Cộng đồng tư vấn pháp luật

Cộng đồng tư vấn pháp luật Cộng đồng tư vấn pháp luật chia sẻ kiến thức, tư vấn pháp luật trong các lĩ

22/04/2022

Giá đất ngày một tăng cao, cùng với đó là những quy định pháp luật về lĩnh vực đất đai chưa thực sự đầy đủ và hoàn thiện. Do đó, tranh chấp đất đai vẫn luôn là vẫn đề dai dẳng và nhức nhối. Để được Tòa án thụ lý thì tranh chấp đất đai bắt buộc phải trải qua quá trình hòa giải tại cơ sở. Hãy cùng tìm nhiểu những quy định pháp luật về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai trong bài viết dưới đây của chúng tôi.
https://congdongluat.com/thu-tuc-hoa-giai-tranh-chap-dat-dai/


Cộng đồng tư vấn pháp luật chia sẻ kiến thức, tư vấn pháp luật trong các lĩ

Người bao nhiêu tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự?  việc xác định tuổi chịu trách nhiệm hình sự có ý nghĩa gì? tuổi...
14/04/2022

Người bao nhiêu tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự? việc xác định tuổi chịu trách nhiệm hình sự có ý nghĩa gì? tuổi vị thành niên có phải đi tù không?
-> tìm hiểu thêm về Tuổi chịu trách nhiệm hình sự: https://congdongluat.com/tuoi-chiu-trach-nhiem-hinh-su/

khi nào phạm tội không phải đi tù? trách nhiệm hình sự là gì? tuổi chịu trách nhiệm hình sự được pháp luật quy định như thế nào? những nội dung trên sẽ được Luật sư tư vấn luật hình sự - Cộng đồng pháp luật chia sẻ qua bài vi...

Ly hôn là phương án được nhiều cặp vợ chồng lựa chọn khi cảm thấy tình cảm đối với nhau đã không còn, mâu thuẫn trong cu...
14/04/2022

Ly hôn là phương án được nhiều cặp vợ chồng lựa chọn khi cảm thấy tình cảm đối với nhau đã không còn, mâu thuẫn trong cuộc sống đã không thể dung hòa, mục đích của hôn nhân không đạt được. Khi giải quyết ly hôn, đồng thời với việc giải quyết về mặt tình cảm vợ chồng là các vấn đề về tài sản chung, nợ chung, nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con.
->

ly hôn không chỉ đơn thuần là giải quyết dứt điểm về mặt tình cảm, mà kéo theo đó là giải quyết đồng thời các quan hệ về con chung, tài sản chung, nợ chung. Trong những vấn đề đó, chúng tôi nhận được không ít yêu cầu tư vấn v....

Thay đổi họ tên trong giấy khai sinh đặt ra khi con khai sinh chỉ theo họ bố hoặc họ mẹ, và có nguyện vọng có đầy đủ họ ...
05/04/2022

Thay đổi họ tên trong giấy khai sinh đặt ra khi con khai sinh chỉ theo họ bố hoặc họ mẹ, và có nguyện vọng có đầy đủ họ tên bố và mẹ trong giấy khai sinh. Pháp luật dân sự nước ta quy định những trường hợp sau đây được yêu cầu thay đổi họ tên:
- Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
- Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
- Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;
- Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
- Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;
- Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;
- Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
=> chi tiết về thủ tục thay đổi họ tên trong giấy khai sinh
https://congdongluat.com/thay-doi-ho-ten-trong-giay-khai-sinh/

CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤTHiện nay, có rất nhiều người muốn chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không biết thủ tục như th...
23/11/2021

CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Hiện nay, có rất nhiều người muốn chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không biết thủ tục như thế nào, hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất ra sao và chuyển mục đích sử dụng đất bao nhiêu tiền. Có không ít trường hợp gửi câu hỏi đến chúng tôi để được giải đáp về vấn đề chuyển đất nông nghiệp sang đất ở, chuyển đổi đất vườn sang đất ở, đất nông nghiệp lên thổ cư. Với bài viết này, Cộng đồng tư vấn pháp luật sẽ khái quát những nội dung quan trọng đối với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÀ GÌ?
Mục đích sử dụng đất là cách thức phân loại đất đai của nhà nước và yêu cầu người quản lí phải tuân thủ các quy định khi giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất... Mục đích sử dụng đất được thể hiện trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cho phép người dân biết đất được sử dụng vào mục đích gì và người sử dụng đất có nghĩa vụ phải sử dụng đúng mục đích đất được giao ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
Phân loại đất được quy định tại tại Điều 10 Luật đất đai 2013. Cụ thể đất được phân thành các loại như sau:

Nhóm đất nông nghiệp
• Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
• Đất trồng cây lâu năm;
• Đất rừng sản xuất;
• Đất rừng phòng hộ;
• Đất rừng đặc dụng;
• Đất nuôi trồng thủy sản;
• Đất làm muối;
• Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

Nhóm đất phi nông nghiệp
• Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
• Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
• Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
• Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
• Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
• Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
• Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
• Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
• Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
• Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.

Nhóm đất chưa sử dụng
• Gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÀ GÌ?
Như đã liệt kê, hiện nay pháp luật về đất đai phân loại đất thành 03 nhóm gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Theo đó, chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng Quyết định hành chính trong trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đăng ký biến động đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Phổ biến hiên nay, người dân thường đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp vì nhu cầu xây dựng nhà ở, xây dựng khu công nghiệp và các công trình khác.

THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH
Căn cứ Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Quyết định 2555/QĐ-BTNMT, quy trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
• Số lượng hồ sơ: 01 bộ
• Thành phần hồ sơ:
Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân gồm các giấy tờ sau:
+ Đơn xin chuyển mục đích sử dụng theo Mẫu số 01.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng).
Bước 2. Nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
• Nơi nộp hồ sơ:
Cách 1: Địa phương đã thành lập bộ phận một cửa thì nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện.
Cách 2: Địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường
• Tiếp nhận hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Xử lý, giải quyết yêu cầu
• Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích.
• Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
• Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng.
• Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
• Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Bước 4. Trả kết quả
• Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho hộ gia đình, cá nhân sau khi cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính.
• Thời gian thực hiện: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất); không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VỚI TỔ CHỨC

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
• Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.
• Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).
• Văn bản thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản...

Bước 2. Nộp hồ sơ
• Nơi nộp hồ sơ:
Cách 1: Địa phương đã thành lập bộ phận một cửa thì nộp tại bộ phận một cửa hoặc nộp tại trung tâm hành chính công đối với một số tỉnh, thành.
Cách 2: Địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
• Tiếp nhận hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Xử lý, giải quyết yêu cầu
• Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích.
• Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
• Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích.
• Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
• Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Bước 4. Trả kết quả
• Thời gian thực hiện: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; thời gian không tính các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
• Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.
• Trường hợp, cơ quan Nhà nước chậm thực hiện thì người dân có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện về hành vi chậm trễ đó.

CHI PHÍ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất (được hướng dẫn bởi Điều 4 và Điều 5 Thông tư 76/2014/TT-BTC), tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân phải nộp tùy theo loại đất ban đầu được chuyển và nguồn gốc sử dụng đất. Do đó, số tiền phải nộp của từng trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất là khác nhau là khác nhau. Các loại phí phải nộp sẽ bao gồm:
• Tiền sử dụng đất;
• Phí thẩm định hồ sơ;
• Lệ phí trước bạ;
• Lệ phí cấp giấy chứng nhận.

LUẬT SƯ ĐẤT ĐAI HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện sẽ phát sinh nhiều vấn đề khó khăn. Nếu vướng mắc trong quá trình thực hiện hoặc cần được tư vấn ngay từ bước đầu, hãy liên hệ tới Luật sư đất đai – Cộng đồng tư vấn pháp luật để được hướng dẫn cụ thể
Hotline: 0865.504.269
Website: https://congdongluat.com/
Email: [email protected]





LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢNHiện nay, các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản diễn ra ngày càng nhiều với những mánh khóe, ...
22/11/2021

LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

Hiện nay, các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản diễn ra ngày càng nhiều với những mánh khóe, thủ đoạn tinh vi hơn. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể diễn ra ngoài thực tế, trên không gian mạng, giữa những người xa lạ hoặc thậm chí là người thân, người trong gia đình. Có những trường hợp gây thiệt hại lớn về kinh tế, gây mất ổn định xã hội. Trong bài viết này, Cộng đồng tư vấn pháp luật sẽ phân tích các quy định pháp luật có liên quan về lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN LÀ GÌ

Chiếm đoạt tài sản là hành vi chuyển dịch một cách trái phép tài sản thuộc sở hữu của người khác thành tài sản thuộc sở hữu của mình. Đó là quá trình vừa làm cho chủ tài sản mất quyền sở hữu của mình, vừa tạo cho người chiếm đoạt có có khả năng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản đó.
Nếu đối tượng của hành vi chiếm giữ trái phép là tài sản đã thoát khỏi sự chiếm hữu, sự quản lí của chủ tài sản hoặc là tài sản chưa có người quản lí thì đối tượng của hành vi chiếm đoạt tài sản là tài sản còn trong sự chiếm hữu, sự quản lí của chủ tài sản. Đây là dấu hiệu cho phép phân biệt hành vi chiếm đoạt với hành vi chiếm giữ trái phép.
Lỗi của người có hành vi chiếm đoạt là lỗi cố ý. Họ biết tài sản chiếm đoạt là tài sản đang có người quản lí nhưng vẫn mong muốn biến tài sản đó thành tài sản của mình. Trường hợp có sự nhầm tưởng là tài sản của mình hoặc là tài sản không có người quản lí đều không phải là trường hợp chiếm đoạt.
Hành vi chiếm đoạt coi là bắt đầu khi người chiếm đoạt bắt đầu thực hiện việc làm mất khả năng chiếm hữu của chủ tài sản để tạo khả năng đó cho mình. Hành vi này hoàn thành khi người chiếm đoạt đã làm chủ được tài sản chiếm đoạt.
Hành vi chiếm đoạt có thể được thực hiện bằng những thủ đoạn khác nhau như đưa ra thông tin gian dối, dùng vũ lực, lợi dụng chức vụ quyền hạn...

TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nằm trong nhóm các tội xâm phạm sở hữu. Theo đó, nội dung cụ thể được quy định như sau:
“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Mặt khách quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Về hành vi khách quan: Hành vi của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản là dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác mà ngay lúc đó, người bị hại không biết được có hành vi gian dối.
Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả, không đúng với sự thật nhưng làm cho người bị lừa dối tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết, bằng hành động, bằng hình ảnh… hoặc kết hợp bằng nhiều cách thức khác nhau.
Hiện nay, thủ đoạn lừa đảo của tội phạm rất tinh vi, tội phạm không chỉ lừa đảo trực tiếp (theo cách truyền thống) mà còn thực hiện hành vi lừa đảo trên các nền tảng mạng xã hội.
Đặc điểm nổi bật của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản để phân biệt với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là thủ đoạn gian dối của người phạm tội phải có trước hành vi chiếm đoạt. Và thủ đoạn gian dối đó là nguyên nhân trực tiếp khiến người bị hại tin là thật mà giao tài sản cho người phạm tội. Thủ đoạn gian dối của người phạm tội bao giờ cũng phải có trước khi việc giao tài sản giữa người bị hại với người phạm tội thì mới là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Về hậu quả: Hậu quả của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản là làm thiệt hại về tài sản của người khác. Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này, nếu hành vi gian dối bị phát hiện trước khi người bị lừa dối giao tài sản hoặc người bị lừa dối không phát hiện ra hành vi gian dối nhưng không thực hiện việc giao tài sản thì không cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Thời điểm hoàn thành tội phạm này được xác định từ lúc người phạm tội đã chiếm giữ được tài sản sau khi đã dùng thủ đoạn gian dối để làm cho người chủ sở hữu tài sản hoặc người quản lý tài sản bị mắc lừa giao tài sản cho mình hoặc không nhận tài sản đáng lẽ phải nhận
Hậu quả của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là thiệt hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Khoản 1 của điều luật quy định giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng trở lên mới cấu thành tội phạm. Trường hợp tài sản bị chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng thì phải kèm theo điều kiện đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
Về mối quan hệ nhân quả: Cũng như những tội có cấu thành vật chất khác, hậu quả và hành vi khách quan của tội phạm có mối quan hệ nhân quả với nhau. Hậu quả thiệt hại về tài sản phải được xuất phát từ hành vi lừa dối. Nếu việc thiệt hại về tài sản từ nguyên nhân khác thì sẽ dựa vào những dấu hiệu khách quan để xác định xem có dấu hiệu của tội phạm không và được pháp luật điều chỉnh như thế nào.

Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân. Đối tượng tác động của tội phạm này là tài sản, bao gồm vật, tiền. Việc xâm phạm quyền sở hữu cũng thể hiện ở hành vi chiếm hữu bất hợp pháp tài sản của người khác sau khi lừa lấy được tài sản.
Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản cũng tương tự như các tội có tính chất chiếm đoạt khác, nhưng tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu, đây cũng là một điểm khác với các tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản.

Mặt chủ quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây ra và mong muốn hậu quả đó xảy ra.
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là tội có tính chất chiếm đoạt, do lỗi cố ý của chủ thể, mục đích là mong muốn chiếm đoạt được tài sản thuộc sở hữu của người bị hại.

Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Theo quy định tại điều 12 Bộ luật hình sự về tuổi chịu trách nhiệm hình sự thì đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chủ thể của tội phạm không phải là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi. Tức là nếu từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà chỉ có người trên 16 tuổi mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN BAO NHIÊU NĂM TÙ?

Hình phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định rõ tại Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, cụ thể như sau:
- Người phạm tội bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; Đã bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Tài sản chiếm đoạt là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản chiếm đoạt là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
- Phạm tội trong các trường hợp: Có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; Tái phạm nguy hiểm; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; Dùng thủ đoạn xảo quyệt; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.
- Phạm tội trong các trường hợp: Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự 2015; Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh thì bị phạt tù từ 5 đến 15 năm.
- Phạm tội trong các trường hợp: Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015; Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp thì bị phạt tù từ 12 đến 20 năm hoặc tù trung thân.
Như vậy, khung hình phạt cao nhất đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là từ 12 đến 20 năm tù hoặc tù trung thân. Ngoài hình phạt chính thì người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin thì việc tội phạm sử dụng mạng máy tính cho mục đích lừa đảo chiếm đoạt tài sản cũng diễn ra phổ biến. Đối tưọng mà những người phạm tội hướng tới thường là những người ít am hiểu về xã hội, hay tin người hoặc những người có tâm lý muốn làm giàu nhanh.
Thủ đoạn hoạt động của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng được thể hiện trong một số lĩnh vực như:
- Lừa đảo chiếm đoạt tài sản thông qua tin nhắn rác và mạng xã hội facebook, zalo.
Lợi dụng các trang mạng xã hội, trang thông tin điện tử, mạng internet, mạng viễn thông đưa ra thông tin trúng thưởng để lừa đảo, như: gửi tin nhắn thông báo trúng thưởng đến các số điện thoại, gửi các đường link thông báo trúng thưởng đến các tài khoản trong trang mạng xã hội (facebook, zalo,…), các website game. Nội dung tin nhắn gửi đi thường có các nội dung như trúng thưởng là xe máy, gói quà giá trị cao, vé máy bay,… Khi nhấp vào link đính kèm, sẽ có nội dung hướng dẫn trả phí nhận quà bằng cách nạp thẻ điện thoại hoặc nạp tiền vào tài khoản ngân hàng.
Tưởng chừng phương thức lừa đảo này đã cũ và không ai mắc phải. Tuy nhiên, những người ít hiểu biết hoặc có tâm lí muốn làm giàu nhanh chóng vẫn sập bầy và mất tiền.
- Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo mô hình kinh doanh đa cấp, tiền ảo.
Với thủ đoạn này, những nhà đầu tư bị dụ dỗ đầu tư vào những kế hoạch lừa đảo với những lời hứa sau khi đầu tư sẽ nhận được lợi nhuận rất cao. Tuy nhiên, thực chất không hề có sự đầu tư nào được gọi là công ty đầu tư, mà chính là những nhà đầu tư trước sẽ nhận được lợi nhuận từ tiền của những nhà đầu tư sau. Nhưng khi hệ thống này đổ bể, những nhà đầu tư không hề nhận được phần chia cho mình như lời hứa, và mất cả số vốn đầu tư ban đầu. Đây là thủ đoạn lừa đảo rất phổ biến trên mạng Internet tại Việt Nam trong thời gian gần đây. Thủ đoạn của hình thức lừa đảo trên đó là huy động vốn đa cấp, lấy tiền của người dưới thưởng cho người trên, không có phát sinh lãi, không kinh doanh.

LUẬT SƯ HÌNH SỰ TƯ VẤN TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

Khi bị xâm phạm lợi ích bởi hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản nói riêng, các hành vi vi phạm pháp luật nói chung, bạn cần ứng xử một cách kịp thời và đúng pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân. Hãy liên hệ tới Luật sư hình sự - Cộng đồng pháp luật để được tư vấn, hwongs dẫn và hỗ trợ những vướng mắc pháp lý trong cuộc sống qua các phương thức sau đây:
Hotline: 0865.504.269
Website: https://congdongluat.com/
Email: [email protected]






DI CHÚCKhi phát sinh nhu cầu để lại tài sản thuộc sở hữu của bản thân cho người khác, tổ chức khác khi sắp qua đời thì m...
18/11/2021

DI CHÚC

Khi phát sinh nhu cầu để lại tài sản thuộc sở hữu của bản thân cho người khác, tổ chức khác khi sắp qua đời thì mọi người thường nghĩ đến lập di chúc. Di chúc được mọi người biết đến là một hình thức thể hiện ý chí định đoạt của một người đối với tài sản của mình sau khi người đó chết. Vậy pháp luật quy định về di chúc như thế nào? Di chúc có hiệu lực khi nào và thế nào là một bản di chúc hợp pháp? Hãy cùng Cộng đồng tư vấn pháp luật tìm hiểu những thông tin trên qua bài viết dưới đây.

DI CHÚC LÀ GÌ
Theo quy định tại Điều 624 BLDS 2015, Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Như vậy, đối tượng của di chúc là tài sản và tài sản đó phải thuộc sở hữu của người lập di chúc. Vậy ý chí của người lập di chúc được thể hiện bằng cách nào?
Theo quy định của pháp luật về hình thức của di chúc thì di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Điều này có nghĩa là di chúc bằng miệng chỉ được lập khi người đó không thể lập di chúc bằng hình thức văn bản. Đồng thời, di chúc được lập bằng miêng cũng cần đáp ứng đủ những điều kiện nhất định và phải thuộc vào các hoàn cảnh đặc biệt..
Di chúc bằng văn bản bao gồm:
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
- Di chúc bằng văn bản có công chứng;
- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Di chúc miệng có thể được lập trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

THẾ NÀO LÀ DI CHÚC HỢP PHÁP
Di chúc hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện về chủ thể, nội dung và hình thức.
Về chủ thể: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép. Nói cách khác, khi lập di chúc thì người lập phải trong trạng thái tỉnh táo, nhận thức tốt và hoàn toàn tự nguyện. Nếu bản di chúc đó là kết quả của sự đe dọa, lừa dối hoặc cưỡng ép thì sẽ không được coi là di chúc hợp pháp.
Về nội dung: Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Ngày, tháng, năm lập di chúc;
- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
- Di sản để lại và nơi có di sản;
- Các nội dung khác.
Theo đó, ngoài yếu tố đầy đủ nội dung thì nội dung của di chúc phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. Sau đó là tuân theo những quy chuẩn chung của xã hội.
Ví dụ: A và B là vợ chồng, B chết trước A 01 năm. A có soạn di chúc để lại tài sản thuộc sở hữu của mình cho C và D (là con của A VÀ B). Trong bản di chúc có thể hiện nội dung A để lại cho C và D mỗi người một căn nhà 02 tầng, với điều kiện rằng sau khi A chết, C và D không được tiếp tục thờ cúng B.
Có thể thấy rằng, nội dung di chúc như vậy là trái với đạo đức xã hội, trái với tín ngưỡng của người Việt Nam nên sẽ không được coi là di chúc hợp pháp.
Về hình thức: Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng, trong đó:
- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Tóm lại, một bản di chúc là hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện về chủ thể của di chúc, nội dung của di chúc và hình thức của di chúc theo quy định của pháp luật.

HIỆU LỰC CỦA DI CHÚC
Về vấn đề hiệu lực của di chúc, có rất nhiều câu hỏi được gửi đến Luật sư ….., ví dụ như di chúc có hiệu khi nào? Nếu có nhiều bản di chúc để định đoạt một tài sản thì xử lý ra sao?
Liên quan đến hiệu lực của di chúc có một số vấn đề cơ bản như sau:
Thứ nhất, di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Thời điểm mở thừa kế được xác định là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 BLDS 2015.
Thứ hai, trong các trường hợp sau đây, di chúc có thể không có hiệu lực một phần hoặc không có hiệu lực toàn bộ:
- Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
- Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.
Thứ ba, di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
Thứ tư, khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.
Thứ năm, khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

HƯỚNG DẪN VIẾT DI CHÚC
Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật nào hướng dẫn về mẫu di chúc. Do vậy, di chúc cũng không bắt buộc phải tuân theo một khuôn mẫu cụ thể nào mà chỉ cần thể hiện đầy đủ nội dung, hạn chế các trường hợp không có hiệu lực một phần hoặc không có hiệu lực toàn bộ.
Bạn có thể tham khảo mẫu di chúc của Cộng đồng pháp luật như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DI CHÚC

Hôm nay, ngày ... tháng ..... năm ...., tại .........................................................................
Tôi là: ...............................................................................................................................
Sinh ngày .... tháng .... năm ............
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ........................ do ........................... cấp ngày ....................
Hộ khẩu thường trú tại: ....................................................................................................
Khi viết bản di chúc này, tôi ở trong trạng thái hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, tự nguyện, không bị lừa dối, cưỡng ép. Tôi định đoạt về tài sản như sau:
Tài sản của tôi gồm:
(Nếu tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất)
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của tôi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất …................................ Số phát hành ….................. số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: …..................... do …............................ cấp ngày …...................; có diện tích: ….... m2, địa chỉ thửa đất tại: …................................... Thửa đất: …........ Tờ bản đồ: …..........; Mục đích sử dụng: ….................. Thời hạn sử dụng: ….......................... Nguồn gốc sử dụng: ….............................................................................
Tài sản gắn liền với đất:
Loại nhà: ……………………; Diện tích sàn: …………….; Kết cấu nhà: …..................; Số tầng: …..........
(Nếu tài sản là động sản, ví dụ như ô tô)
Quyền sở hữu, sử dụng chiếc xe ô tô mang biển số …………. theo giấy đăng ký ô tô số ……… do công an ………. cấp ngày …………… Đăng ký lần đầu ngày …………… mang tên ông/bà: …………………. Địa chỉ: …………………………………………. Hiện do ………………………. Quản lý và sử dụng
Nhãn hiệu : ................................................
Số loại : .................................................
Loại xe : ................................................
Màu Sơn : ................................................
Số máy : ................................................
Số khung : ................................................
Số chỗ ngồi : ................................................
Năm sản xuất: ................................................
(Nếu tài sản là sổ tiết kiệm)
Sổ Tiết kiệm có kỳ hạn số ……………. số tài khoản ………………… kỳ hạn …….. do Ngân hàng …………………., phát hành ngày …………….., ngày đến hạn ……………. mang tên …………… với số tiền là ………
Sau khi tôi chết, (các) di sản nêu trên của tôi được để lại cho:
1/ Ông/bà: ........................................ Sinh ngày .... tháng .... năm ............
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ........................ do ........................... cấp ngày ....................
Hộ khẩu thường trú tại: ....................................................................................................
Với tỉ lệ là: ………………………
2/ Ông/bà: ........................................ Sinh ngày .... tháng .... năm ............
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ........................ do ........................... cấp ngày ....................
Hộ khẩu thường trú tại: ....................................................................................................
Với tỉ lệ là: …………………………
3/…
Ngoài ông/bà .................., tôi không để lại tài sản nêu trên của mình cho bất cứ ai khác.
Ý nguyện của tôi: .............................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
Sau khi tôi qua đời, ........................... được toàn quyền làm các thủ tục theo quy định của pháp luật để được đứng tên số tài sản nói trên theo bản di chúc này.
Di chúc này được tự tay tôi viết, thể hiện đầy đủ, dứt khoát ý chí của tôi, được lập thành ………. bản, mỗi bản gồm ………… trang....………. tờ.

NGƯỜI LẬP DI CHÚC
(Ký ghi rõ họ tên và điểm chỉ)

CỘNG ĐỒNG PHÁP LUẬT HỖ TRỢ SOẠN DI CHÚC, TƯ VẤN CHIA THỪA KẾ
Trong thời kì trước đây, việc để lại di sản thường được thực hiện theo tập quán, khi có tranh chấp xảy ra, ý chí của người để lại di sản có thể không được pháp luật bảo vệ. Để hạn chế những rủi ro tương tự, ngay trước khi lập di chúc, hãy liên hệ với Cộng đồng tư vấn pháp luật để được tư vấn đầy đủ về các quy định của pháp luật. Đồng thời, chúng tôi cũng hỗ trợ soạn di chúc nếu khách hàng có yêu cầu.
Hotline: 0865.504.269
Website: https://congdongluat.com/
Email: [email protected]






Address

Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Cộng đồng tư vấn pháp luật posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Cộng đồng tư vấn pháp luật:

Share

Category