ATS Law Firm - Foreign Investment Consultancy in Vietnam

Call Directions Website Contact the practice

ATS Law Firm - Foreign Investment Consultancy in Vietnam Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from ATS Law Firm - Foreign Investment Consultancy in Vietnam, Lawyer & Law Firm, 10th Floor, Dao Duy Anh Tower No. 9 Dao Duy Anh Street, Kim Lien Ward, Hanoi.

Tư vấn pháp lý chuyên sâu về đầu tư, quản lý nhân lực, thuế, mua bán sáp nhập
Provide in depth legal advice on investment, human resource management, taxes, and mergers and acquisitions

BÃI BỎ 04 THỦ TỤC VỀ CẤP TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬChính phủ ban hành Nghị quyết 22/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 cắt giảm,...
17/08/2026

BÃI BỎ 04 THỦ TỤC VỀ CẤP TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ

Chính phủ ban hành Nghị quyết 22/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, trong đó có bãi bỏ 4 thủ tục về cấp tài khoản định danh điện tử.

Về nguyên tắc, việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo.

Tiếp tục đổi mới toàn diện, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; nâng cao năng suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.

Việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính phải gắn với cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo đó, trong nội dung “cắt giảm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực định danh và xác thực điện tử”, bãi bỏ 4 thủ tục về cấp tài khoản định danh điện tử gồm:

Bãi bỏ thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người nước ngoài thực hiện tại cấp Bộ quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 69/2024/NĐ-CP;
Bãi bỏ thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho người nước ngoài thực hiện tại cấp Bộ quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 69/2024/NĐ-CP;
Bãi bỏ thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02, căn cước điện tử cho công dân Việt Nam thực hiện tại cấp Bộ, cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 69/2024/NĐ-CP;
Bãi bỏ thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức thực hiện tại cấp Bộ, cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 69/2024/NĐ-CP.
Nghị quyết 22/2026/NQ-CP
Xem thêm tại:

Chính phủ ban hành Nghị quyết 22/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh

DOANH NGHIỆP CÓ TỔNG DOANH THU NĂM DƯỚI 1 TỶ SẼ ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNDNNgày 29/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2...
12/08/2026

DOANH NGHIỆP CÓ TỔNG DOANH THU NĂM DƯỚI 1 TỶ SẼ ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNDN
Ngày 29/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tại Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định bổ sung thu nhập của doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 1 tỷ đồng vào nhóm được miễn thuế TNDN hiện đang được quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Chi tiết như sau:

Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề;
Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp;
Quy định miễn thuế tại khoản này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.
Nghị định 141/2026/NĐ-CP
Xem thêm tại:

Ngày 29/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ

QUY ĐỊNH MỚI VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT, BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬTNgày 18/06/2026, Chính phủ b...
10/08/2026

QUY ĐỊNH MỚI VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT, BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
Ngày 18/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 214/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, có hiệu lực vào ngày 05/08/2026. Theo đó, nổi bật là các quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, cụ thể:

1. Các hình thức xử phạt chính:

Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, tổ chức, cá nhân phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

Cảnh cáo;
Phạt tiền.
2. Các hình thức xử phạt bổ sung:

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với: Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ kiểm định ruộng giống; Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng; Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón; Giấy phép nhập khẩu phân bón; Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón hoặc Quyết định công nhận tổ chức đủ điều kiện khảo nghiệm phân bón; Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật; Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật; Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật;
Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định 214/2026/NĐ-CP quy định các biện pháp khắc phục hậu quả sau:
Buộc nộp bổ sung mẫu lưu hoặc cung cấp mẫu lưu hoặc buộc lưu mẫu theo đúng quy định;
Buộc nộp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng đó;
Buộc tiêu hủy hoặc buộc chuyển đổi mục đích sử dụng giống cây trồng;
Buộc tiêu hủy thực vật, sản phẩm thực vật, sinh vật có ích, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng và hạt lai của giống cây trồng;
Buộc lưu trữ kết quả khảo nghiệm giống cây trồng đúng quy định;
Buộc hủy bỏ kết quả khảo nghiệm; hủy bỏ kết quả khảo nghiệm và thu hồi, tiêu hủy hồ sơ, tài liệu; hủy bỏ kết quả lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng; hủy bỏ kết quả kiểm định lô giống; hủy bỏ kết quả phân tích, thử nghiệm chất lượng vật liệu nhân giống cây trồng; hủy bỏ kết quả lấy mẫu phân bón; hủy bỏ kết quả thử nghiệm chất lượng phân bón;
Buộc thực hiện khảo nghiệm lại;
Buộc báo cáo kết quả nhập khẩu và sử dụng giống cây trồng về cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
Buộc thu hồi phân bón để thử nghiệm lại; tái chế thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm mà có thể tái chế;
Buộc thu hồi giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật để sử dụng đúng mục đích nhập khẩu ghi trong Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng, Giấy phép nhập khẩu phân bón, Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật;
Buộc thu hồi và tiêu hủy các loại giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;
Buộc nộp lại quyết định, giấy chứng nhận, giấy phép, thông báo, chứng chỉ hành nghề bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp quyết định, giấy chứng nhận, giấy phép, thông báo, chứng chỉ hành nghề đó;
Buộc chấp hành đúng biện pháp chống dịch khi có quyết định công bố dịch hại thực vật;
Buộc áp dụng biện pháp ngăn chặn sinh vật gây hại theo quy định; xử lý bao bì đóng gói bằng gỗ theo quy định;
Buộc xử lý triệt để vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát, sinh vật gây hại lạ;
Buộc đưa lô cây mang theo bầu đất về khu cách ly kiểm dịch thực vật để theo dõi kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu theo quy định pháp luật;
Buộc khai báo với cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu để thực hiện theo dõi tại khu cách ly theo quy định pháp luật.
Nghị định 214/2026/NĐ-CP
Xem thêm tại:

Ngày 18/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 214/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, có hiệu

THÍ ĐIỂM CHẾ ĐỊNH LUẬT SƯ CÔNG TẠI 8 BỘ VÀ 10 ĐỊA PHƯƠNG TỪ 01/10/2026Ngày 24/4/2026, Quốc hội khóa XVI đã thông qua Ngh...
05/08/2026

THÍ ĐIỂM CHẾ ĐỊNH LUẬT SƯ CÔNG TẠI 8 BỘ VÀ 10 ĐỊA PHƯƠNG TỪ 01/10/2026
Ngày 24/4/2026, Quốc hội khóa XVI đã thông qua Nghị quyết 24/2026/QH16 về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.

Cụ thể, việc thí điểm chế định luật sư công được tổ chức và thực hiện tại Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Đồng Nai, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Khánh Hòa và Lâm Đồng.

Thời gian thực hiện thí điểm từ ngày 01/10/2026 và được thực hiện đến hết ngày 30/9/2028.

Theo Nghị quyết 24/2026/QH16, luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước mà đại diện chủ sở hữu là cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 24/2026/QH16 được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để thực hiện các công việc có tính chất pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Nghị quyết này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Người muốn trở thành luật sư công phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước;
Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính;
Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư;
Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.
Chính phủ quy định việc tập sự hành nghề luật sư, kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư và các tiêu chuẩn của luật sư công phù hợp với vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

Nghị quyết 24/2026/QH16
Xem thêm tại:

Ngày 24/4/2026, Quốc hội khóa XVI đã thông qua Nghị quyết 24/2026/QH16 về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.

ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI MỚI NHẤTNgày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 19/20...
03/08/2026

ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI MỚI NHẤT
Ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 19/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

Trong đó, quy định về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP như sau:

(i) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa:

Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
(ii) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:

Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.
Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.
(iii) Trường hợp dịch vụ kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:

Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.
Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.
(iv) Trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Dầu, mỡ bôi trơn; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí:

Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.
Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.
Đối với hàng hóa là dầu mỡ bôi trơn: Xem xét cấp phép thực hiện, quyền phân phối bán buôn cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thực hiện một trong các hoạt động sau: Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam; Sản xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù.
Đối với hàng hóa là gạo; đường, vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí: Xem xét cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi đê bán lẻ tại các cơ sở đó.
Nghị quyết 19/2026/NQ-CP
Xem thêm tại:

Ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 19/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý

04 MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP HỘ CHIẾU TỪ 01/07/2026Ngày 22/05/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 69/2026/TT-BCA ...
29/07/2026

04 MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP HỘ CHIẾU TỪ 01/07/2026
Ngày 22/05/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 sửa đổi Thông tư 31/2023/TT-BCA quy định về mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan, trong đó ban hành mới 4 mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu. Thông tư này chính thức có hiệu lực vào ngày 01/07/2026.

Cụ thể, 4 mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu gồm:

Thay thế biểu mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người từ đủ 14 tuổi (mẫu TK01) bằng biểu mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người từ đủ 14 tuổi (mẫu TK01) ban hành kèm theo Thông tư 69/2026.
Thay thế biểu mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK01a) bằng biểu mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK01a) ban hành kèm theo Thông tư 69/2026.
Thay thế biểu mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người từ 14 tuổi trở lên (mẫu TK02) bằng biểu mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người từ 14 tuổi trở lên (mẫu TK02) ban hành kèm theo Thông tư 69/2026.
Thay thế biểu mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK02a) bằng biểu mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK02a) ban hành kèm theo Thông tư 69/2026.
Bên cạnh đó, còn có các biểu mẫu khác liên quan đến hộ chiếu, cụ thể:

Thay thế biểu mẫu Tờ khai đề nghị xác nhận nhân thân cho công dân Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cấp hộ chiếu (mẫu TK03) bằng biểu mẫu Tờ khai đề nghị xác nhận nhân thân cho công dân Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cấp hộ chiếu (mẫu TK03) ban hành kèm theo Thông tư 69/2026.
Thay thế biểu mẫu Tờ khai đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông (mẫu TK04) bằng biểu mẫu Tờ khai đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông (mẫu TK04) ban hành kèm theo Thông tư 69/2026.
Thay thế biểu mẫu Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu TK05); bằng biểu mẫu Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu TK05) ban hành kèm theo Thông tư 69/2026.
Thay thế biểu mẫu Đơn trình bày về việc chưa đến nhận hộ chiếu (mẫu TK06) bằng biểu mẫu Đơn trình bày về việc chưa đến nhận hộ chiếu (mẫu TK06) ban hành kèm theo Thông tư 69/2026.
Thay thế biểu mẫu Thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu VB01) bằng biểu mẫu Thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu VB01) ban hành kèm theo Thông tư 69/2026.
Xem chi tiết các biểu mẫu liên quan đến hộ chiếu được ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

(Trường hợp công dân đã nộp tờ khai đề nghị cấp, hủy, khôi phục, trình báo mất hộ chiếu phổ thông trước ngày Thông tư 69/2026 có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thì không phải nộp lại tờ khai theo mẫu mới).

Thông tư 69/2026/TT-BCA
Xem thêm tại:

Ngày 22/05/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 sửa đổi Thông tư 31/2023/TT-BCA quy định về mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông

CHI TIẾT NỘI DUNG PHÂN CẤP THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN HỒ SƠ HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNHNgày 06/05/2026, ...
27/07/2026

CHI TIẾT NỘI DUNG PHÂN CẤP THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN HỒ SƠ HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Ngày 06/05/2026, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao đã ban hành Thông tư 03/2026/TT-BNG quy định về phân cấp thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 03/2026/TT-BNG thì Bộ Ngoại giao đã phân cấp thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

(i) Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, gồm: Hà Tĩnh, Lào Cai, Huế, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Phú Thọ, Quảng Trị, Quảng Ninh và Đồng Nai.

(ii) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 03/2026/TT-BNG ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương; việc ủy quyền không làm thay đổi thẩm quyền của cơ quan được phân cấp và không được coi là việc phân cấp lại thẩm quyền.

(iii) Nội dung thực hiện:

Hướng dẫn tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định tương ứng tại khoản 1 Điều 11 hoặc khoản 1 Điều 14 Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 196/2025/NĐ-CP; kiểm tra sơ bộ tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ và thu phí theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh để giải quyết; thời hạn quy định tại điểm này và thời gian chuyển hồ sơ, chuyển trả kết quả qua dịch vụ bưu chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
Tiếp nhận kết quả từ Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh và trả cho tổ chức, cá nhân theo quy định; hướng dẫn, giải thích cho tổ chức, cá nhân trong trường hợp hồ sơ bị từ chối giải quyết.
Thông tư 03/2026/TT-BNG

Xem thêm tại:

Ngày 06/05/2026, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao đã ban hành Thông tư 03/2026/TT-BNG quy định về phân cấp thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho Ủy

XĂNG E10RON95-III ĐƯỢC THÍ ĐIỂM XÁC ĐỊNH LÀ MẶT HÀNG TIÊU DÙNG PHỔ BIẾN TỪ 16/6/2026Ngày 16/6/2026, Chính phủ ban hành N...
22/07/2026

XĂNG E10RON95-III ĐƯỢC THÍ ĐIỂM XÁC ĐỊNH LÀ MẶT HÀNG TIÊU DÙNG PHỔ BIẾN TỪ 16/6/2026
Ngày 16/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 29/2026/NQ-CP thí điểm một số chính sách trong triển khai lộ trình sử dụng xăng E10. Theo Nghị quyết này, kể từ ngày 16/06/2026, xăng E10RON95-III được thí điểm xác định là mặt hàng tiêu dùng phổ biến, do Nhà nước công bố giá cơ sở thay thế xăng RON95-III.

Bộ Công Thương, Bộ Tài chính xác định các yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu và công bố giá cơ sở xăng dầu để thực hiện thí điểm điều hành giá xăng dầu đối với xăng E10RON95-III theo quy định tại khoản 11, 12 Điều 1 Nghị định 80/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 95/2021/NĐ-CP và Nghị định 83/2014/NĐ-CP và Nghị quyết 55/NQ-CP năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết 36/NQ-CP năm 2026.

Các yếu tố hình thành giá cơ sở xăng E10RON95-III thí điểm gồm:

Giá xăng dầu thế giới do Bộ Công Thương xác định theo nguyên tắc tính bình quân theo số ngày có giá giữa hai kỳ công bố giá cơ sở của giá xăng RON95 được giao dịch trên thị trường quốc tế;
Giá Etanol nhiên liệu áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng E10RON95-III do Bộ Tài chính xác định và thông báo với Bộ Công Thương áp dụng trong công thức tính giá cơ sở;
Chi phí đưa xăng từ nước ngoài về cảng Việt Nam, premium để tính giá xăng từ nguồn sản xuất trong nước, chi phí đưa xăng từ nhà máy lọc dầu trong nước về đến cảng, được áp dụng theo mức chi phí hình thành giá cơ sở của mặt hàng xăng RON95-III; lợi nhuận định mức, chi phí kinh doanh định mức áp dụng theo mức chi phí hình thành giá cơ sở của xăng E5RON92;
Khi có đầy đủ các yếu tố chi phí cho hoạt động kinh doanh xăng E10RON95-III đáp ứng quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 80/2023/NĐ-CP, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương tổng hợp, rà soát, yêu cầu báo cáo bổ sung hoặc khảo sát thực tế (nếu cần thiết) để xem xét, quyết định chi phí đưa xăng từ nước ngoài về cảng Việt Nam, premium để tính giá xăng từ nguồn sản xuất trong nước, chi phí đưa xăng từ nhà máy lọc dầu trong nước về đến cảng, chi phí kinh doanh định mức và thông báo để Bộ Công Thương áp dụng trong công thức giá cơ sở.
Theo đó, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác theo yêu cầu của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương các thông tin, số liệu phục vụ việc xác định các yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu đối với mặt hàng xăng E10RON95-III theo quy định; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về nội dung, thông tin, số liệu báo cáo.

Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện việc điều hành giá xăng E10RON95-III thay thế xăng RON95-III từ kỳ điều hành gần nhất kể từ ngày 16/6/2026.

Nghị quyết 29/2026/NQ-CP
Xem thêm tại:

Ngày 16/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 29/2026/NQ-CP thí điểm một số chính sách trong triển khai lộ trình sử dụng xăng E10. Theo Nghị quyết này, kể từ

KHÔNG TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ VỚI MỘT SỐ VI PHẠM VỀ ĐẤT ĐAI TRƯỚC 01/8/2024Ngày 24/4/2026, Quốc hội đã thông qua Ng...
20/07/2026

KHÔNG TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ VỚI MỘT SỐ VI PHẠM VỀ ĐẤT ĐAI TRƯỚC 01/8/2024
Ngày 24/4/2026, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 29/2026/QH16 về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài.

Theo đó, Nghị quyết 29/2026/QH16 hướng dẫn về việc xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực (ngày 01/8/2024) cụ thể như sau:

Không truy cứu trách nhiệm hình sự: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng không truy cứu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp sau:

(i) Không gây thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Không tham nhũng;
Vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội, vì mục đích bảo đảm quốc phòng, an ninh;
Dự án, công trình đã hoàn thành, mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội cho địa phương, đất nước;
Không có khiếu nại, tố cáo hoặc có khiếu nại, tố cáo nhưng đã giải quyết dứt điểm các khiếu nại, tố cáo liên quan theo quy định.
(ii) Có gây thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước thì phải bảo đảm các điều kiện quy định nêu trên và đã khắc phục toàn bộ hậu quả.

Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, các cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng miễn trách nhiệm hình sự đối với các trường hợp nêu trên.

Tạm hoãn trách nhiệm hình sự: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét tạm hoãn truy cứu trách nhiệm hình sự để tổ chức, cá nhân khắc phục hậu quả nếu bảo đảm đủ các điều kiện sau:

Có hành vi vi phạm nhưng vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội, vì mục đích bảo đảm quốc phòng, an ninh;
Có gây thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước nhưng không tham nhũng;
Các dự án, công trình đang thực hiện, chưa hoàn thành, chưa khắc phục được hậu quả do nguyên nhân khách quan nhưng vẫn có khả năng, phương án, điều kiện để khắc phục, mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội cho địa phương, đất nước, có cam kết của tổ chức, cá nhân liên quan khắc phục hậu quả và tích cực khắc phục theo tiến độ, phương án đã cam kết.
Nghị quyết 29/2026/QH16
Xem thêm tại:

Ngày 24/4/2026, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 29/2026/QH16 về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT VỚI DỰ ÁN ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT SANG ĐẤT ỞNgày 07/5/2026, Chính phủ có ban hàn...
15/07/2026

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT VỚI DỰ ÁN ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT SANG ĐẤT Ở
Ngày 07/5/2026, Chính phủ có ban hành Nghị định 147/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 .

Theo đó, căn cứ Điều 5 Nghị định 147/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết về việc hướng dẫn xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án được điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16:

Thời điểm xác định giá đất, tỉnh tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi được điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16 là thời điểm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất hoặc quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong giấy chứng nhận không đúng quy định.
Số tiền cần phải thu từ phần chênh lệch tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm điều chỉnh giấy chứng nhận được cấp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16 được xác định như sau:
TBS = T1 – T2

Trong đó:

TBS là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung.

T1 là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm Nhà nước điều chỉnh giấy chứng nhận được cấp.

T2 là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận không đúng quy định được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm Nhà nước điều chỉnh giấy chứng nhận được cấp. Trong đó:

Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất;

Trường hợp giả đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận không đúng được xác định căn cứ vào tỷ lệ so với đất ở thì nay cho áp dụng tỷ lệ đó để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Trường hợp số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp lớn hơn số tiền tính theo giá đất ở tại thời điểm trước đây đã cấp giấy chứng nhận không đúng quy định thì Nhà nước không hoàn trả số tiền chênh lệch.
Đối với phần diện tích của dự án không phải diện tích đất được điều chỉnh sang đất ở theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16 mà thực hiện điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết thì việc xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo pháp luật về đất đai, pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật khác có liên quan.
Nghị định 147/2026/NĐ-CP

Xem thêm tại:

Ngày 07/5/2026, Chính phủ có ban hành Nghị định 147/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn

Address

10th Floor, Dao Duy Anh Tower No. 9 Dao Duy Anh Street, Kim Lien Ward
Hanoi
100000

Opening Hours

Monday 08:30 - 18:00
Tuesday 08:30 - 18:00
Wednesday 08:30 - 18:00
Thursday 08:30 - 18:00
Friday 08:30 - 18:00

Telephone

+842437511888

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when ATS Law Firm - Foreign Investment Consultancy in Vietnam posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to ATS Law Firm - Foreign Investment Consultancy in Vietnam:

Shortcuts

Share