LINC - Tư Vấn Nhân Luật

LINC - Tư Vấn Nhân Luật Tư vấn pháp lý doanh nghiệp, Tv thành lập công ty
Sở hữu trí tuệ; Mã số - mã vạch; RBA; Nhân sự - tiền lương; Tuân thủ; Phòng chống gian lận.

Các loại giấy phép
090 468 2248
---------------------
Law – Integrity – Nature – Cause

Trường hợp nào người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp dù đã đóng bảo hiểm thất nghiệp?Theo quy định tại Điề...
26/02/2026

Trường hợp nào người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp dù đã đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Theo quy định tại Điều 38 Luật Việc làm 2025 về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp dù đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trong những trường hợp sau đây:

(1) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

(2) Nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

(3) Không đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian theo quy định, cụ thể:

+ Đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

+ Đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng.

(4) Không nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

(5) Các trường hợp khác: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực

+ Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

+ Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù

+ Ra nước ngoài định cư hoặc chết.

LINC
Law – Integrity – Nature – Cause
------------------------------------
Công ty TNHH Tư Vấn Nhân Luật
🏛 BT-06, DA Tổ hợp TM, DV Hải Phát Plaza, Phường Đại Mỗ, Hà Nội
☎️ Hotline: 090 468 2248
FB: https://www.facebook.com/linc.com.vn

NGHỊ QUYẾT 05/2025/NQ-CP – BƯỚC TIẾN MỚI CHO THỊ TRƯỜNG TÀI SẢN MÃ HÓA TẠI VIỆT NAMChính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị q...
11/02/2026

NGHỊ QUYẾT 05/2025/NQ-CP – BƯỚC TIẾN MỚI CHO THỊ TRƯỜNG TÀI SẢN MÃ HÓA TẠI VIỆT NAM

Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Đây được xem là bước đi quan trọng trong việc từng bước đưa tài sản mã hóa vào khuôn khổ pháp lý chính thức.

🔎 Một số điểm đáng chú ý:

1️⃣ Tài sản mã hóa được thừa nhận trong khuôn khổ pháp luật dân sự
Tài sản mã hóa được xác định là đối tượng của giao dịch và được điều chỉnh theo quy định pháp luật liên quan trong giai đoạn thí điểm.

2️⃣ Hoạt động giao dịch phải thực hiện bằng Đồng Việt Nam
Việc chào bán, phát hành, giao dịch và thanh toán tài sản mã hóa phải được thực hiện bằng VND.

3️⃣ Chính sách thuế tạm thời áp dụng như đối với chứng khoán
Cho đến khi có quy định thuế riêng cho thị trường tài sản mã hóa, các giao dịch, chuyển nhượng và kinh doanh tài sản mã hóa sẽ được áp dụng chính sách thuế tương tự như đối với chứng khoán.

4️⃣ Cơ chế bảo vệ quyền và giải quyết tranh chấp
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc xâm phạm quyền lợi, các bên có thể:

Thương lượng

Hòa giải

Yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam giải quyết theo quy định pháp luật

5️⃣ Tổ chức thị trường giao dịch có cấp phép

Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài được mở tài khoản tại tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép để lưu ký và giao dịch tại Việt Nam.

Sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức được cấp phép có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

📌 Có thể thấy, Nghị quyết này không chỉ mở ra cơ hội phát triển thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam, mà còn đặt nền tảng cho quản lý minh bạch, kiểm soát rủi ro và bảo vệ nhà đầu tư trong giai đoạn thử nghiệm.

Đây là một bước đi đáng chú ý đối với hệ sinh thái tài chính – công nghệ tại Việt Nam.

LINC
Law – Integrity – Nature – Cause
------------------------------------
Công ty TNHH Tư Vấn Nhân Luật
🏛 BT-06, DA Tổ hợp TM, DV Hải Phát Plaza, Phường Đại Mỗ, Hà Nội
☎️ Hotline: 090 468 2248
FB: https://www.facebook.com/linc.com.vn

Điều kiện cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP1. Là ...
10/02/2026

Điều kiện cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP

1. Là doanh nghiệp Việt Nam, có đăng ký kinh doanh ngành, nghề hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần tại Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp.

2. Việc góp vốn điều lệ phải bằng Đồng Việt Nam và có vốn điều lệ đã góp tối thiểu là 10.000 tỷ Đồng Việt Nam.

3. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn:

a) Có tối thiểu 65% vốn điều lệ do các cổ đông, thành viên là tổ chức góp vốn, trong đó có trên 35% vốn điều lệ do ít nhất 02 tổ chức là ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ góp vốn;

b) Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính 02 năm liền trước của tổ chức góp vốn phải được kiểm toán và ý kiến kiểm toán là ý kiến chấp thuận toàn phần;

c) Tổ chức, cá nhân chỉ được góp vốn tại 01 tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép;

d) Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài vào tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không được vượt quá 49% vốn điều lệ của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.

4. Có trụ sở làm việc, có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.

5. Điều kiện về nhân sự:

a) Tổng giám đốc (Giám đốc) có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc quản lý quỹ;

b) Giám đốc công nghệ (hoặc vị trí tương đương) có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận công nghệ thông tin của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, quản lý quỹ hoặc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ;

c) Có tối thiểu 10 nhân sự làm việc tại bộ phận công nghệ có văn bằng, chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin mạng đáp ứng quy định tại Điều 50 Luật an toàn thông tin mạng; có tối thiểu 10 nhân sự có chứng chỉ hành nghề chứng khoán làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ khác.

6. Có các quy trình nghiệp vụ sau:

a) Quy trình quản trị rủi ro, bảo mật thông tin;

b) Quy trình cung cấp dịch vụ nền tảng phát hành tài sản mã hóa;

c) Quy trình lưu ký, quản lý tài sản khách hàng;

d) Quy trình giao dịch, thanh toán;

đ) Quy trình tự doanh;

e) Quy trình phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

g) Quy trình công bố thông tin;

h) Quy trình kiểm soát nội bộ;

i) Quy trình giám sát giao dịch;

k) Quy trình ngăn ngừa xung đột lợi ích, giải quyết khiếu nại của khách hàng, bồi thường khách hàng.

7. Hệ thống công nghệ thông tin của Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải đáp ứng tiêu chuẩn cấp độ 4 an toàn hệ thống công nghệ thông tin theo quy định pháp luật về an toàn thông tin trước khi đưa vào vận hành, khai thác.

Nhà hàng ăn uống, quán Cafe, Trà sữa có cần đăng ký hồ sơ môi trường?CHỦ CƠ SỞ CẦN BIẾT ĐỂ TRÁNH BỊ PHẠT☑️ Đăng ký môi t...
09/02/2026

Nhà hàng ăn uống, quán Cafe, Trà sữa có cần đăng ký hồ sơ môi trường?
CHỦ CƠ SỞ CẦN BIẾT ĐỂ TRÁNH BỊ PHẠT
☑️ Đăng ký môi trường được hiểu là việc chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện đăng ký về xả chất thải và biện pháp bảo vệ môi trường (BVMT) với cơ quan quản lý nhà nước. Về nguyên tắc, trừ trường hợp được miễn đăng ký hồ sơ môi trường, các dự án và cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đều phải đăng ký hồ sơ môi trường.

⚠️ Nghị định 45/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT. Theo đó, dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thực hiện đăng ký môi trường không đúng quy định có nguy cơ bị xử phạt đến 30 triệu đồng với cá nhân và 60 triệu đồng với tổ chức.

Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các nghị định hướng dẫn thi hành, việc nhà hàng ăn uống, quán cafe, trà sữa có cần đăng ký môi trường hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó, các khía cạnh quan trọng nhất là diện tích xây dựng, tổng vốn đầu tư và mức độ phát sinh chất thải của cơ sở.

🔵 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN

Pháp luật hiện hành quy định một số trường hợp cụ thể được miễn thực hiện thủ tục đăng ký hồ sơ môi trường, giúp giảm tải thủ tục hành chính cho các cơ sở quy mô nhỏ.

Các trường hợp miễn đăng ký theo quy mô chất thải
Dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh chất thải với khối lượng nhỏ và đáp ứng đồng thời tất cả các tiêu chí sau:

▶️ Về chất thải nguy hại: Phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại dưới 20kg/tháng, hoặc dưới 240kg/năm
▶️ Về chất thải rắn công nghiệp thông thường: Phát sinh thường xuyên chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý dưới 100 kg/tháng, hoặc dưới 1.200 kg/năm.
▶️ Về chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày
▶️ Về nước thải và khí thải: Phát sinh nước thải dưới 05 m³/ngày, khí thải dưới 50 m³/giờ và được xử lý bằng công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc quản lý theo quy định của chính quyền địa phương.

🔵 VỚI NHÀ HÀNG ĂN UỐNG

Tiêu chí diện tích 200 m² là yếu tố quyết định: Đối với dịch vụ ăn uống, tiêu chí quan trọng nhất để xác định có phải đăng ký hồ sơ môi trường hay không là diện tích xây dựng của nhà hàng. Cụ thể:

▶️ Nhà hàng có diện tích xây dựng dưới 200 m2: Được miễn hoàn toàn đăng ký hồ sơ môi trường và không phụ thuộc lượng chất thải phát sinh thực tế.
▶️ Nhà hàng có diện tích xây dựng từ 200 m2 trở lên: Phải thực hiện đăng ký hồ sơ môi trường theo quy định.

Khi hiểu rõ các quy định về đăng ký hồ sơ môi trường, chủ cơ sở sẽ yên tâm kinh doanh mà không lo vi phạm pháp luật. Đặc biệt, việc miễn đăng ký hồ sơ môi trường với các nhà hàng có diện tích dưới 200 m2 tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh doanh. LINC khuyến khích các chủ đầu tư nên tham khảo ý kiến chuyên gia để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.

LINC
Law – Integrity – Nature – Cause
------------------------------------
Công ty TNHH Tư Vấn Nhân Luật
🏛 BT-06, DA Tổ hợp TM, DV Hải Phát Plaza, Phường Đại Mỗ, Hà Nội
☎️ Hotline: 090 468 2248
FB: https://www.facebook.com/linc.com.vn

Hợp đồng lao động điện tử phải được gửi cho người lao động và người sử dụng lao động thông qua phương tiện nào?Căn cứ Đi...
07/02/2026

Hợp đồng lao động điện tử phải được gửi cho người lao động và người sử dụng lao động thông qua phương tiện nào?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 337/2025/NĐ-CP ,
"2.Hợp đồng lao động điện tử phải được gửi cho người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức thông điệp dữ liệu thông qua phương tiện điện tử phù hợp theo thỏa thuận của các bên.
3. Khuyến khích sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy trong quản trị nhân sự của người sử dụng lao động, trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến hợp đồng lao động."
Như vậy, hợp đồng lao động điện tử phải được gửi cho người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức thông điệp dữ liệu thông qua phương tiện điện tử phù hợp theo thỏa thuận của các bên.

Các điều kiện nào để được giao kết hợp đồng điện tử
đối với người sử dụng lao động là cá nhân cần đáp ứng điều kiện về giấy tờ tùy thân bao gồm: thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).

Đối với người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình: cần có quyết định thành lập hoặc quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, bao gồm: thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).

Đồng thời, người sử dụng lao động phải có chữ ký số và sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

LINC
Law – Integrity – Nature – Cause
------------------------------------
Công ty TNHH Tư Vấn Nhân Luật
🏛 BT-06, DA Tổ hợp TM, DV Hải Phát Plaza, Phường Đại Mỗ, Hà Nội
☎️ Hotline: 090 468 2248
FB: https://www.facebook.com/linc.com.vn

Sa thải người lao động bằng lời nói có được hay không? Sa thải không đúng quy định có thể khởi kiện tại tòa án không?The...
05/02/2026

Sa thải người lao động bằng lời nói có được hay không? Sa thải không đúng quy định có thể khởi kiện tại tòa án không?

Theo quy định của Luật lao động, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận thì được xem là người sử dụng lao động.

Lúc này, phát sinh quan hệ lao động thì phải giao kết hợp đồng bằng văn bản hoặc phương thức điện tử, trừ trường hợp giao kết bằng lời nói theo Khoản 2 Điều 14: "Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này."

Sa thải người lao động bằng lời nói có được không?
Tại Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có nêu:
"Nội quy lao động
Nội quy lao động tại Điều 118 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản, nếu sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động."
Theo đó, khi sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động.

Đồng thời tại Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động...
3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.
Căn cứ 2 quy định trên thì sa thải là hình thức xử lý kỷ luật và chỉ thực hiện khi được quy định trong nội quy lao động hoặc thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết (phù hợp với quy định lao động).

Từ các quy định đã dẫn chiếu nêu trên, việc sa thải bằng lời nói thì sẽ không đúng quy định của pháp luật. Nếu cá nhân chủ quán cắt tóc áp dụng thì sẽ rơi vào trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái luật, bên cạnh đó còn có rủi ro bị xử phạt vi không giao kết HĐLĐ bằng văn bản.

Có thể khởi kiện tại tòa án không?
Tại Điều 187 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân như sau:

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:
1. Hòa giải viên lao động;
2. Hội đồng trọng tài lao động;
3. Tòa án nhân dân.
Theo đó, khi có tranh chấp lao động cá nhân thì có thể khởi kiện lên Tòa án.

Ngoài ra khi có trnah chấp thì người lao động cũng có thể giải quyết thông qua các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sau:

- Hòa giải viên lao động;

- Hội đồng trọng tài lao động;

LINC
Law – Integrity – Nature – Cause
------------------------------------
Công ty TNHH Tư Vấn Nhân Luật
🏛 BT-06, DA Tổ hợp TM, DV Hải Phát Plaza, Phường Đại Mỗ, Hà Nội
☎️ Hotline: 090 468 2248
FB: https://www.facebook.com/linc.com.vn

Chính phủ đã ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn các trường hợp khác không được bồi thường v...
03/02/2026

Chính phủ đã ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn các trường hợp khác không được bồi thường về đất từ 31/01/2026.

Các trường hợp khác không được bồi thường về đất từ 31/01/2026
Theo đó, tại Điều 4 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp khác không được bồi thường về đất quy định tại điểm d khoản 10 Điều 3 của Nghị quyết 254/2025/QH15 bao gồm:

(1) Sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất vẫn cố tình vi phạm.

(2) Sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau đối với đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý.

Xem thêm tại Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 31/01/2026.

Quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15 có quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như sau:

- Bổ sung trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh làm cơ sở cai nghiện ma túy do lực lượng vũ trang nhân dân quản lý.

- Bổ sung trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, bao gồm:

+ Thực hiện dự án trong khu thương mại tự do, dự án trong trung tâm tài chính quốc tế;

+ Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất đã hết thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận hoặc hết thời gian gia hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận mà đã thoả thuận được trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng đất thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua việc thu hồi phần diện tích đất còn lại để giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư;

+ Tạo quỹ đất để thanh toán dự án theo Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Hợp đồng BT), để cho thuê đất tiếp tục sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp tổ chức đang sử dụng đất mà Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78, Điều 79 của Luật Đất đai, khoản 1 Điều này và điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15.

- Điều kiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là phải hoàn thành việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư theo quy định của Luật Đất đai, trừ các trường hợp sau đây:

+ Thu hồi đất trong trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không bố trí tái định cư đã được niêm yết công khai nhưng chưa được phê duyệt đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đối với dự án khác nếu được trên 75% người sử dụng đất đồng ý thu hồi đất trước khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

+ Thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư đối với trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án thực hiện tái định cư tại chỗ, dự án mà việc bố trí tái định cư theo tuyến công trình chính;

+ Chính phủ quy định chi tiết việc thu hồi đất trước khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc bố trí tạm cư, thời gian và kinh phí tạm cư đối với trường hợp quyết định thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư.

- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất theo tiến độ của dự án đầu tư hoặc theo tiến độ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- Giá đất tính tiền bồi thường về đất quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật Đất đai và giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 111 của Luật Đất đai được tính theo giá đất trong bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị quyết 254/2025/QH15.

Trường hợp bồi thường bằng đất ở tại chỗ mà giá đất tại vị trí được bồi thường chưa có trong bảng giá đất thì cơ quan, người có thẩm quyền căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất tại vị trí tương tự để quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bổ sung vào bảng giá đất tại kỳ họp gần nhất.

- Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện tích đất còn lại quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng như trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78, Điều 79 của Luật Đất đai, điểm a và điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15.

Trường hợp số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích đất thấp hơn trung bình của giá đất đã thỏa thuận thì người có đất thu hồi được nhận thêm số tiền còn thiếu so với mức trung bình đó.

Chủ đầu tư ứng trước kinh phí để trả số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tiền chênh lệch giữa số tiền tính theo mức trung bình của giá đất đã thỏa thuận với số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; số tiền chênh lệch này được tính vào chi phí đầu tư của dự án.

- Việc khấu trừ số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà người thực hiện dự án đã ứng trước vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 94 của Luật Đất đai được tính cho toàn bộ dự án và theo từng quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được quy định trong Luật Đất đai, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và quy định sau đây:

+ Trước khi ban hành quyết định thu hồi đất, cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) biết chậm nhất là 60 ngày đối với đất nông nghiệp và 120 ngày đối với đất phi nông nghiệp.

Thời hạn quy định tại điểm này không áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Đất đai;

+ Thời hạn niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã là 10 ngày. Thời hạn tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là không quá 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc tổ chức thực hiện bố trí tái định cư trong trường hợp địa điểm bố trí tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi.

- Các trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

+ Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 107 của Luật Đất đai;

+ Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Điều 217 của Luật Đất đai;

+ Đất thu hồi trong trường hợp quy định tại Điều 81, khoản 1 và khoản 2 Điều 82 của Luật Đất đai;

+ Các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

- Một số quy định về bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

+ Nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất phải tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan thì bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của toàn bộ nhà ở, công trình đó với tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan thì bồi thường theo thiệt hại thực tế theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

+ Rừng tự nhiên, rừng trồng thì thực hiện việc bồi thường theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định biện pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác đối với từng dự án cụ thể.

- Quy định chuyển tiếp đối với thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

+ Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.

Trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục ban hành quyết định thu hồi đất theo trình tự, thủ tục của Luật Đất đai;

+ Trường hợp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai và quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15.

Đối với dự án còn một phần diện tích đất chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định lựa chọn quy định tại thời điểm đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quy định của Luật Đất đai hoặc quy định của pháp luật có hiệu lực từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành để thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với phần diện tích đất chưa phê duyệt phương án;

+ Thông báo thu hồi đất ban hành trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà chưa ban hành quyết định thu hồi đất trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì thông báo thu hồi đất hết hiệu lực; trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn tiếp tục thực hiện thu hồi đất thì phải ban hành thông báo thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai;

+ Trường hợp đã có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà dự án đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết 254/2025/QH15 thì được thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.

LINC
Law – Integrity – Nature – Cause
------------------------------------
Công ty TNHH Tư Vấn Nhân Luật
🏛 BT-06, DA Tổ hợp TM, DV Hải Phát Plaza, Phường Đại Mỗ, Hà Nội
☎️ Hotline: 090 468 2248
FB: https://www.facebook.com/linc.com.vn

Mới đây, Chính phủ đã ban hành quy định hướng dẫn về việc tính tiền chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư từ ngày 31/01/...
02/02/2026

Mới đây, Chính phủ đã ban hành quy định hướng dẫn về việc tính tiền chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư từ ngày 31/01/2026.

Theo đó, việc tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:

(1) Việc tính tiền sử dụng đất được áp dụng một lần cho một hộ gia đình, cá nhân và được tính rên 01 thửa đất do hộ gia đình, cá nhân lựa chọn; lần chuyển mục đích sau trên thửa đất đó hoặc chuyển mục đích của thửa đất khác thì tính tiền sử dụng đất bằng 100% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(2) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất (kể cả nhiều thửa đất trong phạm vi nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) được phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP thì hộ gia đình, cá nhân đó được lựa chọn 01 thửa đất để áp dụng tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP. Hộ gia đình, cá nhân cam kết về nội dung này và chịu trách nhiệm về cam kết của mình, thể hiện tại đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất.

(3) Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện hộ gia đình, cá nhân đã được áp dụng việc tính tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 nhưng vẫn đề nghị lựa chọn thửa đất để tiếp tục được hưởng chính sách này thì chuyển thông tin đến cơ quan thuế để cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng đất bằng mức 100% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất; số tiền sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân đã nộp (nếu có) được trừ vào số tiền sử dụng đất tính lại; đồng thời, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khoản tiền tương đương với mức chậm nộp tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất đến thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền có văn bản chuyển vi phạm đến cơ quan thuế theo pháp luật về quản lý thuế.

(4) Việc tính số lần chuyển mục đích sử dụng đất, xác định hạn mức giao đất ở, lựa chọn thửa đất chuyển mục đích sử dụng đất để áp dụng theo quy định tại Điều này được tính từ ngày 01/8/2024.

Giá đất ở và giá đất nông nghiệp để tính tiền sử dụng đất ở, tiền sử dụng đất nông nghiệp là giá đất trên bảng giá đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định của cơ quan nhà nước cho thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(5) Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định như sau:

- Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều này là hạn mức giao đất ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo quy định của pháp luật về đất đai được áp dụng tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hạn mức này được xác định cho từng hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật thì được tính là 01 đối tượng sử dụng đất để được áp dụng chính sách tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều này.

- Trường hợp nhiều hộ gia đình, cá nhân có chung quyền sử dụng đất của 01 thửa đất thì diện tích trong hạn mức giao đất ở được xác định như sau:

+ Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân thì việc xác định diện tích trong hạn mức để tính tiền sử dụng đất được tính theo từng thửa đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và theo nguyên tắc mỗi hộ gia đình, cá nhân được tách thửa chỉ được xác định diện tích đất theo hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất một lần theo quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

+ Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân có chung quyền sử dụng đất của 01 thửa đất mà không thực hiện hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa đất thì việc xác định diện tích theo hạn mức giao đất ở được tính theo hạn mức của hộ gia đình hoặc cá nhân được cử là đại diện của những người có chung quyền sử dụng đất.

+ Hạn mức giao đất ở tại địa phương đối với hộ gia đình khi tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này được tính theo hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không phụ thuộc vào số thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất.

Việc tính tiền sử dụng phải nộp đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

Việc thu, nộp, kiểm tra, quản lý số tiền sử dụng đất tính theo quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 291/2025/NĐ-CP), quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP và pháp luật về quản lý thuế.

LINC
Law – Integrity – Nature – Cause
------------------------------------
Công ty TNHH Tư Vấn Nhân Luật
🏛 BT-06, DA Tổ hợp TM, DV Hải Phát Plaza, Phường Đại Mỗ, Hà Nội
☎️ Hotline: 090 468 2248
FB: https://www.facebook.com/linc.com.vn

Address

BT-06, DA Tổ Hợp TM, DV Hải Phát Plaza, Phường Đại Mỗ
Hanoi
1000000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when LINC - Tư Vấn Nhân Luật posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to LINC - Tư Vấn Nhân Luật:

Share

Category