Luật sư tư vấn pháp luật

Luật sư tư vấn pháp luật - Tư vấn pháp luật miễn phí
- Trao đổi kiến thức pháp luật
- Kho lưu trữ văn bản và kiến thức pháp luật

ƯU NHƯỢC ĐIỂM KHI THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH SO VỚI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆPƯu, nhược điểm khi thành lập hộ kinh doanh so với...
17/06/2022

ƯU NHƯỢC ĐIỂM KHI THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH SO VỚI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Ưu, nhược điểm khi thành lập hộ kinh doanh so với thành lập công ty doanh nghiệp là gì? Từ bài viết dưới đây, công ty Luật Sen Vàng mong rằng có thể giúp bạn đọc hiểu rõ hơn của các loại hình kinh doanh, từ đó có thể lựa chọn loại hình kinh doanh phù hợp nhất.

I. Khái niệm.
1. Hộ kinh doanh.
Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

2. Công ty/ Doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Đăng ký doanh nghiệp được hiểu đơn giản là việc cá nhân, tổ chức đăng ký thành lập một trong những loại hình công ty với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Các loại hình doanh nghiệp gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.

II. Ưu điểm, nhược điểm.
1. Hộ kinh doanh.
- Ưu điểm.
Thủ tục thành lập rất đơn giản bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh, Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh, Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
Quy mô nhỏ phù hợp với các gia đình kinh doanh.
Số lượng lao động ít dễ dàng quản lý, chế độ chứng từ sổ sách kế toán đơn giản.
Ít và đơn giản hơn, hộ kinh doanh chỉ phải đóng 3 loại thuế là thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.
Thủ tục giải thể đơn giản, nhanh chóng.
Có thể chuyển từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.
- Nhược điểm.
Không có tư cách pháp nhân nên khi tham gia giao dịch sẽ mang tư cách là một chủ thể nên không được quy định chặt chẽ.
Bị giới hạn số lượng không được vượt quá 10 người.
Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.
Không được xuất thuế VAT và khấu trừ GTGT.
Quy mô kinh doanh nhỏ, nên dễ gặp khó khăn trong việc huy động vốn và mở rộng hoạt động kinh doanh.
Chỉ có 1 người đại diện là chủ hộ kinh doanh và mỗi người chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh cá thể.

2. Công ty/ Doanh nghiệp.
- Ưu điểm.
Có tư cách pháp nhân (trừ doanh nghiệp tư nhân), quy mô hoạt động quản lý chặt chẽ.
Chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn với các khoản nợ của công ty đối với phần vốn góp của mình.
Công ty/Doanh nghiệp có một hoặc nhiều người làm người đại diện.
Quy mô lớn nên dễ dàng thu hút, huy động vốn và mở rộng hoạt động kinh doanh tùy từng công ty có thể phát hành trái phiếu, cổ phiếu và vốn góp.
Có thể mở rộng hoạt động kinh doanh bằng cách mở thêm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh để quảng bá, giới thiệu sản phẩm.
Được xuất hóa đơn VAT và khấu trừ GTGT.
- Nhược điểm.
Do cơ cấu tổ chức chặt chẽ nên được pháp luật quy định rõ ràng, phải nộp nhiều các loại thuế: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân….
Chịu sự kiểm soát của các cơ quan nhà nước như: thuế, bảo hiểm xã hội, Sở KH&ĐT theo pháp luật quy định.
Hồ sơ, thủ tục giải thể phức tạp và kéo dài.

Trên đây là khái quát về ưu, nhược điểm của hộ kinh doanh so với công ty/doanh nghiệp, hi vọng có thể giúp bạn đọc hiểu rõ và nắm bắt được các bước để thực hiện đúng theo pháp luật.

THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬTTheo Khoản 1 Điều 12 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Người đại diện theo phá...
20/05/2022

THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Theo Khoản 1 Điều 12 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.”
1. Điều kiện trở thành người đại diện pháp luật
•Từ đủ 18 tuổi trở lên;
•Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
•Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;
•Không bị treo mã số thuế trên dữ liệu quản lý thuế và quản lý doanh nghiệp;
•Người đại diện không nhất thiết phải là người góp vốn tại Công ty.

2. Thủ tục đăng kí thay đổi người đại diện theo pháp luật
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
•Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật; nghị quyết và bản sao biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty; nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định
•Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật mới;
•Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật;

Bước 2: Nộp hồ sơ:
Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Cơ quan đăng ký kinh doanh công bố nội dung thay đổi của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thời hạn công bố là 30 ngày kể từ ngày thay đổi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH CÁ THỂHộ kinh doanh cá thể là gì? Điều kiện để thành lập nên hộ kinh doanh cá thể? Hồ sơ và thủ ...
20/05/2022

THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
Hộ kinh doanh cá thể là gì? Điều kiện để thành lập nên hộ kinh doanh cá thể? Hồ sơ và thủ tục để thành lập như thế nào? Từ bài viết dưới đây, chúng tôi mong rằng có thể giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về khái niệm, điều kiện thành lập, hồ sơ, thủ tục để có thể thành lập hộ kinh doanh cá thể.

1. Khái niệm
Tại Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, định nghĩa về hộ kinh doanh cá thể như sau:
Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”

2. Điều kiện để thành lập hộ kinh doanh cá thể
- Điều kiện người đứng đầu hộ kinh doanh cá thể
Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này, trừ các trường hợp sau đây:
Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.
Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại

- Điều kiện tên gọi hộ kinh doanh
Tại Điều 9 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, tên của hộ kinh doanh được quy định như sau:
Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: Cụm từ “Hộ kinh doanh” và tên riêng của hộ kinh doanh. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
Tên hộ kinh doanh không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.
Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện và tên riêng của hộ kinhdoanh không vi phạm nhãn hiệu nổi tiếng, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ tại Việt Nam.

- Điều kiện số lượng thành viên hộ kinh doanh cá thể
Theo quy định của pháp luật hiện hành điều kiện về số lượng thành viên trong hộ kinh doanh cá thể được quy định như sau:
Hộ kinh doanh cá thể chỉ được sử dụng dưới 10 người lao động và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh cá thể có sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì cần phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.

- Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh.
Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.

3. Hồ sơ để thành lập hộ kinh doanh cá thể
Theo khoản 2 điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

4. Thủ tục để thành lập hộ kinh doanh cá thể
BƯỚC 1: Chuẩn bị hồ sơ cho việc thành lập hộ kinh doanh cá thể

BƯỚC 2: Nộp hồ sơ thành lập hộ kinh doanh tại UBND quận/Huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.

BƯỚC 3: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận/huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).
Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

BƯỚC 4: Nhận giấy chứng nhận hộ kinh doanh cá thể
Đại diện hộ kinh doanh sẽ nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký, đăng ký kê khai thuế với cơ quan thuế và đi vào hoạt động kinh doanh.

Lưu ý: Mỗi cá nhân chỉ mở được một hộ kinh doanh duy nhất

Trên đây là khái quát các bước về điều kiện thành lập và thủ tục để thành lập nên hộ kinh doanh cá thể, hi vọng có thể giúp bạn đọc hiểu rõ và nắm bắt được các bước để thực hiện đúng theo pháp luật.

THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦNCông Ty Cổ Phần là Gì? Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần? Thủ tục thành lập công ty cổ phần như thế nào?...
17/05/2022

THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN
Công Ty Cổ Phần là Gì? Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần? Thủ tục thành lập công ty cổ phần như thế nào?, từ bài viết dưới đây, chúng tôi mong rằng có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm, điều kiện thành lập, hồ sơ, thủ tục để có thể thành lập công ty cổ phần.
1. Khái niệm
Căn cứ quy định tại Điều 111 Luật Doanh Nghiệp 2020
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.”

2. Điều kiện thành lập công ty cổ phần
- Tên công ty cổ phần Trụ sở công ty
- Trụ sở công ty
- Ngành nghề kinh doanh
- Vốn điều lệ/ vốn pháp định
- Cổ đông sáng lập tối thiểu 03 người

3. Các bước thành lập công ty cổ phần
BƯỚC 1: Chuẩn bị thông tin, tài liệu cần thiết cho việc soạn hồ sơ thành lập công ty cổ phần
Cổ đông cần phải chuẩn bị đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết để thành lập công ty bao gồm các công ty cơ bản như sau:
Tên công ty dự định đăng ký
Địa chỉ công ty
Ngành nghề kinh doanh
Vốn điều lệ công ty
Số lượng cổ đông, vốn, tỷ lệ vốn
Giấy tờ cá nhân như chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước, hộ chiếu…

BƯỚC 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty trên cơ sở thông tin khách hàng cung cấp
Hồ sơ thành lập công ty cổ phần sẽ bao gồm những tài liệu sau:
Giấy đề nghị thành lập công ty cổ phẩn
Dự thảo điều lệ công ty
Danh sách cổ đông sáng lập công ty và những cổ đông đầu tư nước ngoài (nếu có)
Bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân của các cổ đông (chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước) trong trường hợp cổ đông là cá nhân.
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các tổ chức; giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện trong trường hợp cổ đông là tổ chức.

BƯỚC 3: Nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần tới cơ quan đăng ký là sở kế hoạch đầu tư
Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời gian giải quyết hồ sơ: 03 ngày làm việc

BƯỚC 4: Theo dõi hồ sơ và nhận giấy chứng nhận đăng ký thành lập công ty
Hồ sơ sẽ được sở kế hoạch đầu xem xét và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi xác nhận hồ sơ hợp lệ
Công bố thông tin thành lập công ty tới cổng thông tin quốc gia

4. Thủ tục sau thành lập công ty
Khắc dấu tròn công ty, dấu chức danh
Kê khai nộp tờ khai thuế môn bài, đăng ký chữ ký số, đăng ký và phát hành hóa đơn điện tử cho công ty
Đăng ký tài khoản ngân hàng cho công ty
Đăng ký nộp thuế điện tử với cơ quan thuế

Trên đây là khái quát các bước về điều kiện thành lập và thủ tục để thành lập nên Công ty Cổ phần, hi vọng có thể giúp bạn đọc hiểu rõ và nắm bắt được các bước để thực hiện đúng theo pháp luật.

Address

P2409 Sảnh B Tòa HH2 Bắc Hà, Số 15 Đường Tố Hữu, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hanoi
Hanoi
12109

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư tư vấn pháp luật posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category