PHÁP LUẬT NHÀ ĐẤT

PHÁP LUẬT NHÀ ĐẤT Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from PHÁP LUẬT NHÀ ĐẤT, Legal Service, Hanoi.

Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai cần điều kiện gì?Căn cứ theo Điều 7, Nghị...
30/06/2022

Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai cần điều kiện gì?
Căn cứ theo Điều 7, Nghị định 02/2022/NĐ-CP, việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có hợp đồng mua bán, thuê mua được lập theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này; trường hợp các bên đã ký hợp đồng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải có hợp đồng đã ký kết;
- Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận);
- Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng phải thuộc diện không có tranh chấp, khiếu kiện;
- Nhà, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý.
Tuy nhiên, việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai được thực hiện đối với toàn bộ hợp đồng.
Trường hợp mua bán, thuê mua nhiều căn nhà trong cùng một hợp đồng mà các bên có nhu cầu chuyển nhượng từng căn nhà thì bên chuyển nhượng phải thỏa thuận với chủ đầu tư để sửa đổi hợp đồng mua bán, thuê mua nhà hoặc ký phụ lục hợp đồng trước khi thực hiện chuyển nhượng hợp đồng theo quy định tại Nghị định 02/2022/NĐ-CP.
SĐT: 0943092886
[email protected]
http://viclawfirm.vn/

Sau khi các bên công chứng hợp đồng mua bán bất động sản thì sau bao lâu phải hoàn tất các thủ chuyên giao bất động sản ...
06/03/2022

Sau khi các bên công chứng hợp đồng mua bán bất động sản thì sau bao lâu phải hoàn tất các thủ chuyên giao bất động sản ?
Hiện nay có rất nhiều người thắc mắc rằng, Người thân của mình vừa đi công chứng hợp đồng bất động sản về mà thủ tục chuyển giao khá phức tạp và tốn thời gian mà lại không biết các thủ tục này phải hoàn thành trong thời hạn bao lâu thì phải hoàn thành thì sau đây công ty chúng tôi xin phép được giải đáp thắc mắc này như sau:
Căn cứ theo:
Quy định tại điểm a khoản 4 điều 95 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất phải thực hiện đăng ký biến động Đất đai.
Tiếp theo là:
Khoản 6 điều luật nêu trên quy định: Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.
Căn cứ vào quy định nêu trên trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng chuyển nhượng phải làm thủ tục đăng ký sang tên trước bạ tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Và nếu còn thắc mắc gì thêm xin mời quý khách hàng liên hệ tới thông tin bên dưới để được hỗ trợ kịp thời.
SĐT: 0943092886
[email protected]
http://viclawfirm.vn/

Thủ tục mua bán nhà đất đơn giản và nhanh chóngThủ tục mua bán nhà đất gồm các quy định về kiểm tra thông tin nhà đất để...
01/03/2022

Thủ tục mua bán nhà đất đơn giản và nhanh chóng
Thủ tục mua bán nhà đất gồm các quy định về kiểm tra thông tin nhà đất để tránh rủi ro, hướng dẫn chi tiết các bước sang tên an toàn và hợp pháp, trong đó nêu rõ nghĩa vụ của từng bên.
B1: Đặt cọc
Mặc dù pháp luật không bắt buộc các bên phải đặt cọc khi chuyển nhượng nhà đất nhưng thông thường người dân thường lập hợp đồng đặt cọc để “làm tin”. Để đặt cọc an toàn và hợp pháp thì người dân nên thực hiện theo hướng dẫn đặt cọc khi chuyển nhượng nhà đất.
B2: Công chứng, chứng thực
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, khi hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng nhà đất cho nhau phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng.
B3: Khai thuế, lệ phí
Khi chuyển nhượng nhà đất thì các bên phải khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ. Nếu các bên thỏa thuận bên nhận chuyển nhượng nộp thuế thay thì nên khai thuế, lệ phí trước bạ cùng với thời điểm nộp hồ sơ đăng ký sang tên để tiết kiệm thời gian.
B4: Đăng ký sang tên
* Chuẩn bị hồ sơ
Nếu bên nhận chuyển nhượng nộp thuế thu nhập cá nhân thay thì hồ sơ đăng ký biến động gồm:
- Đơn đăng ký biến động.
- Hợp đồng chuyển nhượng.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.
- Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ.
- Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn thuế, lệ phí trước bạ (nếu có).
* Nộp hồ sơ
- Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
- Trường hợp không nộp tại UBND cấp xã thì:
+ Hộ gia đình, cá nhân nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện.
+ Nơi chưa tổ chức bộ phận một cửa thì nộp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện; nơi chưa có Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
* Tiếp nhận, giải quyết
* Thời hạn giải quyết: Thời gian thực hiện không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; thời hạn trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian tiếp nhận hồ sơ tại UBND cấp xã (theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP).

Mọi thắc mắc và yêu cầu xin mời quý khách hàng liên hệ tới:
SĐT: 0943092886
Mail: [email protected]

Thủ tục thực hiện hợp thửa1. Điều kiện hợp thửa đất- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp giấ...
20/12/2021

Thủ tục thực hiện hợp thửa
1. Điều kiện hợp thửa đất
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100, 101 Luật đất đai.
- Các thửa đất phải liền kề nhau.
- Các thửa đất phải cùng mục đích sử dụng theo thông tư 25/2014/TT-BNTMT. Trường hiowj các thửa đất liền kề không cùng mục đích sử dụng mà muốn hợp thửa đất thì phải chuyển mục đích sử dụng đất về cùng một loại đất.
- Điều kiện để hợp thửa đất thứ 3: phần diện tích thửa đất sau khi hợp không được vượt mức quy định. Nếu ngoài hạn mức người sử dụng sẽ bị hạn chế quyền lợi hoặc không được áp dụng các chế độ miễn giảm về đất đai theo quy định.
2. Hồ sơ khi người sử dụng đáp ứng đủ điều kiện hợp thửa đất.
Theo khoản 11 Điều 9 TT 24/2014/TT-BNTMT người có nhu cầu hợp thửa cần cbi 1 bộ hồ sơ như sau:
- Đơn đề nghị hợp thửa 11/DK.
- Bản gốc giấy chứng nhậnđã cấp( bản gốc sổ đỏ)
- Bản sao CMND/CCCD của người sử dụng đất
- Các giấy tờ khác liên quan
3. Quy trình thực hiện khi đáp ứng các điều kiện hợp thửa
B1: Cbi đầy đủ hồ sơ theo quy định.
TH chưa đủ bên cơ quan tiếp nhận hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ trong tối đa 3 ngày.
B2: Cơ quan tiếp nhận ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ
- Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, VP đăng ký quyền sử dụng đát thực hiện trách nhiệm:
+ Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hưu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách.
+ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính; trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở cho người được cấp hoặc gửi UBND xã để trao đổi với TH nọp hồ sơ tại cấp xã.
+ Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
+ Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND xã để trao đổi với TH nộp hồ sơ tại xã.
B3: Trả kết quả
Sau 3 ngày làm việc kể từ ngày được hồ sơ do VP đki quyền sử dụng đất hoặc Phòng TNMT trình UBND huyện ký Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất.
4. Lệ phí
-Nộp tiền đất = diện tích x giá đất x 0,5%
- Lệ phí thẩm định: 0,15% giá trị chuyển nhượng ( tối thiểu 100.000đ tối đa 5.000.000Đ)
- Lệ phí địa chính do HĐND cấp tỉnh quyết định.
- Lệ phí cấp đổi sổ đỏ:
- Thuế thu nhập cá nhân: 2% giá trị thửa đất
- Phí đky biến động đất đai
- Phí công chứng

Mọi thắc mắc và yêu cầu xin mời quý khách hàng liên hệ tới:
SĐT: 0943092886
Mail: [email protected]

Thủ tục thực hiện tách thửa đấtHiện nay người dân có nhu cầu tặng, cho chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải thực hiệ...
17/12/2021

Thủ tục thực hiện tách thửa đất
Hiện nay người dân có nhu cầu tặng, cho chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải thực hiện tách thửa đất trước khi chuyển quyền và chỉ được tách thửa khi có đầy đủ điều kiện cho phép.
1. Điều kiện để tách thửa
Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, thì tách thửa cần những điều kiện sau:
- Đáp ứng được các điều kiện về diện tích và kích thích chiều cạnh tối thiểu.
- Có giấy chứng nhận, trong thời hạn sử dụng đất.
- Đất không có tranh chấp.
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
2. Thủ tục tách thửa đất
*Hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị tách thửa theo mẫu
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
*Thủ tục
B1: Nộp hồ sơ
- Nộp hơ sơ tại văn phòng đăng kí đất đai huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ( cấp huyện).
- Đối với những nơi có bộ phận một cửa thì nộp tại bộ phận một cửa.
B2: Tiếp nhận hồ sơ
-Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trong thời gian tối đa 3 ngày cơ quan tiếp nhận thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung.
- Đầy đủ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ, trao phiếu tiếp nhận cho người nộp.
B3: Giải quyết yêu cầu
Văn phòng đăng kí đất đai thực hiện các công việc sau:
- Đo đạc địa chính để tách thửa đất và chuyển bản trích đo thửa đất mới tách cho người sử dụng đất để thực hiện ký kết hợp đồng.
- Thực hiện đăng ký biến động đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận dã cấp đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
B4: Trả kết quả
Kết quả được trả cho người dân trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

Mọi thắc mắc và yêu cầu xin mời quý khách hàng liên hệ tới:
SĐT: 0943092886
Mail: [email protected]

Thủ tục công chứng chứng thực đất đai* Hồ sơNgười chuyển nhượng - Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất/ nhà đất- CMT/CCCD/ H...
17/12/2021

Thủ tục công chứng chứng thực đất đai
* Hồ sơ
Người chuyển nhượng
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất/ nhà đất
- CMT/CCCD/ Hộ chiếu bản gốc
- Sổ hộ khẩu bản gốc
- Hợp đồng uỷ quyền mua bán ( nếu có)
Bên nhận chuyển nhượng nhà đất
- CMT/CCCD/Hộ chiếu bản gốc
- Phiếu yêu cầu công chứng chứng thực hợp đồng mua bán nhà đất
- Hợp đồng uỷ quyền mua bán (nếu có)
* Trình tự công chứng, chứng thực
B1: Người yêu cầu công chứng xuất trình các giấy tờ nêu trên cho Công chứng viên, người chứng thực và trình bày các nội dung các bên đã thoả thuận.
B2:Nếu người yêu cầu công chứng đã tự soạn Hợp đồng thì nộp cho công chứng viên, nếu đầy đủ chính xác hợp pháp thì công chứng viên sẽ hướng dẫn các bên kí, nếu không đầy đủ thì công chứng viên sẽ hướng dẫn, bổ sung cho đầy đủ xong hẹn thời gian kí văn bản. Nếu bên yêu cầu công chứng chưa soạn Hợp đồng thì công chứng viên sẽ soạn thảo văn bản và hẹn thời gian kí.
B3: Người yêu cầu công chứng đọc hợp đồng hoặc nghe công chứng viên, người chứng thực đọc lại. Khi đồng ý với nội dung thì kí vào văn bản trước mặt công chứng viên, người chứng thực.
B4: Công chứng viên, người chứng thực ký công chứng hợp đồng.
B5: Người yêu cầu công chứng nộp lệ phí và đóng dấu cơ quan công chứng chứng thực.
Thời gian: Không quá 2 ngày làm việc, với những việc phức tạp không quá 10 ngày.
Mọi thắc mắc và yêu cầu xin mời quý khách hàng liên hệ tới:
SĐT: 0943092886
Mail: [email protected]

Cách tính tiền sử dụng đất khi giao đất Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định...
13/12/2021

Cách tính tiền sử dụng đất khi giao đất
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai và Nghị định 45/2014/NĐ-CP. Theo khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2013: “ Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất”. Như vậy, cách tính tiền sử dụng đất trong từng trường hợp cụ thể được quy định như sau:
1. Cách tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP trong từng trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp được giao đất thông qua hình thức đấu giá: Tiền sử dụng đất phải nộp = Diện tích đất có thu tiền sử dụng đất x với giá đất trúng đấu giá của mục đích sử dụng đất đấu giá.
- Trường hợp được giao đất không qua hình thức đấu giá: Tiền sử dụng đất sẽ được tính theo công thức ( xem ở hình ảnh):

2. Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất
Căn cứ tại Điều 110 Luật Đất đai 2013 quy định khá cụ thể về các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, trong đó:
- Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
- Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đổi với người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo.
- Sử dụng đất sản xuất nong nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số.
- Sử dụng dất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập,…
Mọi thắc mắc và yêu cầu xin mời quý khách hàng liên hẹ tới:
SĐT: 0943092886
Mail: [email protected]

Mua bán nhà đất bằng giấy viết tay có làm được sổ đỏ không? Đây là câu hỏi của rất nhiều khách hàng khi rơi vào hoàn cản...
02/12/2021

Mua bán nhà đất bằng giấy viết tay có làm được sổ đỏ không? Đây là câu hỏi của rất nhiều khách hàng khi rơi vào hoàn cảnh mua bán nhà đất mà chưa thể ký kết được hợp đồng có công chứng hay chứng thực. Thực tế, có một số trường hợp mua bán nhà đất bằng giấy viết tay vẫn có giá trị pháp lý như sau:
1. Giao dịch dân sự mà các bên đã thực hiện được ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch
Khoản 2, Điều 129 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.; 2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực. Nhưng một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng.”
Sau khi có bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án công nhận giá trị pháp lý của giao dịch chuyển nhượng, các bên tiến hành các thủ tục đăng ký, sang tên sổ đỏ theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp mua bán nhà đất bằng giấy viết tay trước ngày 01/07/2014
Khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ – CP (sửa đổi bởi Khoản 54 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ – CP) quy định:
“Các trường hợp đang sử dụng đất sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:
a) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008;
b) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này;
c) Sử dụng đất do nhận thừa kế quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014”
Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện theo quy định như sau:
- Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;
- Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trả);
- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cho bên nhận chuyển quyền.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
Như vậy, trường hợp quý khách hàng đã mua bán nhà đất bằng Giấy viết tay vẫn có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) nếu đáp ứng đủ các điều kiện pháp luật quy định.
Mọi thắc mắc và yêu cầu xin mời quý khách hàng liên hệ tới:
SĐT: 0943 092 886
Mail: [email protected]
, **o, ,

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CĂN HỘ CHUNG CƯNhiều khách hàng mua căn hộ chung cư gặp rất nhiều khó khăn khi ...
30/11/2021

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CĂN HỘ CHUNG CƯ
Nhiều khách hàng mua căn hộ chung cư gặp rất nhiều khó khăn khi làm thủ tục cấp sổ hồng mặc dù đã nhận bàn giao căn hộ hoàn thiện, sử dụng nhà ở được một thời gian khá lâu. Trong phạm vi bài viết, Luật Đồng Thắng xin giới thiệu tới quý khách hàng một số quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục cấp sổ hồng cho người sở hữu các căn hộ chung cư.
Thứ nhất, về điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (còn gọi là sổ hồng):
Điều 8 Luật Nhà ở năm 2014 quy định về Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở, theo đó: “Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì phải có nhà ở hợp pháp thông qua một trong các hình thức là đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.”
Điều 9 Luật này cũng quy định: “Đối với nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để cho thuê mua, để bán thì không cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư mà cấp Giấy chứng nhận cho người thuê mua, người mua nhà ở, trừ trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở chưa cho thuê mua, chưa bán;”, “Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn.”
Như vậy, khi chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng nhà chung cư và việc mua bán giữa khách hàng và chủ đầu tư là hợp pháp, đồng thời khách hàng đã thanh toán đủ số tiền mua nhà thì hoàn toàn của quyền được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Bên cạnh đó, Khoản 4 Điều 13 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 quy định về trách nhiệm của chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản như sau: “Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà, công trình xây dựng cho người mua hoặc kể từ ngày hết hạn thuê mua thì phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. ”
Tại Khoản 5, Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT quy định: “Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán được thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 72 của Nghị định số 43/2014/NĐ – CP.”
Tại Khoản 3, Điều 72 Nghị định 43/2014/NĐ – CP có quy định như sau: “3. Chủ đầu tư dự án nhà ở có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thay cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất , mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc cung cấp hồ sơ cho bên mua để tự đi đăng ký.
Hồ sơ gồm có:
1- Đơn đăng ký biến động đất đai
2- Tờ khai lệ phí trước bạ
3- Tờ khai lệ phí đất phi nông nghiệp
4- Tờ khai thuế Thu nhập cá nhân
5- Hợp đồng mua bán nhà ở (01 bản gốc)
6- Biên bản bàn giao nhà (01 bản sao)
7- Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà chung cư (trong trường hợp người nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhận chuyển nhượng từ người khác)
8- CMND/CCCD/Hộ chiếu của người sở hữu nhà ở (Bản sao công chứng)
9- Sổ hộ khẩu của người sở hữu nhà ở (Bản sao công chứng)
10- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của vợ chồng trong trường hợp vợ chồng là đồng sở hữu căn nhà chung cư (Bản sao)
Trong trường hợp người sở hữu nhà chung cư ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, thì hồ sơ sẽ có thêm văn bản ủy quyền (văn bản này phải có công chứng).
Mọi thắc mắc và yêu cầu xin mời quý khách hàng liên hệ tới:
SĐT: 0943 092 886
Mail: [email protected]

Quy trình mua bán chuyển nhượng đất đai hợp phápTrước khi mua bán hay nhận chuyển nhượng một loại bất động sản nào đó ch...
29/11/2021

Quy trình mua bán chuyển nhượng đất đai hợp pháp
Trước khi mua bán hay nhận chuyển nhượng một loại bất động sản nào đó chúng ta cần phải tìm hiểu thật kĩ và đến thực địa để xem xét. Đồng thời chúng ta cần phải xem xét mảnh đất đó có đáp ứng các điều kiện quy định tại điều 188 Luật Đất đai 2013 như là có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ một số trường hợp quy định tại khoản 1 điều 168 luật này), đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, đất còn đang trong thời gian sử dụng đất, không thuộc đất quốc phòng, không bị cấm bán hay chuyển nhượng (quy định tại điều 191 Luật này)
Ngoài ra thì cần phải lập thành một hợp đồng hoàn chỉnh ghi nhận các cam kết và các quyền và nghĩa vụ của các bên. Theo quy định tại điểm a, Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 thì hợp đồng này cũng cần phải được công chứng, chứng thực (trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại khoản b thì không cần) để đảm bảo độ an toàn, tránh một số rủi ro không đáng có.
* Quy trình mua bán, chuyển nhượng đất đai:
Bước 1: Chúng ta xác lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất với đối tác của mình tại văn phòng công chứng.
Đầu tiên người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, gồm:
• Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
• Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
Tiếp theo lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với đối tác của mình. Một số vấn đề cần lưu ý trong hợp đồng như sau:
- Các bên thỏa thuận về nội dung cần phải có: đối tượng hợp đồng là mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giá nhà đất, nghĩa vụ nộp thuế, điều khoản thanh toán tiền... sẽ cùng nhau đến văn phòng công chứng công hoặc tư để thực hiện giao dịch mua bán nhà đất;
- Cả hai bên cầm theo một số giấy tờ như: Chứng minh thư hoặc căn cước công dân (bản gốc và còn thời hạn sử dụng); Sổ hộ khẩu (bản gốc); Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc) trong trường hợp bên bán hoặc bên mua là vợ chồng đứng tên đồng sở hữu. Còn nếu độc thân thì người đó cần có giấy xác nhận tình trạng độc thân còn nếu đã ly hôn thì cần có giấy xác nhận của Tòa án về việc giải quyết ly hôn theo quy định của pháp luật.
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
Sau khi chúng ta đã hoàn thành các thủ tục tại văn phòng công chứng thì Công chứng viên sẽ tiến hành thẩm tra, đối chiếu các giấy tờ ở trên có hợp pháp không rồi hướng dẫn các bên ký, điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng mua bán nhà đất. Hợp đồng công chứng sẽ được lập thành 5 bản (Bên bán giữ một bản, bên mua giữ một bản, văn phòng công chứng lưu một bản và Hai bản còn lại được sử dụng để nộp cho cơ quan thế và văn phòng đăng ký nhà và đất).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Chúng ta sẽ đến bộ phận một cửa của văn phòng đăng ký nhà và đất (Thuộc UBND Quận/Huyện) nơi có mảnh đất đang được mua bán/giao dịch để nộp hồ sơ. Sau khi ký hợp đồng mua bán nhà đất tại văn phòng công chứng (trong vòng 15 ngày) các bên cần tiến hành làm thủ tục đăng ký trước bạ sang tên nhà đất tại văn phòng đăng ký nhà và đất.
Chúng ta sẽ căn cứ vào hợp đồng đã thỏa thuận xem ai là người có nghĩa vụ thực hiện hoạt động sang tên nhà đất thì người đó có nghĩa vụ hoàn thiện thủ tục này tại văn phòng đăng ký nhà và đất.
Bộ phận một cửa sẽ hướng dẫn chúng ta điền các tờ khai. Và thông thường các bên sẽ sử dụng 02 bản hợp đồng công chứng và các giấy tờ cá nhân để điền và tờ khai thu nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ sang tên nhà và đất.
Bước 3: thời hạn hoàn thành thủ tục
Sau khi hoàn thiện các thủ tục rồi thì chúng ta sẽ nhận được giấy trả kết quả của bộ phận một cửa và theo thông lệ sau 7-10 ngày, Bên có nghĩa vụ thực hiện thủ tục sang tên nhà đất sẽ nhận được thông báo về việc nộp thuế của cơ quan thuế.
Và khi đã nộp thuế xong thì trong vòng 15 ngày bên có nghĩa vụ thực hiện thủ tục sang tên sẽ đến bộ phận một cửa để nộp lại sổ đỏ/sổ hồng bản gốc và nhận sổ đỏ/sổ hồng (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) mới.
Mọi thông tin thắc mắc hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của công ty xin mời quý khách hàng liên hệ theo thông tin dưới đây
SĐT: 0943092886
Mail: [email protected]

TIN VUI CHO NHỮNG NGƯỜI LÀM SỔ ĐỎ, bởi vì bắt đầu từ ngày 1/9 các thủ tục làm sổ đỏ sẽ gọn hơn rất nhiều so với trước đâ...
01/09/2021

TIN VUI CHO NHỮNG NGƯỜI LÀM SỔ ĐỎ, bởi vì bắt đầu từ ngày 1/9 các thủ tục làm sổ đỏ sẽ gọn hơn rất nhiều so với trước đây khi người đi làm sổ đỏ sẽ không phải nộp kèm bản sao các giấy tờ chứng minh nhân thân như sổ hộ khẩu, CMTND, căn cước công dân.

1. Không cần bản sao CMND/CCCD, sổ hộ khẩu
Thông tư 09/2021 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai có hiệu lực từ 1/9/2021. Theo đó, một trong những nội dung đáng chú ý trong thông tư này là Bộ Tài nguyên và Môi trường đã loại bỏ các giấy tờ không cần thiết trong cách thủ tục liên quan đến đăng ký đất đai.
Cụ thể, với trường hợp nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận mà có yêu cầu thành phần là bản sao giấy CMND hoặc giấy chứng minh quân đội hoặc thẻ CCCD hoặc sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh nhân thân thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mà không yêu cầu người nộp hồ sơ phải nộp các giấy tờ này để chứng minh nhân thân.
Với quy định mới này, khi dữ liệu quốc gia về dân cư được chia sẻ và kết nối với dữ liệu của lĩnh vực đất đai thì người dân khi làm thủ tục cấp sổ đỏ sẽ không cần mang theo bản sao các loại giấy tờ: CMND, CCCD, sổ hộ khẩu,... thủ tục giấy tờ đã gọn hơn rất nhiều so với trước đây.
Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là mặc dù đã có quy định nhưng để người dân thực hiện được trên thực tế từ thì các cơ quan quản lý trong lĩnh vực đất đai phải kết nối xong dữ liệu quốc gia về dân cư.
Được biết Cở sở dữ liệu Quốc gia về dân cư chính thức được vận hành từ 1-7. Dữ liệu này sẽ được chia sẻ, kết nối với các bộ, nghành, các cơ quan, tổ chức để giúp giải quyết nhanh chóng thủ tục cho nguời dân.
2. Quy định mới về mã vạch sổ đỏ
Thông tư 09/2021 cũng có những quy định mới về mã vạch sổ đỏ. Khi cấp sổ đỏ, mã vạch được in ở cuối trang 4 và có cấu trúc dạng MV = MX.MN.ST. Trong đó, MX là mã đơn vị hành chính cấp xã nơi có thửa đất (nếu thửa đất được cấp sổ nằm trên nhiều xã thì ghi theo mã của xã có diện tích đất lớn nhất).
Từ ngày 1/9/2021, trường hợp thửa đất nằm ở khu vực không có đơn vị hành chính cấp xã thì MX là mã đơn vị hành chính cấp huyện, nơi có thửa đất. Nếu sổ đỏ thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh thì MX là mã đơn vị hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Thêm cách ghi khi có thửa đất được tách ra để cấp riêng sổ đỏ
Nếu chủ sở hữu tặng, cho một phần/toàn bộ thửa đất đã cấp sổ đỏ để làm đường giao thông, thủy lợi hoặc công trình công cộng thì tìm hiểu Khoản 4 Điều 1 Thông tư 9/2021 sửa đổi, bổ sung khoản 16 Điều 18 Thông tư 23/2014 để biết thông tin chi tiết.
Khoản 5 Điều 1 Thông tư 09/2021 bổ sung cách ghi khi có thửa đất được tách ra để cấp riêng sổ đỏ: Trường hợp trên sổ đỏ đã cấp chung cho nhiều thửa đất, có thửa đất được tách ra để cấp riêng một sổ đỏ thì trên sổ đỏ đã cấp ghi "Thửa đất... (ghi số thửa, số tờ bản đồ) diện tích ... m2 được tách ra để cấp riêng Giấy chứng nhận; theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)".
4. Quy định mới thêm 2 trường hợp đăng ký biến động được cấp sổ đỏ
Thông tư 09/2021 cũng quy định thêm các trường hợp được cấp mới sổ đỏ bao gồm: Thửa đất được tách ra để cấp riêng sổ đỏ với trường hợp sổ đỏ đã được cấp chung cho nhiều thửa. Thay đổi diện tích đất trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở do xác định lại diện tích đất ở.
:https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Thong-tu-09-2021-TT-BTNMT-sua-doi-Thong-tu-huong-dan-Luat-Dat-dai-482575.aspx
:https://cafef.vn/tin-vui-cho-nguoi-muon-lam-so-do-tu-ngay-1-9-20210831081902846.chn?fbclid=IwAR2XbfmM-nkgkws8DfsQroOznp-ucyKw_6a-udl18ikP1yi8ZeSJD4J7cfU
HOTLINE: 0946.806.597 & 0943.092.886
WEBSITE: http://viclawfirm.vn/
Email: [email protected]
ADDRESS: Phòng 1018, Tòa nhà CT5-ĐN 3, đường Trần Hữu Dực, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

ĐÍNH CHÍNH, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ ĐƯỢC CẤP         Đính chính Giấy chứng nhận đã được cấpCơ quan ...
09/07/2021

ĐÍNH CHÍNH, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ ĐƯỢC CẤP



Đính chính Giấy chứng nhận đã được cấp

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:
- Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;
- Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.
----------------------------------------------------------------------
Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:
- Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;
- Cấp đổi Giấy chứng nhận đã được cấp;
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sử hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.
----------------------------------------------------------------------
☎ HOTLINE: 0946.806.597 & 0943.092.886
🌐 WEBSITE: http://viclawfirm.vn/
📩 Email: [email protected]
🏢 ADDRESS: Phòng 1018, Tòa nhà CT5-ĐN 3, đường Trần Hữu Dực, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Address

Hanoi

Opening Hours

Monday 09:00 - 17:30
Tuesday 09:00 - 17:00
Wednesday 09:00 - 17:00
Thursday 09:00 - 17:00
Friday 09:00 - 17:00
Saturday 09:00 - 17:00

Telephone

+84946806597

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when PHÁP LUẬT NHÀ ĐẤT posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to PHÁP LUẬT NHÀ ĐẤT:

Share

Category