Công ty Luật TNHH JWLegal

Công ty Luật TNHH JWLegal Chuyên tư vấn pháp lý và giải quyết tranh chấp trong nhiều lĩnh vực Pháp luật JWLegal Trí Tuệ, Hiệu Quả Always beside you – Luôn đồng hành cùng bạn

Công ty Luật TNHH JWLegal
Là nơi hội tụ của những Luật sư và Chuyên gia có trình độ, chuyên môn khác biệt, am hiểu sâu sắc thị trường pháp lý và thực tiễn tại Việt Nam.Các Luật sư và Chuyên gia của Công ty Luật TNHH TNHH JWLegal tự tin đem đến cho Quý Khách hàng dịch vụ pháp lý tốt nhất.

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀMDoanh nghiệp dịch vụ việc làm là doanh nghiệp có nhiệm vụ tư vấn, gi...
10/02/2023

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM
Doanh nghiệp dịch vụ việc làm là doanh nghiệp có nhiệm vụ tư vấn, giới thiệu việc làm và dạy nghề cho người lao động đồng thời cung ứng lao động cho những người sử dụng lao động. Vậy điều kiện để có thể thành lập Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm cần những yếu tố gì?
Vậy đối với các doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm cần những điều kiện gì? Trình tự thủ tục ra sao? Nắm bắt được tình hình đó, với mong muốn hỗ trợ, đồng hành cùng phát triển với các cá nhân, tổ chức. JWLegal xin gửi đến quý khách hàng Dịch vụ tư vấn pháp lý về xin cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.

Khi đến với Công ty Luật TNHH JWLegal, quý khách hàng sẽ được tư vấn về các dịch vụ liên quan đến hoạt động dịch vụ việc làm như thành phần hồ sơ, phương thức thực hiện,…Cụ thể để thực hiện thủ tục này các cá nhân và tổ chức cần lưu ý các điều kiện như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật Việc làm 2013;
Nghị định 23/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết Khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về Trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
2. Những điều kiện đối với Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm:

2.1. Điều kiện của Doanh nghiệp:

Có địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định theo hợp đồng từ 03 năm (36 tháng) trở lên.
Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm phải bảo đảm điều kiện:
Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến dịch vụ việc làm;
Có trình độ từ đại học trở lên hoặc đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
2.2. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép

Thẩm quyền đối với việc cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Lao Động - Thương Binh & Xã Hội được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính ủy quyền.

2.3. Thành phần Hồ sơ xin giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm:

Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp
01 bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm
Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm
Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài.
Các văn bản nêu tại khoản này được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng. Văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.
01 bản sao chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu bằng cấp chuyên môn theo quy định hoặc một trong các văn bản chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:
Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc đế đối chiếu hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm).
2.4. Trình tự thủ tục nộp hồ sơ:

Bước 1: Doanh nghiệp làm thủ tục, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận 1 cửa của Sở Lao Động - Thương Binh & Xã Hội.

Bước 3: Sở Lao Động - Thương Binh & Xã Hội tiếp nhận hồ sơ tiến hành thẩm định và cấp giấy phép cho doanh nghiệp trong vòng 7 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không cấp được phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lí do cho doanh nghiệp biết.

Bước 4: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về giấy phép, địa điểm, lĩnh vực hoạt động, tên người đại diện theo pháp luật thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm, số điện thoại, e-mail, website.

Trước 10 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Lao Động - Thương Binh & Xã Hội nơi đặt trụ sở chính về ngày bắt đầu hoạt động.

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG - KHÁI NIỆM VÀ ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ?Trong cuộc sống thường ngày chúng ta đều đã nghe nhiều đến cụm ...
08/02/2023

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG - KHÁI NIỆM VÀ ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ?
Trong cuộc sống thường ngày chúng ta đều đã nghe nhiều đến cụm từ “Thuế giá trị gia tăng” hay còn gọi là VAT và chúng ta cũng đã từng phải chi trả khoản thuế này khi mua sắm tại các siêu thị, ăn uống tại một số nhà hàng… Sau đây Công ty Luật JWLegal sẽ giải đáp các thắc mắc về thuế giá trị gia tăng là gì? Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) qua bài viết dưới đây
Thuế giá trị gia tăng là gì ?
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có tên viết tắt là VAT từ cụm từ tiếng Anh Value Added Tax: thuế giá trị gia tăng. Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng vào năm 1954. Khai sinh từ nước Pháp, thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Ngày nay, các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế GTGT. Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế GTGT.

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

Đặc điểm thuế giá trị gia tăng
Là loại thuế gián thu
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ. Thuế GTGT còn được phát sinh đến khâu cuối cùng là tiêu dùng. Người tiêu dùng sẽ là người chịu thuế.

Là loại thuế có đối tượng chịu thuế lớn
Hầu hết mọi đối tượng trong xã hội sẽ phải chịu thuế GTGT. Việc đánh thuế trên phạm vi lãnh thổ với mọi đối tượng thể hiện sự công bằng của thuế. Đồng thời thể hiện thái độ của Nhà nước đối với các loại tiêu dùng trong xã hội. Đối với trường hợp cần khuyến khích tiêu dùng hoặc hạn chế việc trả tiền thuế của người tiêu dùng, Nhà nước sẽ không đánh thuế hoặc đánh thuế với mức thuế suất thấp nhất.

Là loại thuế chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ
Đây là đặc điểm cơ bản để phân biệt thuế GTGT với những loại thuế gián thu khác. Thuế GTGT ở tất cả các khâu. Từ quá trình sản xuất đến quá trình lưu thông hàng hóa và cả quá trình tiêu dùng. Việc đánh thuế chỉ trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.

Số thuế phải nộp sẽ phụ thuộc vào giai đoạn đánh thuế
Như đã nói ở trên, thuế GTGT đánh ở tất cả các khâu, các giai đoạn. Từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng. Ở mỗi giai đoạn có số thuế GTGT khác nhau. Từ khâu sản xuất đến khâu lưu thông, số thuế giá trị gia tăng là một con số. Từ khâu lưu thông đến khâu tiêu dùng thì số thuế giá trị gia tăng đã khác. Tổng số thuế nộp ở các khâu chính là số thuế cuối cùng tính trên tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ. Và người tiêu dùng sẽ mua và phải gánh chịu.

Ai là người phải đóng thuế giá trị gia tăng?

Người chịu thuế được quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 cụ thể như sau:

"Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu)"
Văn bản hướng dẫn cụ thể người nộp thuế quy định tại Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC như sau:

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:

- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;

- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu;

- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

- Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016) quy định đối tượng không chịu thuế như sau:

"Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”
Như vậy, nếu bạn bán trái cây mà các sản phẩm này chỉ mới qua sơ chế thông thường sẽ thuộc vào đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Thuế suất thuế giá trị gia tăng
Căn cứ theo luật thuế giá trị gia tăng 2008 và các luật sửa đổi của luật thuế này, thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:

Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau đây:

a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;

b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;

c) Dịch vụ cấp tín dụng;

d) Chuyển nhượng vốn;

đ) Dịch vụ tài chính phái sinh;

e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông;

g) Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác;

Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.”

>> Xem thêm: Hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất 0%

Mức thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ sau:

a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

b) Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;

c) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;

d) Sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định thuộc đối tượng không chịu thuế;

e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;

g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định thuộc đối tượng không chịu thuế;

h) Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;

Còn nhiều hàng hoá, dịch vụ nữa chịu thuế suất thuế 5%, quý bạn đọc theo dõi qua đường link sau:

>> Xem thêm: Hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất thuế 5%

Mức thuế suất 10%

Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Vai trò của thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách nhà nước. Thuế GTGT tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định trong Ngân sách nhà nước.

Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa dịch vụ.

Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán, sử dụng hóa đơn.

06/02/2023

CON NGOÀI GIÁ THÚ CÓ ĐƯỢC HƯỞNG TÀI SẢN THỪA KẾ THEO PHÁP LUÂT HAY KHÔNG?
Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hàng thừa kế theo pháp luật. Theo đó, hàng thừa kế thứ nhất của một người bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
Như vậy, trong trường hợp có con ngoài giá thú, con được xác định là con đẻ của người để lại thừa kế thì vẫn được hưởng thừa kế từ cha, mẹ.

Send a message to learn more

Thủ tục Ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật Việt NamKhi mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng trầm trọng, mục đích hô...
03/02/2023

Thủ tục Ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật Việt Nam
Khi mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét cho ly hôn. Nếu không đồng thuận tất cả các vấn đề liên quan (quan hệ hôn nhân, quyền nuôi con, cấp dưỡng, tài sản) thì thực hiện theo thủ tục đơn phương ly hôn, là việc ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng.
Pháp luật ly hôn đơn phương quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."
Như vậy, để được Tòa án giải quyết cho ly hôn thì cần phải có căn cứ ly hôn.
Tình trạng hôn nhân trầm trọng để xem xét giải quyết ly hôn đơn phương
Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;
Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.
Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

THƯ NGỎKính gửi: Quý Khách hàng/Quý Đối tácCông ty Luật TNHH JWLegal (“JWLegal”) gửi tới quý khách hàng lời chào trân tr...
02/02/2023

THƯ NGỎ
Kính gửi: Quý Khách hàng/Quý Đối tác

Công ty Luật TNHH JWLegal (“JWLegal”) gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và sự thành công.

Là một tổ chức hành nghề Luật tập hợp nhiều Luật sư, chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực: Doanh nghiệp/quản trị doanh nghiệp, ngân hàng, bảo hiểm, giải quyết hỗ trợ thủ tục liên quan đến đất đai, người lao động….JWLegal luôn xác định thực hiện đúng quy tắc hành nghề, giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm gắn với hiệu quả giải quyết công việc.
Chính vì các lẽ trên, JWLegal được viết tắt từ “Jewish” (thuộc về/liên quan đến Người Do Thái) để tập thể Luật sư, người lao động JWLegal luôn trách nhiệm phát huy Trí Tuệ, sự Thông Thái trong xử lý, giải quyết công việc cho khách hàng. Hiện tại, chất lượng dịch vụ cung cấp đang nhận được sự đánh giá tốt từ khách hàng đã sử dụng dịch vụ.
Những dịch vụ pháp lý được JWLegal cung cấp bao gồm: tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng và cung cấp các dịch vụ pháp lý khác.
Bằng thư này, JWLegal cam kết luôn độc lập, trung thực, tôn trọng, sử dụng quy định pháp lý thông qua các biện pháp hợp lý để bảo vệ quyền, lợi ích của khách hàng.
Trân trọng cảm ơn./.

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ Công ty Luật TNHH JWLegalJWLEGAL LÀ AI?JWLegal tự hào là một Công ty Luật trẻ, năng động và linh h...
01/02/2023

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ Công ty Luật TNHH JWLegal
JWLEGAL LÀ AI?

JWLegal tự hào là một Công ty Luật trẻ, năng động và linh hoạt trên thị trường pháp lý Việt Nam, với kinh nghiệm của các luật sư sáng lập, điều hành và sự đột phá sáng tạo của đội ngũ luật sư cao cấp/luật sư thành viên và chuyên gia, JWLegal liên tục nghiên cứu, đánh giá, phản biện và hoàn thiện các sản phẩm, giải pháp pháp lý phù hợp với yêu cầu của khách hàng.

Được điều hành bởi Thạc sỹ, Luật sư Ngô Thế Hiệp, người gần 20 năm nghiên cứu, tư vấn pháp lý cho các tổ chức, khách hàng lớn (ngân hàng, dược mỹ phẩm, bất động sản, nông nghiệp….), JWLegal hiểu được mong muốn của khách hàng là “Hiệu Quả” trên cơ sở giải pháp “Thông Thái”, các Luật sư của JWLegal cam kết làm việc cẩn trọng, tỉ mỉ gắn với bảo vệ quyền, lợi ích, hạn chế tối đa rủi ro của Quý khách hàng.

Với nguyên tắc triển khai công việc “Giữ Uy Tín, Thanh Danh, Đạo Đức Nghề Nghiệp”, JWLegal mong muốn cùng các đơn vị hoạt động dịch vụ pháp lý xây dựng môi trường hành nghề hướng tới bảo vệ sự “cao quý của nghề luật sư; bảo vệ công lý; góp phần phát triển kinh tế - xã hội; công bằng, văn minh”.

“JWLEGAL TRÍ TUỆ, THÔNG THÁI”

Với đội ngũ nhân sự chuẩn về chuyên môn, đảm bảo về số lượng bao gồm nhiều Luật sư, chuyên gia, cố vấn cao cấp, cán bộ nhân viên JWLegal hướng đến việc cung cấp dịch vụ, là đối tác tin cậy của khách hàng.

Nhiều Luật sư cao cấp của JWLegal có kinh nghiệm điều hành doanh nghiệp, phụ trách những vị trí, lĩnh vực quan trọng trong các Tập đoàn, doanh nghiệp lớn tại Việt Nam, những doanh nghiệp nước ngoài với yêu cầu, tiêu chuẩn cao, kiến ​​thức sâu rộng. Đội ngũ nhân sự JWLegal bao gồm: Luật sư/Chuyên gia, người lao động cơ bản được đào tạo tại các trường Luật uy tín, các tổ chức luật sư hàng đầu là cơ sở để JWLegal tự tin tư vấn, hỗ trợ Quý khách hàng với mọi nhu cầu pháp lý: tư vấn pháp lý, thẩm định Hợp đồng/giao dịch/giải pháp đầu tư; giải quyết tranh chấp; tham gia tranh tụng với các tư cách pháp luật cho phép với các giải pháp “Thông Thái” thể hiện “Tư Duy” pháp lý giải quyết vụ án/vụ việc hiệu quả.

“JWLEGAL LUÔN ĐỒNG HÀNH CÙNG BẠN”

JWLegal đã xây dựng đội ngũ chuyên nghiệp, hiểu biết sâu về các lĩnh vực chuyên môn, tiếp cận tích cực tình hình đời sống, văn hóa, xã hội, tôn trọng khách hàng. Do vậy, JWLegal sẵn sàng và cam kết đồng hành, thực hiện việc cung cấp dịch vụ pháp lý trên cơ sở yêu cầu hợp pháp của khách hàng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, sự lựa chọn của Khách hàng.

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG - KHÁI NIỆM VÀ ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ?Trong cuộc sống thường ngày chúng ta đều đã nghe nhiều đến cụm ...
01/02/2023

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG - KHÁI NIỆM VÀ ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ?
Trong cuộc sống thường ngày chúng ta đều đã nghe nhiều đến cụm từ “Thuế giá trị gia tăng” hay còn gọi là VAT và chúng ta cũng đã từng phải chi trả khoản thuế này khi mua sắm tại các siêu thị, ăn uống tại một số nhà hàng… Sau đây Công ty Luật JWLegal sẽ giải đáp các thắc mắc về thuế giá trị gia tăng là gì? Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) qua bài viết dưới đây
Thuế giá trị gia tăng là gì ?
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có tên viết tắt là VAT từ cụm từ tiếng Anh Value Added Tax: thuế giá trị gia tăng. Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng vào năm 1954. Khai sinh từ nước Pháp, thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Ngày nay, các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế GTGT. Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế GTGT.

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

Đặc điểm thuế giá trị gia tăng
Là loại thuế gián thu
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ. Thuế GTGT còn được phát sinh đến khâu cuối cùng là tiêu dùng. Người tiêu dùng sẽ là người chịu thuế.

Là loại thuế có đối tượng chịu thuế lớn
Hầu hết mọi đối tượng trong xã hội sẽ phải chịu thuế GTGT. Việc đánh thuế trên phạm vi lãnh thổ với mọi đối tượng thể hiện sự công bằng của thuế. Đồng thời thể hiện thái độ của Nhà nước đối với các loại tiêu dùng trong xã hội. Đối với trường hợp cần khuyến khích tiêu dùng hoặc hạn chế việc trả tiền thuế của người tiêu dùng, Nhà nước sẽ không đánh thuế hoặc đánh thuế với mức thuế suất thấp nhất.

Là loại thuế chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ
Đây là đặc điểm cơ bản để phân biệt thuế GTGT với những loại thuế gián thu khác. Thuế GTGT ở tất cả các khâu. Từ quá trình sản xuất đến quá trình lưu thông hàng hóa và cả quá trình tiêu dùng. Việc đánh thuế chỉ trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.

Số thuế phải nộp sẽ phụ thuộc vào giai đoạn đánh thuế
Như đã nói ở trên, thuế GTGT đánh ở tất cả các khâu, các giai đoạn. Từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng. Ở mỗi giai đoạn có số thuế GTGT khác nhau. Từ khâu sản xuất đến khâu lưu thông, số thuế giá trị gia tăng là một con số. Từ khâu lưu thông đến khâu tiêu dùng thì số thuế giá trị gia tăng đã khác. Tổng số thuế nộp ở các khâu chính là số thuế cuối cùng tính trên tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ. Và người tiêu dùng sẽ mua và phải gánh chịu.
Ai là người phải đóng thuế giá trị gia tăng?

Người chịu thuế được quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 cụ thể như sau:

"Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu)"
Văn bản hướng dẫn cụ thể người nộp thuế quy định tại Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC như sau:

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:

- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;

- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu;

- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

- Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016) quy định đối tượng không chịu thuế như sau:

"Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”
Như vậy, nếu bạn bán trái cây mà các sản phẩm này chỉ mới qua sơ chế thông thường sẽ thuộc vào đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Thuế suất thuế giá trị gia tăng
Căn cứ theo luật thuế giá trị gia tăng 2008 và các luật sửa đổi của luật thuế này, thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:

Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau đây:

a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;

b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;

c) Dịch vụ cấp tín dụng;

d) Chuyển nhượng vốn;

đ) Dịch vụ tài chính phái sinh;

e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông;

g) Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác;

Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.”

>> Xem thêm: Hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất 0%

Mức thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ sau:

a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

b) Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;

c) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;

d) Sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định thuộc đối tượng không chịu thuế;

e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;

g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định thuộc đối tượng không chịu thuế;

h) Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;

Còn nhiều hàng hoá, dịch vụ nữa chịu thuế suất thuế 5%, quý bạn đọc theo dõi qua đường link sau:

>> Xem thêm: Hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất thuế 5%

Mức thuế suất 10%

Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Vai trò của thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách nhà nước. Thuế GTGT tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định trong Ngân sách nhà nước.

Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa dịch vụ.

Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán, sử dụng hóa đơn.

Address

Số 15 Ngõ 4 Đồng Me, Mễ Trì, Nam Từ Liêm
Hanoi
12000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật TNHH JWLegal posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công ty Luật TNHH JWLegal:

Share