thế nào? Ở đâu ? 👇👇👇 xem thêm phần bình luận bên dưới
17/07/2023

515 lần nhận hối lộ chuyến bay giải cứu thế nào? Ở đâu ? 👇👇👇 xem thêm phần bình luận bên dưới

THỦ TỤC XIN HOÃN PHIÊN TÒA HÌNH SỰ? THỜI GIAN TẠM HOÃN?Hỏi⁉: Tôi bị cơ quan điều tra truy tố về tội đánh bạc, hiện đang ...
14/07/2023

THỦ TỤC XIN HOÃN PHIÊN TÒA HÌNH SỰ? THỜI GIAN TẠM HOÃN?

Hỏi⁉: Tôi bị cơ quan điều tra truy tố về tội đánh bạc, hiện đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú và chờ ngày mở phiên tòa xét xử. Ngày 04/7 tôi nhận được Quyết định đưa vụ án ra xét xử của Tòa án thông báo phiên tòa sẽ diễn ra vào ngày 19/7. Tuy nhiên, đến ngày 16/7 tôi phải nhập viện điều trị vì lý do sức khỏe, không thể đi lại được. Do đó tôi muốn xin hoãn phiên tòa xét xử này cho đến khi sức khỏe hồi phục thì có được không? Tôi phải thực hiện như thế nào? Thời hạn hoãn phiên tòa là bao nhiêu ngày và được hoãn bao nhiêu lần?

Luật sư trả lời 📩:

1. Trường hợp nào được hoãn phiên tòa hình sự sơ thẩm?

Tòa án xem xét ra quyết định hoãn phiên tòa hình sự sơ thẩm khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Một trong những người tiến hành tố tụng tại phiên tòa bị thay đổi, vắng mặt hoặc không có người thay thế khi phải thay đổi.
Cụ thể: Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thẩm tra viên, Hội thẩm, Thư ký Tòa.

- Bị cáo, người bị hại hoặc người tham gia tố tụng khác vắng mặt vì lý do bất khả kháng, do trở ngại khách quan và sự vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc xét xử.

- Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa;

- Cần tiến hành giám định bổ sung, giám định lại tài liệu, chứng cứ của vụ án; định giá tài sản, định giá lại tài sản.

2. Thủ tục xin hoãn phiên tòa xét xử sơ thẩm thực hiện như thế nào?

Bộ luật Tố tụng Hình sự quy định Hội đồng xét xử có thẩm quyền quyết định hoãn phiên tòa hình sự sơ thẩm khi thuộc một trong những trường hợp quy định được hoãn phiên tòa hình sự sơ thẩm nêu trên. Do đó, thủ tục xin hoãn phiên tòa sẽ được thực hiện như sau:

- Bước 1: Làm đơn đề nghị hoãn phiên tòa xét xử sơ thẩm.

Trong đơn nêu rõ tư cách tham gia phiên tòa (bị hại, bị cáo, người đại diện của bị hại, …), vụ án được đưa ra xét xử là gì, lý do đề nghị hoãn phiên tòa. Kèm theo đơn là giấy tờ, tài liệu chứng minh lý do đề nghị hoãn phiên tòa (nếu có).

- Bước 2: Tòa án, Hội đồng xét xử xem xét đơn đề nghị của người tham gia tố tụng và ra quyết định hoãn hay tiếp tục phiên tòa.

Trường hợp hoãn phiên tòa thì quyết định hoãn phải có các nội dung:

+ Ngày, tháng, năm ra quyết định;
+ Tên Tòa án và họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án;
+ Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa;
+ Vụ án được đưa ra xét xử;
+ Lý do của việc hoãn phiên tòa;
+ Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.

- Bước 3: Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên. Trường hợp chủ tọa phiên tòa vắng mặt hoặc bị thay đổi thì Chánh án Tòa án ra quyết định hoãn phiên tòa.

Quyết định này phải được thông báo ngay cho những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa; gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người vắng mặt tại phiên tòa trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định.

3. Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm là bao nhiêu ngày và được hoãn bao nhiêu lần?

Hiện nay pháp luật không có quy định được hoãn phiên tòa sơ thẩm vụ án hình sự bao nhiêu lần mà chỉ được hoãn khi thuộc một trong những trường hợp quy định được hoãn phiên tòa hình sự sơ thẩm tại mục 1 nêu trên. Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm không được quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.

(Xem thêm quy định về Hoãn phiên tòa tại Điều 297 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2021)

------------------------------------------------
Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất
------------------------------------------------
⚖️CÔNG TY LUẬT TNHH HOK
📧Email: [email protected]
☎️Hotline: 024 3996 2689 - 0931 862 726
⁉Địa chỉ: số 14 lô 10b đường Trung Yên 9a, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Thời tiết mùa này nóng quá, vào nghỉ ngơi sắp xếp tài liệu tý đã
12/07/2023

Thời tiết mùa này nóng quá, vào nghỉ ngơi sắp xếp tài liệu tý đã

11/07/2023

Án lệ là gì?
Điều 1 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP quy định như sau:

"Điều 1. Án lệ
Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử."

Điều 2 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP quy định như sau:

"Điều 2. Tiêu chí lựa chọn án lệ
Án lệ được lựa chọn phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:
1. Có giá trị làm rõ quy định của pháp luật còn có cách hiểu khác nhau, phân tích, giải thích các vấn đề, sự kiện pháp lý và chỉ ra nguyên tắc, đường lối xử lý, quy phạm pháp luật cần áp dụng trong một vụ việc cụ thể hoặc thể hiện lẽ công bằng đối với những vấn đề chưa có điều luật quy định cụ thể;
2. Có tính chuẩn mực;
3. Có giá trị hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử."

👉Dưới đây là 15 ÁN LỆ liên quan đến đất đai và tài sản gắn liền với đất.

01. Án lệ số 04/2016/AL về vụ án tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tình huống án lệ:

Nhà đất là tài sản chung của vợ chồng mà chỉ có một người đứng tên ký hợp đồng chuyển nhượng nhà đất đó cho người khác, người còn lại không ký tên trong hợp đồng; nếu có đủ căn cứ xác định bên chuyển nhượng đã nhận đủ số tiền theo thỏa thuận, người không ký tên trong hợp đồng biết và cùng sử dụng tiền chuyển nhượng nhà đất; bên nhận chuyển nhượng nhà đất đã nhận và quản lý, sử dụng nhà đất đó công khai; người không ký tên trong hợp đồng biết mà không có ý kiến phản đối gì.

Giải pháp pháp lý:

Xác định là người đó đồng ý với việc chuyển nhượng nhà đất.

02. Án lệ số 07/2016/AL về công nhận hợp đồng mua bán nhà trước ngày 01/7/1991.

Tình huống án lệ:

Hợp đồng mua bán nhà được lập thành văn bản trước ngày 01-7-1991, có chữ ký của bên bán, ghi rõ bên bán đã nhận đủ tiền, bên mua tuy chưa ký tên trên hợp đồng nhưng là người giữ hợp đồng và đã quản lý, sử dụng nhà ở ổn định trong thời gian dài mà bên bán không có tranh chấp đòi tiền mua nhà.

Giải pháp pháp lý:

Trường hợp này, hợp đồng có giá trị xác định bên mua đã trả đủ tiền cho bên bán và ý chí của bên mua đồng ý với hợp đồng mua bán nhà đó, hợp đồng mua bán nhà được công nhận

03. Án lệ số 11/2017/AL về công nhận hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất mà trên đất có tài sản không thuộc sở hữu của bên thế chấp.

Tình huống án lệ:

Một bên thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự nhưng trên đất còn có tài sản thuộc sở hữu của người khác; hình thức và nội dung của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.

Bên thế chấp và bên nhận thế chấp thỏa thuận bên nhận thế chấp được bán tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất mà trên đất có nhà không thuộc sở hữu của người sử dụng đất

Giải pháp pháp lý:

Trường hợp này, Tòa án phải xác định hợp đồng thế chấp có hiệu lực pháp luật. Khi giải quyết Tòa án phải dành cho chủ sở hữu nhà trên đất được quyền ưu tiên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó nếu họ có nhu cầu

04. Án lệ số 14/2017/AL về công nhận điều kiện của hợp đồng tặng cho QSDĐ mà điều kiện đó không được ghi trong hợp đồng.

Tình huống án lệ:

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không ghi điều kiện tặng cho nhưng tại các văn bản, tài liệu khác có liên quan thể hiện các bên đã có thỏa thuận, thống nhất về điều kiện tặng cho và điều kiện tặng cho là hợp pháp.

Giải pháp pháp lý:

Trường hợp này, Tòa án phải công nhận điều kiện của hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và xác định hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đó là hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện

05. Án lệ số 15/2017/AL về công nhận thỏa thuận miệng của các đương sự trong việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp.

Tình huống án lệ:

Các đương sự tự nguyện thỏa thuận miệng với nhau về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trước ngày 15-10-1993 (ngày Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành); đã đăng ký, kê khai diện tích đất đã đổi và được ghi nhận tại sổ địa chính; đã trực tiếp canh tác, sử dụng ổn định, liên tục, lâu dài

Giải pháp pháp lý:

Trường hợp này, Tòa án phải công nhận thỏa thuận miệng của các đương sự về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó để xác định các đương sự có quyền sử dụng diện tích đất đã đổi.

06. Án lệ số 16/2017/AL về công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là di sản thừa kế do một trong những đồng thừa kế chuyển nhượng.

Tình huống án lệ:

Di sản thừa kế là bất động sản đã được một trong các đồng thừa kế chuyển nhượng. Các đồng thừa kế khác biết và không phản đối việc chuyển nhượng đó. Số tiền nhận chuyển nhượng đã được dùng để lo cuộc sống của các đồng thừa kế. Bên nhận chuyển nhượng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giải pháp pháp lý:

Trường hợp này, Tòa án phải công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hợp pháp và diện tích đất đã chuyển nhượng không còn trong khối di sản để chia thừa kế mà thuộc quyền sử dụng của bên nhận chuyển nhượng.

07. Án lệ số 25/2018/Al về không phải chịu phạt cọc vì lý do khách quan

Tình huống án lệ:

Hợp đồng đặt cọc để bảo đảm giao kết hợp đồng mua bán nhà có thỏa thuận trong một thời hạn nhất định bên nhận đặt cọc phải hoàn tất các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, nếu vi phạm thì phải chịu phạt cọc. Hết thời hạn theo thỏa thuận, bên nhận đặt cọc chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà do nguyên nhân từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Giải pháp pháp lý:

Trường hợp này, phải xác định việc bên nhận đặt cọc không thể thực hiện đúng cam kết là do khách quan và bên nhận đặt cọc không phải chịu phạt cọc.

08. Án lệ số 31/2020/Al về xác định quyền thuê nhà, mua nhà thuộc sở hữu của nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về quyền tài sản.

Tình huống án lệ:

Cá nhân thuộc diện được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở mà khi còn sống, người đó chưa làm thủ tục mua hóa giá nhà theo quy định của pháp luật.

Giải pháp pháp lý:

Trường hợp này, phải xác định quyền thuê nhà, mua nhà thuộc sở hữu của Nhà nước là quyền tài sản và được chuyển giao cho các thừa kế của người đó

09. Án lệ số 32/2020/AL về trường hợp đất do cá nhân khai phá nhưng sau đó xuất cảnh định cư ở nước ngoài và người khác đã quản lý, sử dụng ổn định, lâu dài.

Tình huống án lệ:

Đất có nguồn gốc là do cá nhân khai phá nhưng sau đó xuất cảnh định cư ở nước ngoài và người khác đã quản lý, sử dụng ổn định, lâu dài. Trong quá trình sử dụng đất, người này đã tôn tạo đất, xây dựng nhà ổn định, đăng ký kê khai và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giải pháp pháp lý:

Trường hợp này, phải xác định cá nhân khai phá đất không còn quyền sử dụng đất hợp pháp nên việc yêu cầu đòi lại quyền sử dụng đất là không có cơ sở để chấp nhận

10. Án lệ số 33/2020/AL về trường hợp cá nhân được nhà nước giao đất nhưng không sử dụng mà để người khác quản lý, sử dụng ổn định, lâu dài.

Tình huống án lệ:

Cá nhân được Nhà nước cấp đất nhưng không sử dụng mà để người khác quản lý, sử dụng ổn định, lâu dài từ khi được giao đất. Trong quá trình sử dụng đất, người này đã tôn tạo đất, xây dựng nhà ở ổn định, đăng ký kê khai quyền sử dụng đất mà người được cấp đất không có ý kiến gì.

Giải pháp pháp lý:

Trường hợp này, Tòa án không chấp nhận yêu cầu đòi lại quyền sử dụng đất

11. Án lệ số 34/2020/Al về quyền lập di chúc định đoạt giá trị bồi thường về đất trong trường hợp đất bị Nhà nước thu hồi có bồi thường.

Tình huống án lệ:

Quyền sử dụng đất do cá nhân tạo lập hợp pháp mà khi người đó còn sống, Nhà nước đã có quyết định thu hồi đất và việc thu hồi đất đó thuộc trường hợp được bồi thường.

Giải pháp pháp lý:

Trường hợp này, phải xác định giá trị quyền sử dụng đất bị thu hồi được bảo đảm bằng giá trị bồi thường nên người có đất bị thu hồi có quyền lập di chúc định đoạt giá trị bồi thường đó

12. Án lệ số 35/2020/AL về người Việt Nam trước khi định cư ở nước ngoài giao lại đất nông nghiệp cho người ở trong nước sử dụng.

Tình huống án lệ:

Người Việt Nam trước khi đi định cư ở nước ngoài đã giao lại đất nông nghiệp cho người ở trong nước sử dụng; người ở trong nước đã sử dụng đất đó ổn định, lâu dài và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giải pháp pháp lý:

Trường hợp này, phải xác định người ở trong nước có quyền sử dụng đất hợp pháp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu đòi lại quyền sử dụng đất

13. Án lệ số 36/2020/Al về hiệu lực của hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị thu hồi, hủy bỏ.

Tình huống án lệ:

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tuân thủ quy định của pháp luật nhưng sau đó giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị thu hồi, hủy bỏ do sai sót về diện tích đất và trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không làm mất đi quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất.

Giải pháp pháp lý:

Trường hợp này, phải xác định hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có hiệu lực pháp luật

14. Án lệ số 40/2021/Al về công nhận việc chuyển đổi quyền sử dụng đất trên thực tế.

Tình huống án lệ:

Các bên chuyển đổi quyền sử dụng đất trên thực tế, không có thỏa thuận bằng văn bản; các bên đã sử dụng đất ổn định, lâu dài, không có tranh chấp, đã đăng ký, kê khai và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất nhận chuyển đổi.

Giải pháp pháp lý:

Trường hợp này, phải công nhận việc chuyển đổi quyền sử dụng đất trên thực tế; các bên có quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã chuyển đổi

15. Án lệ số 43/2021/Al về hiệu lực hợp đồng thế chấp trong trường hợp tài sản thế chấp là nhà đất do bên thế chấp nhận chuyển nhượng từ người khác nhưng chưa thanh toán đủ tiền cho bên bán.

Tình huống án lệ:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được công chứng, bên mua đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nhưng mới thanh toán được một phần tiền mua nhà đất; các bên chưa thực hiện việc giao nhận nhà. Bên mua thế chấp nhà đất cho Ngân hàng, có đăng ký thế chấp theo đúng quy định của pháp luật; bên bán biết và đồng ý để bên mua thế chấp nhà đất nhưng sau đó lại có yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Giải pháp pháp lý:

Trường hợp này, phải xác định hợp đồng thế chấp có hiệu lực pháp luật, không chấp nhận yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Từ ngày văn bản này có hiệu lực (01/7/2023) đến ngày 31/12/2023. Mức thu lệ phí trước bạ bằng 50% mức thu tại nghị định ...
28/06/2023

Từ ngày văn bản này có hiệu lực (01/7/2023) đến ngày 31/12/2023. Mức thu lệ phí trước bạ bằng 50% mức thu tại nghị định 10/2022/NĐ-CP.

TẠI SAO BAN QUẢN TRỊ NHÀ CHUNG CƯ HOẠT ĐỘNG KHÔNG HIỆU QUẢ1. KHÔNG HIỂU QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC CHỦ SỞ HỮU CĂN HỘ ĐỐI ...
05/06/2023

TẠI SAO BAN QUẢN TRỊ NHÀ CHUNG CƯ HOẠT ĐỘNG KHÔNG HIỆU QUẢ

1. KHÔNG HIỂU QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC CHỦ SỞ HỮU CĂN HỘ ĐỐI VỚI VAI TRÒ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ CỦA BAN QUẢN TRỊ.

2. BAN QUẢN TRỊ KHÔNG XÁC LẬP ĐƯỢC QUY CHẾ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ HIỆU QUẢ.

3. VAI TRÒ CỦA BAN ĐẠI DIỆN/ BAN QUẢN TRỊ TRONG VIỆC TUYÊN TRUYỀN PHỔ BIẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƯ DÂN TRONG VIỆC PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUY CHẾ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT.

4. CƯ DÂN KHÔNG LÀM RÕ ĐƯỢC VAI TRÒ VỊ TRÍ ĐƯỢC PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁC THÀNH PHẦN THAM GIA TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG VIỆC CÔNG NHẬN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN TRỊ.

5. KHÔNG HIỂU ĐƯỢC MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN TRỊ NHÀ CHUNG CƯ ĐƯỢC ÁP DỤNG THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT NÀO.

6. CHẾ TÀI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ ĐƯỢC PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH TRONG VIỆC QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNH CƯ.

Mô hình hoạt động Ban quản trị nhà chung cư.Luật Nhà ở 2014 quy định về Ban quản trị nhà chung cư như sau:Ban quản trị n...
04/06/2023

Mô hình hoạt động Ban quản trị nhà chung cư.

Luật Nhà ở 2014 quy định về Ban quản trị nhà chung cư như sau:
Ban quản trị nhà chung cư có một chủ sở hữu được tổ chức theo mô hình tự quản. Ban quản trị nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được tổ chức và hoạt động theo mô hình Hội đồng quản trị của công ty cổ phần hoặc mô hình Ban chủ nhiệm của hợp tác xã, có tư cách pháp nhân, có con dấu và thực hiện các quyền, trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 104 của Luật này.

Khi bầu, bãi miễn thành viên Ban quản trị nhà chung cư, các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư không phải thành lập công ty cổ phần hoặc thành lập hợp tác xã; việc bầu, bãi miễn thành viên Ban quản trị được thực hiện thông qua Hội nghị nhà chung cư theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

Cũng theo quy định tại luật nhà ở 2014:

Điều 102 quy định: Ban quản trị nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung bầu tại hội nghị nhà chung cư thông qua hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu.
Quyền, trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy định tại khoản 1 Điều 41 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD.

Một vụ án hình sự đấu tranh dai dẳng, chốt phiên 27/3/2023.
27/03/2023

Một vụ án hình sự đấu tranh dai dẳng, chốt phiên 27/3/2023.

Address

Số 14, Lô 10b Đường Trung Yên 9a, Trung Hòa, Cầu Giấy
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư Tranh tụng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share